Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 22 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Tích hợp giáo dục môi trường: Ra đề có liên quan đến đề tài môi trường.
1. Kiến thức: - Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
2. Kĩ năng: - Nắm được bố cục của kiểu bài NL này.
- Quan sát các hiện tượng của đời sống.
- Làm bài NL về một sự việc, hiện tượng đời sống.
3. Thái độ: Có ý thức học tập tốt hơn.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án, chuẩn KTKN.
- Trò: SGK, bài soạn.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
- Thế nào là NL về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội?
- Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài NL về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội là gì?
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 22 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 01-01-2019 Tuần dạy: 22 Tiết dạy: 106 CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG (Tiết 1) I. Mục tiêu: - Rèn kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. - Tích hợp giáo dục môi trường: Ra đề có liên quan đến đề tài môi trường. 1. Kiến thức: - Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. - Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 2. Kĩ năng: - Nắm được bố cục của kiểu bài NL này. - Quan sát các hiện tượng của đời sống. - Làm bài NL về một sự việc, hiện tượng đời sống. 3. Thái độ: Có ý thức học tập tốt hơn. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, chuẩn KTKN. - Trò: SGK, bài soạn. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(6p) - Thế nào là NL về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội? - Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài NL về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội là gì? 3. Nội dung bài mới: (32p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. ( 15p) - HD HS đọc các đề bài. - Cho HS thảo luận câu hỏi a SGK. - Các đề bài có điểm gì giống nhau? - Chỉ ra những điểm giống nhau đo? - THGDMT: Yêu cầu HS ra đề liên quan đến đề tài môi trường. - Đọc đề. - Thảo luận câu a. - Đều NL về 1 sự việc, hiện tượng đời sống. - Nêu các điểm giống nhau. - Mỗi HS tự ra đề: Hiện nay, môi trường bị ô nhiễm trầm trọng đã gây ảnh hưởng đến cuộc sống của con người. Hãy nêu suy nghĩ của em về hiện tượng trên. I. ĐỀ BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG: * Nội dung: - Sự việc, hiện tượng tốt cần ca ngợi, biểu dương; - Sự việc, hiện tượng không tốt cần lưu ý, phê phán, nhắc nhở. * Hình thức: - Cung cấp sẵn sự việc, hiện tượng dưới dạng một truyện kể, một mẩu tin tức. - Gọi tên sự việc, hiện tượng. * Mệnh đề: - Nêu suy nghĩ ; - Nêu nhận xét, suy nghĩ ; - Nêu ý kiến ; - Bày tỏ thái độ. Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đỜI SỐNG . ( 17p) - Gọi HS đọc đề. - Nêu các bước làm bài văn nghị luận đã học ở lớp dưới? - HD HS theo từng bước ở SGK. - Gọi HS đọc phần dàn bài ở SGK. - HD HS viết từng phần. - Gọi HS đọc phần MB, KB và 1 đoạn của TB. - HD HS sửa bài. - Nêu cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. - Trình bày dàn bài chung của bài NL về một sự việc, hiện tượng đời sống? - Đọc phần Ghi nhớ. - Đọc đề. - Nêu 4 bước. - Làm theo gợi ý SGK. - Đọc. - Viết các phần. - Đọc các phần. - Sửa bài. - Trình bày ý kiến. - MB: Giới thiệu sv, ht cần bàn luận. - TB: Liên hệ thực tế, PT các mặt; nêu đánh giá, nhận định. - KB: KL, KĐ, PĐ, lời khuyên. - HS đọc ghi nhớ II . CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG: Đề: SGK (tr 23) 1. Tìm hiểu đề và tìm ý a) Yêu cầu : - Nghị luận về một hiện tượng đời sống. - Tìm hiểu về tấm gương Phạm Văn Nghĩa và phong trào học tập Phạm văn Nghĩa. b) Tìm ý : - Nghĩa là người biết yêu thương mẹ, giúp đỡ mẹ trong công việc đồng áng. - Nghĩa biết kết hợp học và hành. - Nghĩa có sự sáng tạo. - Nghĩa là tấm gương sáng đáng để noi theo. 2. Lập dàn bài: ( SGK) a) Mở bài b) Thân bài c) Kết bài 3. Viết bài: a) Viết phần Mở bài b) Viết các đoạn phần Thân bài c) Viết phần Kết bài 4. Đọc lại bài viết và sửa chữa: - Lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp. - Liên kết, mạch lạc. * Ghi nhớ (SGK) 4.Củng cố:(3p) - Dàn bài chung của bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài. - Tìm hiểu một sự việc, hiện tượng của đời sống ở địa phương và trình bày ngắn gọn ý kiến của bản thân về sự việc, hiện tượng ấy. - Soạn bài: Phần luyện tập (trang 25) và Chương trình địa phương. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy:............................................................................................................................................................Trò:............................................................................................................................................................... Ngày soạn: 01-01-2019 Tuần dạy: 22 Tiết dạy: 107 CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG (tiếp theo); Hướng dẫn về nhà: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( Phần Tập làm văn) I. Mục tiêu: - Rèn kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. - Tích hợp giáo dục môi trường: Ra đề có liên quan đến đề tài môi trường. - Hướng dẫn chuẩn bị cho Chương trình địa phương phần TLV ( làm ở nhà): + Rèn luyện cảm quan nhạy bén, tinh tế cho HS khi phát hiện những hiện tượng đời sống xã hội thu hút sự quan tâm của đông đảo người dân ở nơi mình sinh sống. + Phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, biết cách viết bài để phản ánh và bày tỏ thái độ của bản thân về những hiện tượng đời sống xã hội ấy. + Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng, với quê hương. 1. Kiến thức: - Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. - Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 2. Kĩ năng: - Nắm được bố cục của kiểu bài NL này. - Quan sát các hiện tượng của đời sống. - Làm bài NL về một sự việc, hiện tượng đời sống. 3. Thái độ: Có ý thức học tập, chọn đúng vấn đề để viết. * THGDMT: Ra đề có liên quan đến đề tài môi trường. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, chuẩn KTKN. - Trò: SGK, bài soạn. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(6p) - Nêu các bước làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống? - Dàn bài chung của bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống ntn? 3. Nội dung bài mới: (32p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS làm luyện tập. ( 20p) - GV nhấn mạnh nội dung phần ghi nhớ. - Gọi Hs đọc đề. - Cho HS HĐ nhóm lập dàn bài. - Gọi các nhóm trình bày. - Gv cùng HS các nhóm nx, bổ sung. - Yêu cầu HS viết thành đoạn MB, KB (nếu có điều kiện) - Gọi HS đọc. - Nghe. - Đọc đề. - HĐ nhóm. - Trình bày bằng bảng nhóm. a. MB: Giới thiệu về con người và thái độ học tập của Nguyễn Hiền. b. TB: Phân tích các mặt, đánh giá, nhận định, liên hệ thực tế: - Nêu hoàn cảnh của Nguyễn Hiền có gì đặc biệt? - Tinh thần ham học và chủ động của Hiền ntn? - Ý thức tự trọng của Hiền ra sao? - Em có thể học tập Nguyễn Hiền ở những điểm nào? c. KB: Khẳng định thái độ học tập của Nguyễn Hiền; đưa ra lời khuyên với các bạn. - NX, bổ sung. - Viết đv. - Đọc. III. LUYỆN TẬP. Lập dàn bài cho đề 4 – SGK trang 22. a. MB: Giới thiệu về con người và thái độ học tập của Nguyễn Hiền. b. TB: Phân tích các mặt, đánh giá, nhận định, liên hệ thực tế: - Nêu hoàn cảnh của Nguyễn Hiền có gì đặc biệt? - Tinh thần ham học và chủ động của Hiền ntn? - Ý thức tự trọng của Hiền ra sao? - Em có thể học tập Nguyễn Hiền ở những điểm nào? c. KB: Khẳng định thái độ học tập của Nguyễn Hiền; đưa ra lời khuyên với các bạn. Hoạt động 2: HD HS phần Chương trình địa phương. ( 12p) - Gọi HS đọc phần lựa chọn và xác lập đề tài. - GV chia nhóm cho HS trao đổi nêu hiện tượng ở địa phương, đặc biệt là vấn đề về môi trường (THGDMT). GV tổng hợp các phiếu và chọn vấn đề để HS viết. - HD HS ND: Tìm hiểu, thu thập và xử lí thông tin. (Tài liệu) - HD HS cách lập dàn ý và viết bài. -> Yêu cầu viết thành 1 bài nghị luận dài không quá 1000 chữ. - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - Nộp trước khi học bài 27. - Đọc. - Trao đổi chọn vấn đề: + Dòng sông ở quê hương hiện nay đang bị ô nhiễm nặng nề. Suy nghĩ của em về vấn đề này. + - Nghe. - Theo dõi tài liệu. - Nghe. - Đọc. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Tập làm văn). 1. Lựa chọn và xác lập đề tài. 2. Tìm hiểu, thu thập và xử lí thông tin. 3. Lập dàn ý. 4. Viết bài. * Ghi nhớ: 4.Củng cố:(3p) - Dàn bài chung của bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài; Làm bài chương trình địa phương. - Soạn bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy:............................................................................................................................................................Trò:............................................................................................................................................................... Ngày soạn: 01-01-2019 Tuần dạy: 22 Tiết dạy: 108 Bài 20: Văn bản: CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI (Vũ Khoan) I. Mục tiêu: - Nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản. - Học tập cách trình bày một vấn đề có ý nghĩa thời sự. 1. Kiến thức: - Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản. - Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Đọc- hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội. - Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội. - Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận vè một vấn đề xã hội. 3. Thái độ: Có ý thức tự chuẩn bị kiến thức, kĩ năng, điều kiện cần thiết để bước vào môi trường mới. * GDKNS: Tự nhận thức được những hành trang bản thân cần được trang bị để bước vào thế kỉ mới. II. Chuẩn bị - Thầy: SGK, giáo án, chuẩn KTKN. - Trò: SGK, bài soạn. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Tại sao con người cần đến tiếng nói của văn nghệ? Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích? - Hãy nêu ý nghĩa của văn bản “Tiếng nói của văn nghệ”? Suy nghĩ của em về một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích? 3. Nội dung bài mới: (33p) Giới thiệu bài: (1p) Lâu nay, khi nói tới con người VN thì thường nhấn mạnh những nét tốt đẹp như lòng yêu nước, cần cù, dũng cảm, thông minhnhưng bên cạnh đó cũng có không ít điểm yếu. Bài viết của Vũ Khoan đã hướng đến thế hệ trẻ phải vươn lên mạnh mẽ, thực sự đổi mới để đáp ứng yêu cầu của thời đại. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 10p) - HD HS đọc VB -> gọi HS đọc. - GV nhận xét và sửa cách đọc. - Giới thiệu vài nét về tác giả. - Tác giả viết bài viết này trong thời điểm nào của lịch sử? - Bài viết đã nêu ra vấn đề gì? Vấn đề đó có ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài như thế nào? - Yêu cầu, n.vụ đặt ra cho ĐN ta, thế hệ trẻ hiện nay là gì? - HD HS các từ ngữ khó: hành trang, kinh tế tri thức, sự giao thao, hội nhập, - Nghe -> Đọc văn bản. - Nghe. - Vũ Khoan- nhà hoạt động chính trị, nhiều năm là Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Thương mại, nguyên là Phó thủ tướng Chính Phủ. - Năm 2001, ,thời điểm chuyển giao giữa 2 thế kỉ, 2 thiên niên kỉ. - Vấn đề rèn luyện phẩm chất và năng lực của con người có thể đáp ứng những yêu cầu của thời kì mới trở nên cấp thiết. => không chỉ có ý nghĩa thời sự trong thời điểm chuyển giao thế kỉ mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với cả quá trình đi lên của ĐN. - “Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra cái mạnh, cái yếu của người Việt Nam để rèn những thói quen tốt khi bước vào nền kinh tế mới”. - Theo dõi. I . ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG: 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung: - Vũ Khoan- nhà hoạt động chính trị, nhiều năm là Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Thương mại, nguyên là Phó thủ tướng Chính Phủ. - Văn bản viết vào năm 2001. - Vấn đề NL: rèn luyện phẩm chất và năng lực của con người trở nên cấp thiết. Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 19p) - HD HS thảo luận tìm luận cứ: lập dàn ý theo trình tự lập luận của tác giả. - Theo tg : “Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất”. Điều đó có đúng không? Vì sao? - Bối cảnh của tg hiện nay ntn và đã đặt ra mục tiêu, n.vụ gì cho ĐN ta? - HĐ nhóm: Tác giả đã chỉ ra và phân tích những điểm mạnh, điểm yếu nào trong tính cách, thói quen của người Việt Nam ta? Những đặc điểm ấy có tác động như thế nào đến nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời đại ngày nay. - Những nhận xét của tác giả có gì giống và khác với cách nói lâu nay người ta thường nói khi nhận xét về phẩm chất của người Việt Nam ta? - Thái độ của tác giả như thế nào khi nêu ra những nhận xét này? - Nx về NT của VB. - Chỉ ra thành ngữ, tục ngữ. - NX về ngôn ngữ trong bài. - Nêu ý nghĩa của văn bản? - Gọi HS đọc ghi nhớ. - GDKNS: Trình bày suy nghĩ về việc chuẩn bị hành trang cho bản thân khi bước vào thế kỉ mới? - Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới-> chuẩn bị bản thân con người. - Bối cảnh tg hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ của ĐN. - Những điểm mạnh, điểm yếu của người VN cần nhận rõ khi bước vào nền kt mới trong t.kỉ mới. - Kết luận. - Đúng vì : từ cổ chí kimcàng nổi trội. - Tg KHCN phát triển như huyền thoại - Nước ta phải g.quyết 3 n.vụ: thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu; đẩy mạnh CNH_HĐH; tiếp cận nền kt tri thức. - HĐ nhóm: * Điểm mạnh: - Thông minh, nhạy bén với cái mới. - Cần cù, sáng tạo. - Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc, nhất là trong công cuộc chiến đấu chống ngoại xâm - Bản tính thích ứng nhanh. * Điểm yếu: - Thiếu kiến thức cơ bản do chạy theo môn học “thời thượng”... - Thiếu đức tính tỉ mỉ, không coi trong nghiêm ngặt quy trình công nghệ, chưa quen với cường độ khẩn trương. - Thường đố kị trong làm ăn và cuộc sống hàng ngày. - Còn hạn chế trong thói quen, nếp nghĩ, kì thị kinh doanh, quen với bao cấp, thói sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức, thói “khôn vặt”, ít giữ chữ “tín”. - Lâu nay, khi nói đến tính cách dân tộc và phẩm chất của con người Việt Nam, nhiều người chỉ thiên về khẳng định những cái hay, cái tốt, điểm mạnh... Vũ Khoan thì chỉ rõ: con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam bên cạnh những mặt mạnh, cũng có không ít những điểm yếu cần khắc phục.... - Tôn trọng sự thật, nhìn nhận vấn đề một cách khách quan, toàn diện, không thiên lệch, chỉ ra những mặt yếu kém để khắc phục.. - Sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ. - nước đến chân mới nhảy; liệu cơm gắp mắm; trâu buộc ghét trâu ăn; bóc ngắn cắn dài... -> vừa sinh động, cụ thể, lại vừa ý vị, sâu sắc. - Ngôn ngữ báo chí gắn với đời sống bởi cách nói giản dị, trực tiếp, dễ hiểu; lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục. - Phát biểu. - Đọc. - Nêu suy nghĩ. II .ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: 1. Hệ thống luận cứ: a. Vấn đề quan trọng nhất khi bước vào t.kỉ mới là sự chuẩn bị bản thân con người. b. Bối cảnh chung của tg hiện nay đã đặt ra mục tiêu, nhiệm vụ cho ĐN ta: - Thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu của nền kt nông nghiệp; - Đẩy mạnh CNH- HĐH. - Tiếp cận nền kt tri thức. c. Những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách, thói quen của con người VN cần được nhìn nhận rõ khi bước vào thế kỉ mới: * Điểm mạnh: - Thông minh, nhạy bén với cái mới. - Cần cù, sáng tạo. - Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc - Bản tính thích ứng nhanh. * Điểm yếu: - Thiếu kiến thức cơ bản. - Thiếu đức tính tỉ mỉ. - Thường đố kị trong làm ăn và cuộc sống hàng ngày. - Kì thị kinh doanh, quen với bao cấp, thói sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức, thói “khôn vặt”, ít giữ chữ “tín”. 2. Nghệ thuật: - Sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ . - Ngôn ngữ báo chí gắn với đời sống; lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục. 3. Ý nghĩa văn bản: Những điểm mạnh, điểm yếu của con người VN; từ đó cần phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế để xây dựng ĐN trong thế kỉ mới. * Ghi nhớ (SGK) Hoạt động 3: Hướng dẫn phần luyện tập. (3p) - HD HS làm Bt1: những dẫn chứng trong thực tế XH và nhà trường để làm rõ một số điểm mạnh và điểm yếu của con người VN như nhận định của tg? - GV cùng HS nx. - HD HS về nhà làm Bt2. - Làm Bt1 tại lớp: nêu dẫn chứng. - NX. - Về nhà làm Bt2. IV. Luyện tập. 4.Củng cố: (3p) - Những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách, thói quen của con người VN cần được nhìn nhận rõ khi bước vào thế kỉ mới là gì? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:(3p) - Học bài; làm luyện tập. - Lập lại hệ thống LĐ. - Luyện viết đv, bài văn NL trình bày những suy nghĩ về 1 vấn đề XH. - Chuẩn bị: Viết bài tập làm văn số 5. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy:............................................................................................................................................................Trò:.............................................................................................................................................................. Ngày soạn: 01-01-2019 Tuần dạy: 22 Tiết dạy: 109, 110 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 – NGHỊ LUẬN XÃ HỘI I. Mục tiêu: Viết bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống có liên quan đến đề tài môi trường. 1. Kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học để viết bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 2. Kỹ năng:- Kiểm tra kĩ năng làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 3. Thái độ: - Có thái độ tích cực trong việc bình luận, đánh giá về một sự việc, hiện tượng xã hội; nghiêm túc trong kiểm tra, đánh giá. * THGDMT: Ra đề liên quan đến môi trường. II. Chuẩn bị: - Thầy: Giáo án, đề và đáp án. - Trò: ĐDHT, giấy kiểm tra. III.Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Nội dung bài mới. a. Đề bài : Đề 1 : Ô nhiễm môi trường đang trở thành một trong những vấn đề hết sức nghiêm trọng hiện nay. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng đó. Đề 2: Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta, bảo vệ màu xanh cho trái đất. b.Yêu cầu: b.1: Về hình thức: + Viết đúng thể loại văn nghị luận về một sự vịêc, hiện tượng trong đời sống. + Đảm bảo bài viết có bố cục 3 phần. + Bài văn phải có luận điểm, phân tích các luận điểm có sức thuyết phục. b.2: Về nội dung: Đề 1 : * Mở bài: Khái quát vấn đề ô nhiễm môi trường đang trở thành một trong những vấn đề hết sức nghiêm trọng hiện nay. * Thân bài: - Thực trạng về môi trường trong cuộc sống hiện nay . + Xã rác bừa bãi nơi công cộng: công viên, hồ nước, đường sá, trường học + Thực trạng xả rác bừa bãi bất chấp những khuyến cáo của cơ quan chức năng ngay cả khi có những thùng rác đặt ngay bên cạnh. + - Nguyên nhân : + Do ý thức của một số người. Chúng ta chưa nhận thức được tác hại của ô nhiễm môi trường cho nên ý thức bảo vệ môi trường của người dân vẫn còn rất kém. Có nhiều người vì lợi ích kinh tế và sẵn sàng xả rác thải công nghiệp chưa qua xử lý vào môi trường, gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường nặng nề. + Do sự quản lý của nhà nước: Chúng ta vẫn chưa thực sự có những chính sách bảo vệ môi trường tốt, pháp luật vẫn còn nhiều lỗ hổng để cho những cá nhân, tập thể gây ảnh hưởng xấu đến môi trường + Do nạn chặt phá rừng: Nạn chặt phá rừng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường làm xói mòn rửa trôi đất, gây lũ ống lũ quét . ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của người người dân. + Do một số nguyên nhân khác - Tác hại: Ô nhiễm môi trường để lại những hậu quả hết sức nặng nề cho người dân và toàn xã hội. Chúng ta có thể thấy được những hậu quả đó bằng những mình rất cụ thể: + Môi trường biển bị ô nhiễm nặng nề, cá chết hàng loạt, vụ formosa khiến cho bao cá chết, người dân không thể đánh bắt thủy hải sản, do không thể tiêu thụ được + Môi trường không khí bị ô nhiễm dẫn tới con người bị mắc một số bệnh như viêm đường ô hấp, viêm phổi, ung thư da + Hiện tượng ô nhiễm đất khiến cho diện tích trồng trọt bị ảnh hưởng hết sức nặng nề, thiếu đất sản xuất + Nước sạch cũng trở nên khan hiếm đối với người dân, rất nhiều nơi, tình trạng thiếu nước sạch diễn ra thường xuyên, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân, tình trạng dịch bệnh tràn lan khắp nơi. - Biện pháp khắc phục: Đứng trước những hiện tượng gây ô nhiễm môi trường chúng ta cần đưa ra những biện pháp nhất định để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm: + Thứ nhất cần tuyên truyền cho người dân nhận thức đúng đắn tác hại của ô nhiễm môi trường đối với xã hội hiện nay. + Thứ hai chúng ta cần có những biện pháp mạnh tay hơn nữa đối với các cá nhân vi phạm, cố tình làm ô nhiễm môi trường. + Thứ ba mỗi người dân hãy đóng vai trò là một tuyên truyền viên, tuyên truyền cho tất cả mọi người hiểu rõ về vấn đề ô nhiễm môi trường * Kết bài: Khẳng định lại vấn đề; Bài học rút ra cho mọi người và cho bản thân. Đề 2 : * Mở bài: Giới thiệu khái quát về vai trò của rừng -> nêu vấn đề nghị luận. * Thân bài: - Phân tích tầm quan trọng của rừng đối với cuộc sống của con người, bảo vệ màu xanh cho trái đất: + Rừng là một tài nguyên thiên quý. + Rừng là nguyên liệu quan trọng trong một số ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp khai thác gỗ. + Rừng là địa điểm tham quan du lịch, là nơi để các nhà khoa học nghiên cứu, quan sát tìm tòi. + Rừng cung cấp ô xi, duy trì nhịp thở cho chúng ta. - Tuy nhiên, hiện nay rừng bị tàn phá nặng nề: do con người thiếu hiểu biết; vì hám lợi, vì tiền bạc, - Hậu quả: Rừng bị tàn phá, mất cân bằng sinh thái, gây lũ lụt, - Giải pháp: Giáo dục ý thức cho mỗi người dân về tầm quan trọng của rừng; chính quyền có biện pháp mạnh đối với những hành vi chặt phá rừng bừa bãi. * Kết bài: Khẳng định lại vấn đề; Bài học rút ra cho mọi người và cho bản thân. c. Thang điểm: - Điểm 9-10: Thực hiện tốt các yêu cầu về hình thức và nội dung, sai không quá 3 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt. - Điểm 7-8: Nội dung đạt khá tốt, sai không qua 5 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt. - Điểm 5-6: Cơ bản đạt yêu cầu về nội dung, sai không quá 6-7 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt. - Điểm 3-4: Nêu được ý nhưng chưa sâu sắc, sai không quá 8-9 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt. - Điểm 1-2: Viết sơ sài, lỗi chính tả dùng từ, diễn đạt quá nhiều. - Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề. 4. Củng cố: 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: - Xem lại phần văn nghị luận về một vấn đề, một hiện tượng - Chuẩn bị bài Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông- ten. IV.Rút kinh nghiệm. Thầy: Trò: Ký duyệt của Tổ trưởng: 3-01-2019 Bùi Văn Luyện
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_22_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc

