Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 6 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu:

           - Bước đầu làm quen với thể loại truyện thơ Nôm trong văn học trung đại.

           - Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm Truyện Kiều và đóng góp của Nguyễn Du cho kho tàng văn học dân tộc.

1. Kiến thức:

  - Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.

  - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều.

  - Thể thơ lục bát truyền thống của dt trong một TPVHTĐ

  - Những gía trị nd, nghệ thuật chủ yếu của tp Truyện Kiều

 2. Kỹ năng: 

  - Đọc -  hiểu một tác phẩm thơ Nôm trong VHTĐ.

  -  Nhận ra đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tg’ VHTĐ

 3. Thái độ: Thấy được Truyện Kiều là một kiệt tác của văn học dân tộc; tự hào về Nguyễn Du và Truyện Kiều.

II. Chuẩn bị:

- Thầy: giáo án, SGK, Tranh.

- Trò: SGK, soạn bài.

doc 14 trang Khánh Hội 120
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 6 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 6 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 6 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 13-09-2017
Tiết dạy: 26,27,28,29,30
Tuần dạy: 06
Tiết 26: Bài 6: “TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
I. Mục tiêu:
 	- Bước đầu làm quen với thể loại truyện thơ Nôm trong văn học trung đại.
	- Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm Truyện Kiều và đóng góp của Nguyễn Du cho kho tàng văn học dân tộc.
1. Kiến thức:
 - Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.
 - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều.
 - Thể thơ lục bát truyền thống của dt trong một TPVHTĐ
 - Những gía trị nd, nghệ thuật chủ yếu của tp Truyện Kiều. 
 2. Kỹ năng: 
 - Đọc - hiểu một tác phẩm thơ Nôm trong VHTĐ.
 - Nhận ra đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tg’ VHTĐ
 3. Thái độ: Thấy được Truyện Kiều là một kiệt tác của văn học dân tộc; tự hào về Nguyễn Du và Truyện Kiều.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: giáo án, SGK, Tranh.
- Trò: SGK, soạn bài.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
	- Nêu nghệ thuật của VB?
	- Nêu ý nghĩa của VB?
 3. Nội dung bài mới: (32p)
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
 ND cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tg Nguyễn Du. (12p)
- Gọi HS đọc phần giới thiệu về Nguyễn Du.
- Hãy nêu những nét chính về thời đại ,gia đình, cuộc đời đã có ảnh hưởng đến sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du?
 - GV nhấn mạnh những điểm cơ bản.
- Nêu những thành tựu nổi bật trong sự nghiệp văn học của Nguyễn Du, mà em được biết.
- Giới thiệu về các sáng tác chữ Hán và chữ Nôm của Nguyễn Du?
- Đọc phần tác giả sgk.
- Trình bày vài nét về Nguyễn Du.
- Nghe.
- Các TP được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.
- Đóng góp to lớn cho kho tàng VH dân tộc, nhất là ở thể loại truyện thơ.
- Thơ chữ Hán có 3 tập gồm 243 bài.
 - Sáng tác chữ Nôm tiêu biểu nhất là Đoạn trường tân thanh (Thường gọi là Truyện Kiều)
I . Nguyễn Du:	
1. Cuộc đời Nguyễn Du (1765 – 1820): 
 - Chịu ảnh hưởng của truyền thống gia đình đại quý tộc.
- Chứng kiến những biến động dữ dội nhất trong LSPKVN, Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống xã hội.
- Những thăng trầm trong cuộc sống riêng tư làm cho tâm hồn Nguyễn Du tràn đầy cảm thông, yêu thương con người
2. Sự nghiệp sáng tác:
 - Các TP được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.
- Đóng góp to lớn cho kho tàng VH dân tộc, nhất là ở thể loại truyện thơ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Truyện Kiều. (20p)
- GV khái quát và nhấn mạnh những điểm cơ bản.
 - Truyện Kiều có nguồn gốc từ đâu?
- Gọi HS đọc tóm tắt tác phẩm.
- Truyện Kiều gồm mấy phần? Tên từng phần.
- Nêu và phân tích những giá trị nội dung, tư tưởng nổi bật của Truyện Kiều.
- Thành tựu nổi bật của Truyện Kiều về mặt nghệ thuật là gì?
- Nghe.
- Dựa từ cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (TQ).
- Đọc.
 - 3 phần.
 - Giá trị hiện thực: là bức tranh hiện thực về một xh bất công, tàn bạo.
 - Giá trị nhân đạo: là tiếng nói cảm thương sâu sắc trước số phân bi kịch, tiếng nói lên án, tố cáo những thế lực xấu xa, tiếng nói khẳng định tài năng, nhân phẩm và những khát vọng chân chính của con người.
- Nêu thành công về nghệ thuật.
II. Truyện Kiều:
1. Nguồn gốc: Dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du rất lớn.
 2. Tóm tắt : 
 - Phần thứ nhất: Gặp gỡ và đính ước.
 - Phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc.
 - Phần thứ ba: Đoàn tụ.
 3. Giá trị của Truyện Kiều:
 a. Về nội dung:
 - Giá trị hiện thực.
- Giá trị nhân đạo.
 b. Về nghệ thuật:
 Có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc họa hình tượng nhân vật...
4. Củng cố: (3p)
	- Kể tóm tắt TP Truyện Kiều? 
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà : (3p)
 - Học bài; Tóm tắt TP.
 - Chuẩn bị bài: Chị em Thúy Kiều.
IV. Rút kinh nghiệm
GV:HS:..........
Tiết 27 CHỊ EM THUÝ KIỀU
 (Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du)	
I. Mục tiêu:
 Thấy được tài năng, tấm lòng của thi hào dân tộc Nguyễn Du qua một đoạn trích trong Truyện Kiều.
1. Kiến thức:
 - Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong mt nhân vật.
 - Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích cụ thể.
2. Kỹ năng: 
 - Đọc - hiểu VB truyện thơ trong VHTĐ.
 - Theo dõi diễn biến sv trong tp truyện.
 - Có ý thức liên hệ với vb liên quan để tìm hiểu n/v.
 - Phân tích được một số chi tiết ng/th tiêu biểu cho bút pháp ng/th cổ điển của Nguyễn Du trong vb.
3. Thái độ: Trân trọng tài năng của Nguyễn Du, vẻ đẹp của Thúy Vân, Thúy Kiều.
II. Chuẩn bị:
 -Thầy:SGK, giáo án, tranh minh hoạ.
 -Trò: bài soạn, SGK.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp.(1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (6p)
 - Kể tóm tắt Truyện Kiều theo ba phần của tác phẩm.
 - Nêu những giá trị của truyện Kiều.
 3.Nội dung bài mới: (32p) 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HD Đọc - tìm hiểu chung về VB. (12p)
- HD HS đọc và gọi HS đọc đoạn trích.
- GV nhận xét và lưu ý cách đọc.
- GV lưu ý một số từ ngữ khó.
- Nêu vị trí của đoạn trích?
- Đoạn trích được kết cấu gồm mấy phần? Nội dung chính của từng phần là gì?
- Kết cấu của đoạn trích có liên quan như thế nào với trình tự miêu tả nhân vật của tác giả? 
- Đọc.
- Nghe.
- HS tự tìm hiểu phần Chú thích.
- Nằm ở phần mở đầu tác phẩm.
- Chia bố cục 4 phần.
+ 4 câu đầu: giới thiệu khái quát 2 chị em Thúy Kiều.
+ 4 câu tiếp: gợi tả vẻ đẹp TV.
+ 12 câu tiếp: gợi tả vẻ đẹp TK.
+ 4 câu cuối: nx chung về cuộc sống của 2 chị em.
- NX: kết cấu chặt chẽ.
I .Đọc – tìm hiểu chung:
 1. Đọc:
2. Tìm hiểu chung:
- Vị trí: nằm ở phần mở đầu tác phẩm.
 - Kết cấu đoạn trích: 4 phần
Hoạt động 2: HD HS Đọc - hiểu văn bản. (20p)
- GV HD HS tìm hiểu nhanh 4 câu đầu.
- Ở p1, tg sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ để gợi tả vẻ đẹp của 2 chị em TK: mai, tuyết -> vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng.=> tg khái quát vẻ đẹp chung và riêng của từng người.
- Cho HS xem tranh về Chị em TK.
- Cho HS thảo luận câu 2.
- Đọc lại bốn câu thơ mt Thúy Vân.
 - Câu thơ: “Vân xem trang trọng khác vời” đã khái quát lên vẻ đẹp của nhân vật như thế nào?
- Vẻ trang trọng, đoan trang đó được gợi lên qua những hình ảnh ước lệ như thế nào? 
- Vẻ đẹp của Thuý Vân gợi cho em cảm nhận gì về tính cách và số phận của nhân vật này? 
- Cho HS thảo luận câu 3.
- Đọc mười hai câu thơ tiếp theo.
- Cũng như lúc tả Thuý Vân, câu thơ đầu khái quát đặc điểm của nhân vật. Em có nx gì về câu đầu giới thiệu TK?
- Những câu thơ tiếp theo cũng miêu tả Thuý Kiều bằng thủ pháp nghệ thuật ước lệ. Hãy tìm và phân tích những hình ảnh ước lệ đó.
-> Tg tập trung gợi tả vẻ đẹp đôi mắt: Làn thu thủy – làn nước mùa thu dợn sóng gợi lên thật sống động vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt; nét xuân sơn – nét núi mùa xuân gợi lên đôi lông mày thanh tú trên gương mặt trẻ trung.
- Nhận xét sự giống và khác nhau trong cách miêu tả các nhân vật Thuý Vân, Thuý Kiều. 
- TK có những tài nào?
- Tg nx tài đàn của TK ntn?
- Cung đàn “Bạc mệnh” thể hiện điều gì?
- Vẻ đẹp của TK là sự kết hợp những yếu tố nào?
- Chân dung Thuý Kiều cũng là chân dung mang tính cách, số phận. Em có dự cảm như thế nào về tính cách, số phận của nàng qua sự miêu tả của tác giả?
- Cảm hứng nhân đạo của Truyện Kiều biểu hiện trong đoạn trích này là gì? 
- HD HS trả lời câu 5,6.
- NX về nghệ thuật tg sử dụng trong đoạn trích?
-> GV lưu ý nghệ thuật đòn bẩy:MT chân dung TV trước để làm nền nổi bật chân dung TK.
- Nêu ý nghĩa VB.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Nghe.
 - Theo dõi.
 - Xem tranh.
- Thảo luận nhóm.
- Đọc 4 câu đầu.
- Vẻ đẹp cao sang, quý phái, đoan trang.
- so sánh với hình tượng thiên nhiên, thứ cao đẹp: trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc.
- Vẻ đẹp tạo sự hòa hợp, êm đềm với xung quanh: mây thua, tuyết nhường -> nàng sẽ có cuộc đời bình lặng, suôn sẻ. 
- Thảo luận nhóm.
- Đọc.
- TK sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn.
- Nêu nghệ thuật ước lệ: thu thủy, xuân sơn, hoa, liễu.
- Nghe.
- Tả TV: nhan sắc; Tả TK: ngoài nhan sắc, tg còn tả cái tài, cái tình của nàng.
- Cầm, kì, thi, họa.
- Nghề riêng ăn đứt.
- Kiều tự sáng tác ghi lại tiếng lòng của 1 trái tim đa sầu, đa cảm.
- sắc – tài – tình.
- Đầy sóng gió, bất hạnh.
- Đề cao giá trá con người.
- Theo dõi trả lời câu 5,6.
- Phát biểu. 
- Theo dõi.
- Nêu ý nghĩa.
- Đọc ghi nhớ.
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Vẻ đẹp của Thúy Vân:
- Hình tượng nghệ thuật mang tính ước lệ: trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc. ->Vẻ đẹp cao sang, quý phái, đoan trang, phúc hậu.
 - Mây thua, tuyết nhường: Thiên nhiên nhường bước -> nàng sẽ có cuộc đời bình lặng, suôn sẻ. 
2. Vẻ đẹp Thuý Kiều:
- “Sắc sảo” về trí tuệ và “mặn mà” về tâm hồn. 
- Nghệ thuật mang tính ước lệ: Làn thu thủy nét xuân sơn, hoa, liễu -> vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế.
- Tài năng: cầm, kì, thi, họa.
-> Kết hợp cả sắc – tài – tình.
=> Làm cho tạo hoá phải ghen ghét, đố kị “hoa ghen”, “liễu hờn 
-> số phận nàng sẽ éo le, đau khổ.
3. Nghệ thuật:
 - Những hình ảnh tượng trưng, ước lệ.
 - Nghệ thuật đòn bẩy.
 - Lựa chọn và sd ngôn ngữ miêu tả tài tình.
3. Ý nghĩa văn bản: 
Đoạn trích thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn ngợi ca vẻ đẹp và tài năng con người của tác giả Nguyễn Du.
* Ghi nhớ (SGK)
4. Củng cố: (3p): 
 - Qua đoạn trích, em có nx gì về thái độ của tác giả?
 -> Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của Thúy Vân, Thúy Kiều; Dự cảm về cuộc đời của chị em Thúy Kiều.
 5. Hướng dẫn HS tự học,làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) 
 - Học thuộc lòng đoạn trích và phần bài học.
 - Tham khảo đoạn văn tương ứng trong Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân.
 - Soạn bài: Cảnh ngày xuân.
IV. Rút kinh nghiệm:
Tiết 28	 CẢNH NGÀY XUÂN
 (Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du)
I. Mục tiêu :
	Hiểu thêm về nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du qua một đoạn trích.
 1. Kiến thức:
 - Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào dân tộc Nguyễn Du.
 - Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi
 2. Kĩ năng:
 - Bổ sung kiến thức đọc – hiểu vb truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được các chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích.
 - Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân.
 - Vân dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm.
 3. Thái độ: Có được sự đồng cảm với tâm trạng của nhân vật.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án.
 -Trò: bài soạn, SGK.
III. Các bước lên lớp
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (6p)
 - Đọc thuộc lòng đoạn thơ Chị em Thuý Kiều. 
 - Nhận xét về nghệ thuật miêu tả nhân vật của tác giả và ý nghĩa của đoạn thơ.
 3.Nội dung bài mới (32P): 
 Giới thiệu bài: Sau khi giới thiệu gia cảnh nhà Vương Viên ngoại, gợi tả chị em Thuý Kiều, đoạn này tả cảnh ngày xuân trong tiết Thanh minh, chị em Thuý Kiều đi du xuân.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HD Đọc - tìm hiểu chung về VB. (12p)
-HD HS đọc và gọi HS đọc.
- GV sửa chữa và lưu ý cách đọc.
- HD HS tự tìm hiểu phần Chú thích; GV lưu ý một số từ ngữ khó.
- Xác định vị trí của đoạn trích?
- Nêu kết cấu của đoạn trích.
- Bài thơ miêu tả cảnh ngày xuân theo trình tự nào?
- Nghe ->Đọc.
- Nghe.
- Nghe.
- Sau đoạn tả hai chị em Thúy Kiều.
- Chia 3 phần.
+ 4 câu đầu: khung cảnh ngày xuân.
+ 8 câu tiếp: khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh.
+ 6 câu cuối: cảnh chị em Kiều du xuân trở về.
- Thời gian của cuộc du xuân.
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc : 
2. Tìm hiểu chung: 
- Vị trí đoạn trích: sau đoạn tả hai chị em Thúy Kiều. 
- Kết cấu của đoạn trích: 3 phần.
Hoạt động 2: HD HS Đọc - hiểu văn bản. (20p)
 - Đọc lại bốn câu thơ đầu.
 - Những chi tiết nào gợi lên đặc điểm riêng của mùa xuân? 
- GV phân tích và bình giảng những hình ảnh về mùa xuân: “Cỏ non xanh tận chân trời/ Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”: Thảm cỏ non trải rộng tới chân trời là gam màu nền cho bức tranh xuân. Trên nền màu xanh non ấy điểm xuyết một vài bông hoa lê trắng.-> Màu sắc hài hòa tuyệt diệu=> Vẻ đẹp riêng của mùa xuân: mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống, khoáng đạt, trong trẻo, nhẹ nhàng, thanh khiết.
- Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ và bút pháp nghệ thuật của Nguyễn Du khi gợi tả mùa xuân.
- Đọc tám câu thơ tiếp theo.
- Giải thích ý nghĩa của hai câu thơ đầu trong đoạn thơ.
- Tác giả đã miêu tả cảnh lễ hội bằng những từ ngữ nào? Những từ ngữ ấy gợi lên không khí và hoạt động của lễ hội ra sao?
 - Nêu cảm nhận của em về lễ hội truyền thống này của dân tộc qua sự khắc hoạ của nhà thơ.
- Đọc sáu câu thơ cuối.
 -Cảnh vật và không khí mùa xuân ở đây đã có gì khác so với 4 câu đầu? Vì sao có sự thay đổi đó?
- Tìm những từ láy được dùng để miêu tả sắc thái trong đoạn thơ và cho biết tác dụng của việc sử dụng những từ láy đó?
 - Bình giảng: từ “nao nao”: cảm giác bâng khuâng xao xuyến về một ngày vui xuân đang còn mà sự sự linh cảm về điều sắp xảy ra đã xuất hiện.-> Báo trước sau lúc này Kiều sẽ gặp nấm mồ Đạm Tiên, gặp chàng thư sinh “phong tư tài mạo tót vời” Kim Trọng.
 - Cảm nhận của em về khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng của con người trong sáu câu thơ cuối? 
- NX về ngôn ngữ trong đoạn thơ?
- NX về trình tự miêu tả của tg?
- Nêu ý nghĩa của VB?
- Cho hs đọc ghi nhớ
- Đọc.
- con én đưa thoi, Thiều quang chín chục,
 cỏ non xanh, cành lê trắng.
- Nghe.
- Từ ngữ giàu chất tạo hình và gợi cảm qua bút pháp gợi tả và đặc tả.
- Đọc.
- Trong ngày Thanh minh, có 2 hoạt động: lễ tảo mộ ( đi viếng mộ, quét tước, sửa sang phần mộ của người thân); hội đạp thanh ( đi chơi xuân ở chốn đồng quê).
- yến anh, chị em, tài tử, giai nhân: đông vui, nhiều người đến hội; sắm sửa, dập dìu: rộn ràng, náo nhiệt; gần xa, nô nức: tâm trạng người đi hội.
- Cảnh hội mùa xuân rộn ràng, náo nức, vui tươi.
- Đọc.
- Cảnh vật chuyển động nhẹ nhàng: mặt trời ngả bóng, bước chân người thơ thẩn, dòng nước uốn quanh; không khí nhạt dần, lặng dần-> thời gian, không gian thay đổi.
- tà tà, thanh thanh, nao nao: không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng con người.
- Nghe.
- Nêu cảm nhận.
- Nx.
- Mt theo trình tự tg.
- Nêu ý nghĩa của văn bản.
- Đọc ghi nhớ.
II. Đọc - hiểu văn bản:
1.Vẻ đẹp thiên nhiên mùa xuân:
con én đưa thoi, thiều quang chín chục, cỏ non xanh, cành lê trắng.
-> Được khắc họa qua cái nhìn của nhân vật trước ngưỡng cửa tình yêu hiện ra mới mẻ, tinh khôi, sống động.
2 Cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh:
- Lễ tảo mộ: nghi thức cúng tiền vàng mã -> truyền thống của người Việt tưởng nhớ người đã khuất. 
- Hội đạp thanh: trai gái nô nức, dập dìu; ngựa xe đông đúc.... -> Lễ hội rộn ràng, náo nhiệt, vui tươi.
3. Cảnh du xuân trở về :
Cảnh về chiều, tâm trạng con người: buồn: nao naoà Cảm giác bâng khuâng lưu luyến, sự linh cảm về điều sắp xảy ra .
4 Nghệ thuật:
- SD ngôn ngữ miêu tả giàu h/a’, giàu nhịp điệu, diễn tả tinh tế tâm trạng nhân vật.
- Miêu tả theo trình tự thời gian cuộc du xuân của chị em TK.
5. Ý nghĩa:
 Đoạn trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của Nguyễn Du.
* Ghi nhớ: sgk.
4. Củng cố:(3p) 
	 Đọc diễn cảm văn bản.
5. Hướng dẫn HS tự học,làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (1p)
 - Học thuộc đoạn thơ,học bài
 - Chuẩn bị bài: Thuật ngữ
IV. Rút kinh nghiệm:
GV:HS:..........
Tiết 29:	 THUẬT NGỮ	
I. Mục tiêu :
- Nắm được khái niệm và những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ.
- Nâng cao năng lực sử sụng thuật ngữ, đặc biệt trong các văn bản khoa học, công nghệ.
1. Kiến thức: 
 - Khái niệm thuật ngữ.
 - Những đặc điểm của thuật ngữ. 
 - THGDMT: Liên hệ các thuật ngữ về môi trường.
 - THGDKNS: Trao đổi về đặc điểm, vai trò, cách sử dụng thuật ngữ trong tạo lập VB; Lựa chọn và sử dụng thuật ngữ phù hợp với mục đích giao tiếp.
2. Kỹ năng:
 - Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển
 - SD thuật ngữ trong quá trình đọc – hiểu và tạo lậpVB khoa học, công nghệ.
 - SD thuật ngữ có liên quan đến môi trường.
 - SD thuật ngữ trong tạo lập câu, đoạn, bài văn cụ thể.
3. Thái độ: Tiếp thu những kiến thức mới để thích ứng với xu thế phát triển của cuộc sống hiện đại.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án.
 -Trò: bài soạn, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp:(1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p) 
- Có mấy cách phát triển nghĩa của từ vựng TV? Lấy VD.
3. Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Thuật ngữ. ( 10p)
- Đọc ví dụ (1) sgk.
- Cách giải thích nghĩa của từ “nước”, “muối” trong ví dụ (a) và (b) có gì khác nhau? Những cách giải thích đó dựa trên cơ sở nào?
- Cách giải thích nào không hiểu được nếu thiếu kiến thức về hóa học? 
- GV nhấn mạnh: Cách 1 – giải thích nghĩa của từ ngữ thông thường; cách 2- giải thích nghĩa của thuật ngữ.
- Gọi HS đọc các định nghĩa của câu 2.
- Em đã học các ĐN này ở những bộ môn nào?
- Những từ ngữ này chủ yếu dùng trong VB nào?
- Cho đọc ghi nhớ sgk.
- Đọc.
- Cách 1: nói những đặc tính bên ngoài của sự vật. -> dựa trên kinh nghiệm, có tính chất cảm tính.
- cách 2: đặc tính bên trong của sự vật.-> nghiên cứu bằng lí thuyết và phương pháp khoa học.
- Cách 2.
- Nghe.
- Đọc.
- Địa lí, hóa học, ngữ văn, toán.
- VB khoa học, công nghệ.
- Đọc ghi nhớ.
I. Thuật ngữ là gì?
1. So sánh hai cách giải thích “Nước”, “muối”.
- Cách 1: Giải thích nghĩa thông thường.
- Cách 2: Giải thích nghĩa của thuật ngữ.
 2. Các định nghĩa: 
 - Thạch nhũ (Địa lí)
 - Ba-dơ (Hoá học)
 - Ẩn dụ (Ngữ văn)
 - Phân số thập phân (Toán học)
 -> Dùng chủ yếu trong văn bản khoa học, công nghệ.
 * Ghi nhớ :(SGK)
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thuật ngữ. ( 8p)
- Quan sát kĩ các ví dụ (I. 2);
- Những thuật ngữ trên còn có nghĩa nào khác nữa không? 
- THGDKNS: Đặc điểm này có gì khác so với những từ ngữ không phải là thuật ngữ?
- Gọi HS đọc câu 2 sgk.
- Ở VD nào, từ muối có sắc thái biểu cảm?
- THGDMT: Tìm những thuật ngữ có liên quan đến MT?
- Thuật ngữ có những đặc điểm gì?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Xem VD.
- Không.
- Các từ ngữ không phải là thuật ngữ thường có nhiều nghĩa.
- Đọc. 
- VD b.
- HS lấy ví dụ: 
+ Thành phần môi trường: Là yếu tố vật chất tạo thành mt như đất, nước, không khí...
+ Suy thoái mt: Là trường hợp mà các chất lạ thải vào mt làm thay đổi mt...
+ Ô nhiễm mt: Là việc chuyển các chất thải vào mt gây hại đến sức khỏe con người, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm giảm chất lượng mt.
+ Hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu...
- Nêu đặc điểm.
- Đọc ghi nhớ sgk
II. Đặc điểm của thuật ngữ:
1. Nhận xét: Các thuật ngữ chỉ có một nghĩa duy nhất. 
2 a. Không có tính biểu cảm.
 b. muối mặn: gợi tình cảm sâu đậm của con người. 
* Ghi nhớ: sgk.
Hoạt động 3: HD HS làm luyện tập. (15p)
- Vận dụng kiến thức bộ môn đã học để tìm các thuật ngữ thích hợp. Nói rõ mỗi thuật ngữ đó thuộc lĩnh vực khoa học nào?( GV ghi ra bảng phụ, gọi hs lên bảng làm)
- Cho HS trao đổi nhanh làm BT2 tr 90.
- Dựa vào khái niệm và những đặc điểm của thuật ngữ để xác định và đặt câu.
 - THGDKNS: HĐ độc lập 
lựa chọn và sử dụng thuật ngữ phù hợp.
- Cho HS thảo luận nhóm.
- Căn cứ vào định nghĩa và đặc điểm của thuật ngữ để giải thích
- Làm bài tập theo hd của GV.
- 2 HS HĐ độc lập (làm trên bảng phụ)
- Làm Bt3 tr90.
- HĐ độc lập (làm trên bảng).
- HĐ nhóm.
- Định nghĩa thuật ngữ dựa trên kiến thức bộ môn; giải thích theo cách hiểu thông thường.
III .Luyện tập:
BT1. Thuật ngữ (điền lần lượt): Lực (Vật lí); Xâm thực (Địa lí); Hiện tượng hoá học (Hoá học); Trường từ vựng (Ngữ văn); Di chỉ (Lịch sử); Thụ phấn (Sinh học); Lưu lượng (Địa lí); Trọng lực (Vật lí); Khí áp ( Địa lí); Đơn chất (Hoá học); Thị tộc phụ hệ ( Lịch sử); Đường trung trực (Toán học).
BT2.“Điểm tựa” (thuật ngữ vật lí): điểm cố định của đòn bẩy.
 - “Điểm tựa” (điểm tựa lịch sử): nơi làm chỗ dựa chính.
BT3.a) Hỗn hợp: thuật ngữ 
 b) Hỗn hợp: từ thông thường 
-> thức ăn hỗn hợp, đội quân hỗn hợp,...
BT4. Định nghĩa:
 Cá: động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang.
 Theo cách hiểu thông thường: cá không nhất thiết phải thở bằng mang
BT5. Hiện tượng đồng âm của thuật ngữ, không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ, một khái niệm. Vì hai thuật ngữ này được dùng trong hai lĩnh vực khoa học riêng biệt, chứ không phải trong cùng một lĩnh vực.
4. Củng cố: (3p)
 	- Nhắc lại sơ lược nội dung bài học.	
5. Hướng dẫn HS tự học,làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2p)
 - Học thuộc lòng phần Ghi nhớ.
 - Hoàn thành các bài tập. 
- Tìm và sửa lỗi do sử dụng thuật ngữ không đúng trong một VB cụ thể.
- Đặt câu có sử dụng thuật ngữ.
 - Tiết sau: Trả bài TLV số 1
IV. Rút kinh nghiệm:
GV:HS:..........................................................
Tiết 30 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức:
 - Củng cố và nâng cao kiến thức đã học về văn bản thuyết minh.
 - Đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa những sai sót về các mặt ý tứ, bố cục, câu văn, từ ngữ, chính tả.
 2. Kỹ năng: Có được những kinh nghiệm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau.
 3. Thái độ: Có ý thức tiếp thu để sửa chữa nhằm làm tốt cho lần viết bài sau.
II. Chuẩn bị:
 -Thầy: chấm bài, GA.
 -Trò: Tập ghi, SGK..
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp:(1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (không)
 3.Nội dung bài mới: (38p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Xác định yêu cầu của đề bài. (15p)
- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài.
- Xác định ND và thể loại của đề.
- Yêu cầu HS lập dàn ý.
-> Lập dàn bài chung cho đề.
- Đọc.
- Xác định ND, thể loại.
- Lập dàn ý.
I. Đề bài: 
Thuyết minh về một loài động vật ở quê em.
II. Yêu cầu của đề bài:
1. Nội dung: Loài động vật.
2. Thể loại: Văn TM có sử dụng yếu tố MT và một số biện pháp nghệ thuật.
3. Dàn ý:
a. Mở bài: Giới thiệu chung về đối tượng TM. 
b. Thân bài: TM kết hợp yếu tố miêu tả và một số biện pháp nghệ thuật.
- Nguồn gốc.
- Đặc điểm, giống loài.
- Phương pháp chăn nuôi.
- Cách chăm sóc.
.
c. Kết bài: Cảm nghĩ của bản thân về loài động vật ấy.
Hoạt động 2: HD HS sửa chữa lỗi. (15p)
- So sánh bài làm của mình với yêu cầu của đề bài.
- GV nêu những hiện tượng phổ biến về ưu điểm, hạn chế. (GV lấy VD về lỗi điển hình của từng phần – lấy từ bài của HS).
- Ưu điểm : 
+ Đa số các em làm đúng yêu cầu của đề, có bố cục đầy đủ 3 phần. 
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp.
- Khuyết điểm:
+ Còn có một số em chưa nắm chắc yêu cầu của đề, chữ viết không cẩn thận.
+ Trình bày cẩu thả.
+ Lời văn chưa hay, dùng từ chưa hợp lí.
.
- HD HS cách sửa chữa lỗi.
- So sánh.
- Chú ý theo dõi.
- Chú ý theo dõi.
- Nghe -> sửa lỗi.
III. Sửa chữa lỗi:
- Ưu điểm :
- Khuyết điểm :
=> Sửa chữa lỗi:
Lỗi (sai) Sửa lại (đúng)
Hoạt động 3: GV công bố kết quả. (8p)
- GV công bố kết quả chung của cả lớp.
- Công bố kết quả của từng em và phát bài.
- Tuyên dương HS có bài làm tốt.
- Gọi HS đọc bài hay hoặc đv.
- Nghe.
- Nghe -> nhận bài.
- Nghe.
- Đọc.
IV. Kết quả: 
THỐNG KÊ ĐIỂM :
Lớp
Từ 0 < 5
Từ 5 <7
Từ 7 <9
Từ 9- 10
So sánh với bài kiểm tra trước (từ 5 trở lên)
Tăng %
Giảm %
9B
9C
4. Củng cố: (3p)
 GV nhấn mạnh và lưu ý những lỗi cơ bản.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
	- Xem lại bài, sửa lỗi.
	- Soạn bài: Kiều ở lầu Ngưng Bích.
IV. Rút kinh nghiệm:
GV:.....................................................................................................................................................................
HS:......................................................................................................................................................................
Ký duyệt của Tổ trưởng:

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_6_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs_n.doc