Giáo án Hóa học Lớp 8 - Tuần 31 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. MỤC TIÊU:

  1. Kiến thức

 - Củng cố lại các kiến thức ở chương 5

  2. Kĩ năng

            - Vậng dụng thành thạo các dạng bài tập:

           + Nhận biết.

           + Tính theo phương trình hóa học.

           + Cân bằng phương trình hóa học.

3. Thái độ 

        Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học

II. CHUẨN BỊ: 

1. Thầy: Đề kiểm tra 1 tiết

2. Trò: Ôn tập kiến thức ở chương 5.

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định lớp: (1/)     

2. Kiểm tra bài củ: (Không)

3. Nội dung kiểm tra:

doc 10 trang Khánh Hội 20/05/2023 480
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Lớp 8 - Tuần 31 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Lớp 8 - Tuần 31 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Hóa học Lớp 8 - Tuần 31 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 27-03-2017
Tuần: 31, Tiết: 61
KIỂM TRA 1 TIẾT
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức
 - Củng cố lại các kiến thức ở chương 5
 2. Kĩ năng
	 - Vậng dụng thành thạo các dạng bài tập:
	+ Nhận biết.
	+ Tính theo phương trình hóa học.
	+ Cân bằng phương trình hóa học.
3. Thái độ 
 Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ: 
1. Thầy: Đề kiểm tra 1 tiết
2. Trò: Ôn tập kiến thức ở chương 5.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: (1/) 
2. Kiểm tra bài củ: (Không)
3. Nội dung kiểm tra:
MA TRẬN 
(BẢNG HAI CHIỀU)
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Tính chất. Ứng dụng của hiđro
Tính chất hóa học của hiđro.
Bài tập tính theo PTHH 
(tính khối lượng và thể tích chất
Số câu: 
Số điểm: 
Tỉ lệ: 
1 câu 
0,5 điểm
1 câu
3 điểm
2 câu 3,5 đ 
= 35%
Điều chế khí hiđro. Phản ứng thế.
- Xác định phản ứng thế
Số câu: 
Số điểm: 
Tỉ lệ:
1 câu 
0,5 điểm
1 câu 0,5 đ = 5%
Nước
Tính chất hóa học của nước
Số câu: 
Số điểm: 
Tỉ lệ:
1 câu
1,5 đ
1 câu
1,5 đ
=15%
Axit, bazơ, muối
Biết được thế nào là bazơ, muối
Xác định được axit, bazơ, muối
 Nhận biết axit, bazơ, muối
Số câu: 3
Số điểm: 6,5
Tỉ lệ: 65%
2 câu 
1 điểm
6 câu 
3 điểm
1 câu 
1,5 điểm
7 câu 4,5 đ = 45%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
3 câu
 2,5 điểm
25%
6câu
3 điểm
30%
2 câu
4,5 điểm
45%
11 câu
10 đ
100%
ĐỀ:
Đề 1:
A. Phần trắc nghiệm: (4 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đầu câu của câu trả lời đúng nhất. (khoanh đúng mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1: Những chất nào dùng để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm?
A. Zn và dung dịch HCl	B. Zn và dung dịch CuSO4
	C. Zn và AgNO3	D. Zn và FeCl3.
t0
Câu 2: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế?
A. 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
t0
	B. HCl + NaOH NaCl + H2O
C. CO2 + C 2CO
 	D. Zn + 2HCl ZnCl2 + H2.
Câu 3: Trong các khái niệm sau đây khái niện nào đúng với phân tử bazơ?
A. Một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit	
B. Một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
C. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
D. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
Câu4: Trong các khái niệm sau đây khái niện nào đúng với phân tử muối?
A. Một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit	
B. Một nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
C. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
D. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
Câu 5: Trong các dung dịch sau đây, dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ?
A. NaCl	B. HCl	C. NaOH	D. CuSO4.
Câu 6: Trong các dung dịch sau đây, dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh?
A. NaCl	B. H2SO4 	C. Ca(OH)2 	D. Na2CO3.
Câu 7: Cập chất nào sau đây là axit?
A. HCl, NaOH	 B. CaO, H2SO4 	 C. H3PO4, HNO3	 D. SO2, KOH.
Câu 8: Dãy các chất sau đây dãy nào gồm toàn muối?
A. MgCl2, NaCl, Na2CO3 	B. CaSO4, H2SO4, Na2SO4 
C. H3PO4, Na2CO3, NaOH	D. H2O, KOH, HCl.
B. PHẦN TỰ LUẬN (6 Điểm)
Câu 1(1,5đ): Viết ba phương trình hóa học thể hiện ba tính chất hóa học của nước. 
Câu 2(1,5đ): Có 3 lọ không dán nhãn đựng riêng biệt 3 dung dịch gồm: H2SO4, Ba(OH)2, NaCl. Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết 3 chất trên.
Câu 3 (3đ): Cho 6,5 gam kẽm (Zn) tác dụng với axit clohđric (HCl) thu được kẽm clorua (ZnCl2) và khí hiđro (H2).
a) Viết PTHH xảy ra
b) Tính khối lượng axit clohđric cần dùng. 
c) Tính thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc). 
Biết: H = 1; Cl = 35,5; Zn = 65
Đề 2:
A. Phần trắc nghiệm: (4 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đầu câu của câu trả lời đúng nhất. (khoanh đúng mỗi câu 0,5 điểm)
t0
Câu 1: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế?
A. 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
t0
	B. HCl + NaOH NaCl + H2O
C. CO2 + C 2CO
 	D. Zn + 2HCl ZnCl2 + H2.
Câu 2: Trong các khái niệm sau đây khái niện nào đúng với phân tử bazơ?
A. Một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit	
B. Một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
C. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
D. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
Câu3: Trong các khái niệm sau đây khái niện nào đúng với phân tử muối?
A. Một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit	
B. Một nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
C. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
D. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
Câu 4: Trong các dung dịch sau đây, dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ?
A. NaCl	B. HCl	C. NaOH	D. CuSO4.
Câu 5: Trong các dung dịch sau đây, dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh?
A. NaCl	B. H2SO4 	C. Ca(OH)2 	D. Na2CO3.
Câu 6: Cập chất nào sau đây là axit?
A. HCl, NaOH	 B. CaO, H2SO4 	 C. H3PO4, HNO3	 D. SO2, KOH.
Câu 7: Dãy các chất sau đây dãy nào gồm toàn muối?
A. MgCl2, NaCl, Na2CO3 	B. CaSO4, H2SO4, Na2SO4 
C. H3PO4, Na2CO3, NaOH	D. H2O, KOH, HCl.
Câu 8: Những chất nào dùng để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm?
A. Zn và dung dịch HCl	B. Zn và dung dịch CuSO4.
	C. Zn và AgNO3	D. Zn và FeCl3.
B. PHẦN TỰ LUẬN (6 Điểm)
Câu 1(1,5đ): Viết ba phương trình hóa học thể hiện ba tính chất hóa học của nước. 
Câu 2(1,5đ): Có 3 lọ không dán nhãn đựng riêng biệt 3 dung dịch gồm: H2SO4, Ba(OH)2, NaCl. Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết 3 chất trên.
Câu 3 (3đ): Cho 6,5 gam kẽm (Zn) tác dụng với axit clohđric (HCl) thu được kẽm clorua (ZnCl2) và khí hiđro (H2).
a) Viết PTHH xảy ra
b) Tính khối lượng axit clohđric cần dùng. 
c) Tính thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc). 
Biết: H = 1; Cl = 35,5; Zn = 65
Đề 3:
A. Phần trắc nghiệm: (4 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đầu câu của câu trả lời đúng nhất. (khoanh đúng mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1: Trong các khái niệm sau đây khái niện nào đúng với phân tử bazơ?
A. Một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit	
B. Một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
C. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
D. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
Câu2: Trong các khái niệm sau đây khái niện nào đúng với phân tử muối?
A. Một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit	
B. Một nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
C. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
D. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
Câu 3: Trong các dung dịch sau đây, dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ?
A. NaCl	B. HCl	C. NaOH	D. CuSO4.
Câu 4: Trong các dung dịch sau đây, dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh?
A. NaCl	B. H2SO4 	C. Ca(OH)2 	D. Na2CO3.
Câu 5: Cập chất nào sau đây là axit?
A. HCl, NaOH	 B. CaO, H2SO4 	 C. H3PO4, HNO3	 D. SO2, KOH.
Câu 6: Dãy các chất sau đây dãy nào gồm toàn muối?
A. MgCl2, NaCl, Na2CO3 	B. CaSO4, H2SO4, Na2SO4 
C. H3PO4, Na2CO3, NaOH	D. H2O, KOH, HCl.
Câu 7: Những chất nào dùng để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm?
A. Zn và dung dịch HCl	B. Zn và dung dịch CuSO4
	C. Zn và AgNO3	D. Zn và FeCl3.
t0
Câu 8: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế?
A. 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
t0
	B. HCl + NaOH NaCl + H2O
C. CO2 + C 2CO
 	D. Zn + 2HCl ZnCl2 + H2.
B. PHẦN TỰ LUẬN (6 Điểm)
Câu 1(1,5đ): Viết ba phương trình hóa học thể hiện ba tính chất hóa học của nước. 
Câu 2(1,5đ): Có 3 lọ không dán nhãn đựng riêng biệt 3 dung dịch gồm: H2SO4, Ba(OH)2, NaCl. Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết 3 chất trên.
Câu 3 (3đ): Cho 6,5 gam kẽm (Zn) tác dụng với axit clohđric (HCl) thu được kẽm clorua (ZnCl2) và khí hiđro (H2).
a) Viết PTHH xảy ra
b) Tính khối lượng axit clohđric cần dùng. 
c) Tính thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc). 
Biết: H = 1; Cl = 35,5; Zn = 65
Đề 4:
A. Phần trắc nghiệm: (4 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đầu câu của câu trả lời đúng nhất. (khoanh đúng mỗi câu 0,5 điểm)
Câu1: Trong các khái niệm sau đây khái niện nào đúng với phân tử muối?
A. Một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit	
B. Một nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
C. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
D. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
Câu 2: Trong các dung dịch sau đây, dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ?
A. NaCl	B. HCl	C. NaOH	D. CuSO4.
Câu 3: Trong các dung dịch sau đây, dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh?
A. NaCl	B. H2SO4 	C. Ca(OH)2 	D. Na2CO3.
Câu 4: Cập chất nào sau đây là axit?
A. HCl, NaOH	 B. CaO, H2SO4 	 C. H3PO4, HNO3	 D. SO2, KOH.
Câu 5: Dãy các chất sau đây dãy nào gồm toàn muối?
A. MgCl2, NaCl, Na2CO3 	B. CaSO4, H2SO4, Na2SO4 .
C. H3PO4, Na2CO3, NaOH	D. H2O, KOH, HCl.
Câu 6: Những chất nào dùng để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm?
A. Zn và dung dịch HCl	B. Zn và dung dịch CuSO4
	C. Zn và AgNO3	D. Zn và FeCl3.
t0
Câu 7: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế?
A. 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
t0
	B. HCl + NaOH NaCl + H2O
C. CO2 + C 2CO
 	D. Zn + 2HCl ZnCl2 + H2.
Câu 8: Trong các khái niệm sau đây khái niện nào đúng với phân tử bazơ?
A. Một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit	
B. Một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
C. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
D. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
B. PHẦN TỰ LUẬN (6 Điểm)
Câu 1(1,5đ): Viết ba phương trình hóa học thể hiện ba tính chất hóa học của nước. 
Câu 2(1,5đ): Có 3 lọ không dán nhãn đựng riêng biệt 3 dung dịch gồm: H2SO4, Ba(OH)2, NaCl. Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết 3 chất trên.
Câu 3 (3đ): Cho 6,5 gam kẽm (Zn) tác dụng với axit clohđric (HCl) thu được kẽm clorua (ZnCl2) và khí hiđro (H2).
a) Viết PTHH xảy ra
b) Tính khối lượng axit clohđric cần dùng. 
c) Tính thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc). 
Biết: H = 1; Cl = 35,5; Zn = 65
C. ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
	A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 Điểm, 8 câu, Mỗi câu đúng đạt 0,5đ)
Đề
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Đề 01
A
D
B
D
B
C
C
A
Đề 02
D
B
D
B
C
C
A
A
Đề 03
B
D
B
C
C
A
A
D
Đề 04
D
B
C
C
A
A
D
B
	B. PHẦN TỰ LUẬN (6 Điểm)
Câu 1: Viết đúng. (0,5 đ)
	- Viết đúng phương trình nước tác dụng với kim loại.	 (0,5đ)
- Viết đúng phương trình nước tác dụng với Bazơ.	 	 (0,5đ)
- Viết đúng phương trình nước tác dụng với oxit axit.	 (0,5đ)
Câu 3: Cho quỳ tím vào 3 lọ:
	- Lọ nào làm quỳ tím đổi thành màu xanh đó là Ba(OH)2 (0,5đ)
	- Lọ nào làm quỳ tím đổi thành màu đỏ đó là H2SO4 (0,5đ)
	- Lọ còn lại không làm quỳ tím đổi màu đó là NaCl. (0,5đ)
Câu 4: 
	 n Zn = 6,5 / 65 = 0,1 mol (0,5đ)
	 Zn + 2HCl ZnCl2 + H2. (0,5đ)
	 1 mol 2 mol 1 mol
 Vậy: 0,1 mol 0,2 mol 0.1 mol (1đ)
a. Khối lượng HCl tham gia phản ứng:
 mHCl = 0,2 x 36,5 = 7,3 gam (0,5đ)
b. Thể tích H2 sinh ra (ở đktc):
	0,1 x 22,4 = 2,24 (lít) (0,5đ)
	Lưu ý: Viết đúng phương trình thì mới được tính điểm ở câu a, b.
Bảng thống kê điểm kiểm tra
Lớp
sĩ số
Thang điểm
So sánh lần kiểm tra trước 
( từ 5 trở lên)
[0 ;5 )
[5 ; 7)
[7 ; 9)
[9 ; 10)
Tăng %
Giảm %
IV. RÚT KINH NGHIỆM: 	
GV:..
	HS:. 
Ngày soạn: 27-03-2017
Tuần: 31, Tiết: 62	 
Chương 6: DUNG DỊCH
	 Bài 40:	 DUNG DỊCH
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Biết được:
- Khái niệm về dung môi, chất tan, dung dịch, dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà.
- Biện pháp làm quá trình hoà tan một số chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn.
2. Kĩ năng:
- Hoà tan nhanh được một số chất rắn cụ thể (đường, muối ăn, thuốc tím...) trong nước.
- Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan với dung môi, dung dịch bão hoà với dung dịch chưa bão hoà trong một số hiện tượng của đời sống hàng ngày.
3. Thái độ: Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ: 
1. Thầy:
Dụng dụ.
 Hoá chất:
 - Cốc thủy tinh.
 - Kiềng sắt + lưới đun.
 - Đèn cồn.
 - Đũa thủy tinh.
 - Đường, muối ăn.
 - Dầu hoả (xăng).
 - Dầu ăn.
 - Nước.
2. Trò: Sgk, bài mới
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: (2/) 
2. Kiểm tra bài cũ: (không) 
3. Nội dung bài mới 
Trong thí nghiệm hóa học hoặc trong đời sống hàng ngày các em thường hòa tan nhiều chất như đường ; muối; rượu...trong nước, ta có dung dịch đường; muôií; rượu...Vậy dung dịch là gì tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm dung môi, chất tan và dung dịch (14/) 
- Giới thiệu qua mục tiêu của chương à bài 
- Cho HS làm thí nghiệm.
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- Làm thí nghiệm cho HS quan sát
 Thí nghiệm 1: Cho 1 thìa đường vào cốc nước à khuấy nhẹ. Các nhóm quan sát à ghi lại nhận xét à trình bày.
- Ở thí nghiệm này.
+ Đường là chất tan.
+ Nước hoà tan đường à dung môi.
+ Nước đường à dung dịch.
 Thí nghiệm 2: Cho vào mỗi cốc một thìa dầu ăn (cốc 1 đựng nước, cốc 2 đựng dầu hoả ) à khuấy nhẹ.
- Thảo luận nhóm và cho biết: chất tan, dung môi ở thí nghiệm 2.
- Vậy em hiểu thế nào là dung môi; chất tan và dung dịch ?
- Hãy lấy ví dụ về dung dịch và chỉ rõ chất tan, dung môi trong dung dịch đó.
- Khối lượng của dung dịch được tình ntn?
- Thí nghiệm 1: làm thí nghiệm đường tan vào nước tạo thành nước đường (là dung dịch đồng nhất).
- Nêu nhận xét:
+Cốc 1: nước không hoà tan được dầu ăn.
+ Cốc 2: dầu hoả hoà tan được dầu ăn tạo thành hỗn hợp đồng nhất.
- Dầu ăn: chất tan.
- Dầu hoả: dung môi.
- Đọc phần kết luận (sgk)
- Ví dụ:
 Nước biển.
+ Dung môi: nước.
+ Chất tan: muối 
 Nước mía.
+ Dung môi: nước.
+ Chất tan: đường 
 mdd = mct + mdm
I. Dung môi - chất tan - dung dịch
 Thí nghiệm 1: (sgk)
Thí nghiệm 2: (sgk)
 Kết luận:
- Dung môi là chất có khả năng hoà tan chất khác để tạo thành dung dịch.
- Chất tan là chất bị hoà tan trong dung môi.
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
Hoạt động 2: Tìm hiểu dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà (10/) 
- Cho HS làm thí nghiệm 3.
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 3
- Làm thí nghiệm 3 cho HS quan sát
+ Tiếp tục cho đường vào cốc ở thí nghiệm 1 à khuấy à nhận xét.
- Khi dung dịch vẫn còn có thể hoà tan được thêm chất tan à gọi là dung dịch chưa bão hoà.
- Cho HS làm tiếp thí nghiệm 3.
- Hướng dẫn HS làm tiếp thí nghiệm 3
- Làm tiếp thí nghiệm 3 cho HS quan sát: tiếp tục cho đường vào cốc dung dịch trên, vừa cho đường vừa khuấy.
- Dung dịch không thể hào tan thêm được chất tan à dung dịch bão hoà.
- Vậy thế nào là dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà?
- Yêu cầu các nhóm trình bàyvà nhận xét.
 Làm thí nghiệm 3.
- Dung dịch nước đường vẫn có khả năng hoà tan thêm đường.
- Dung dịch nước đường không thể hoà tan thêm đường (đường còn dư).
- Đọc phần kết luận(sgk)
II. Dung dịch chưa bảo hòa và dung dịch bảo hòa
 Thí nghiệm :
(sgk)
 Kết luận
Ở một t0 xác định:
- Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan.
- Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà
tan thêm chất tan.
Hoạt động 3: Làm thế nào để quá trình hoà tan chấtt rắn trong nước (12/) 
- Cho HS làm thí nghiệm .
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 
- Làm thí nghiệm cho HS quan sát: cho vào mỗi cốc (25 ml nước) một lượng muối ăn như nhau.
+ Cốc I: để yên.
+ Cốc II: khuấy đều.
+ Cốc III: đun nóng
+ Cốc IV: nghiền nhỏ.
- Yêu cầu các nhóm ghi lại kết quả à trình bày.
Þ Vậy muốn quá trình hoà tan chất rắn trong nước được nhanh hơn ta nên thực hiện những biện pháp nào?
- Yêu cầu các nhóm đọc SGK à thảo luận.
? Vì sao khi khuấy dung dịch quá trình hoà tan chất rắn nhanh hơn.
? Vì sai khi đun nóng, quá trình hoà tan nhanh hơn.
? Vì sao khi nghiền nhỏ chất rắn à tan nhanh.
- GV nhận xét và rút ra kết luận
- Làm thí nghiệm: cho vào cốc nước 5g muối ăn.
+ Cốc I: muối tan chậm.
+ Cốc II, III: muối tan nhanh hơn cốc I (IV).
+ Cốc IV: tan nhanh hơn cốc I nhưng chậm hơn cốc II & III.
- 3 biện pháp:
+ Khuấy dung dịch
+ Đun nóng dung dịch
+ Nghiền nhỏ
- Khuấy dung dịch: tạo ra sự tiếp xúc giữa chất rắn và các phân tử nước.
- Đun nóng dung dịch: phân tử nước chuyển động nhanh hơn tăng số lần va chạm giữa phân tử nước và chất rắn.
- Nghiền nhỏ: tăng diện tích tiếp xúc giữa các phân tử nước và chất rắn.
III. Làm thế nào để quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn.
 Muốn quá trình hoà tan chất rắn xảy ra nhanh hơn, ta cần thực hiện 1, 2 hoặc cả 3 biện pháp sau:
- Khuấy dung dịch.
- Đun nóng dung dịch.
- Nghiền nhỏ chất rắn.
4. Củng cố: (5/) Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính:
 - Dung dịch là gì? Thế nào là dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà ?
 - HS làm bài tập 5 sgk/138.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2/) 
 - HS về nhà học bài, làm bài tập 1,2,3,4,6 
 - Tìm hiểu trước bài “ Độ tan của một chất trong nước”
 IV. RÚT KINH NGHIỆM: 	
GV:
HS:. 
 Châu Thới, ngày tháng năm 2018
 TRÌNH DUYỆT TUẦN 31
....
....

File đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_lop_8_tuan_31_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc