Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 30 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức

- Hóa tính của nước. 

- Lập CTHH của axit ,bazơ ,muối và phân loại

- Tính toán theo phương trình phản ứng: axit + bazơ tạo muối và nước, có lượng dư axit hoặc bazơ   

2. Kĩ năng

           + Viết phương trình phản ứng của nước với một số kimloại, oxit bazơ ,oxit axit – Gọi tên và phân loại sản phẩm thu được, nhận biết được loại phản ứng 

           + Viết được CTHH của một số axit, bazơ, muối khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit, khi biết thành phần khối lượng các nguyên tố. 

           + Viết được CTHH của axit, muối, bazơ khi biết tên.

           + Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím

           + Tính được khối lượng một số axit, bazơ, muối tạo thành trong phản ứng 

3. Thái độ: Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học

II. CHUẨN BỊ:

Thầy: Hệ thống lại kiến thức trong tâm về oxi, axit, bazơ, muối.

Trò: Ôn lại các bài: oxit, axit, bazơ, muối; tính theo CTHH và phương trình hoá học.

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định lớp: (2/)

2. Kiểm tra bài cũ: (không)

3. Nội dung bài mới   

Như các em đã biết về thành phần và tính chất của nước. Khái niệm công thức, phân loại, cách gọi tên axit, bazơ và muối. Tiết học này các em sẽ làm một số bài tập về các laọi kiến thức này.

doc 7 trang Khánh Hội 22/05/2023 160
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 30 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 30 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 30 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 14- 03-2018
Tuần: 30, Tiết: 59
	 Bài 38: LUYỆN TẬP 7
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức
- Hóa tính của nước. 
- Lập CTHH của axit ,bazơ ,muối và phân loại
- Tính toán theo phương trình phản ứng: axit + bazơ tạo muối và nước, có lượng dư axit hoặc bazơ 
2. Kĩ năng
	+ Viết phương trình phản ứng của nước với một số kimloại, oxit bazơ ,oxit axit – Gọi tên và phân loại sản phẩm thu được, nhận biết được loại phản ứng 
	+ Viết được CTHH của một số axit, bazơ, muối khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit, khi biết thành phần khối lượng các nguyên tố. 
	+ Viết được CTHH của axit, muối, bazơ khi biết tên.
	+ Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím
	+ Tính được khối lượng một số axit, bazơ, muối tạo thành trong phản ứng 
3. Thái độ: Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ: 
Thầy: Hệ thống lại kiến thức trong tâm về oxi, axit, bazơ, muối.
Trò: Ôn lại các bài: oxit, axit, bazơ, muối; tính theo CTHH và phương trình hoá học.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: (2/)
2. Kiểm tra bài cũ: (không)
3. Nội dung bài mới 
Như các em đã biết về thành phần và tính chất của nước. Khái niệm công thức, phân loại, cách gọi tên axit, bazơ và muối. Tiết học này các em sẽ làm một số bài tập về các laọi kiến thức này.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Hệ thống lại 1 số kiến thức cần nhớ (10/)
 Gọi đại diện học sinh lần lược trả lời các câu hỏi:
- Nêu thành phần hóa học của nước?
- Nêu các tính chất hóa học của nước?
- Nêu khái niệm, công thức hóa học và gọi tên: Axit, bazơ, muối?
 Tổng hợp lại kiến thức 
* Xoáy sâu: Kiến thức cần nhớ
Hoàn thành sơ đồ sau:
Nước + 1 số kim loại 
Nước + 1 số oxit bazơ 
Nước + 1 số oxit axit 
Bài tập 1: Viết phương trình phản ứng của các chất sau với nước. Cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào?
a) Na + H2 O 
b) K + H2 O 
c) Ca + H2 O 
Đọc thông tin sgk à trả lời các câu hỏi:
- Đại diện hs trả lời, lớp trao đổi bổ sung.
- Ghi nhận kiến thức.
Hoàn thành sơ đồ sau:
Nước + 1 số kim loại 
Nước + 1 số oxit bazơ 
Nước + 1 số oxit axit 
Bài tập 1: Viết phương trình phản ứng của các chất sau với nước. Cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào?
a) Na + H2 O 
b) K + H2 O 
c) Ca + H2 O 
I. Kiến thức cần nhớ:
(sgk)
Hoạt động 2: Luyện tập. (26/)
- GV ghi nội dung bài tập lên bảng và yêu cầu HS tìm hiểu, giải bài tập.
- Nhận xét và kết luận.
- Gọi HS nhắc lại cách đọc công thức hóa học của muối?
- Sau đó gọi học sinh lên bảng viết công thức hóa học của các muối?
- Nhận xét và kết luận.
- Hướng dẫn HS giải bài tập theo các bước sau: 
 + Tính số mol của oxi và photpho theo yêu cầu của đề bài đã cho
+ Dựa vào phương trình phản ứng để tính số mol dư và số mol sản phẩm.
+ Tính được chất dư và khối lượng của sản phẩm.
- Sau đó giáo viên gọi học sinh lên bảng giải bài tập, học sinh khác nhận xét.
- Nhận xét, công bố kết quả.
- HS lên bảng giải bài tập:
a.
2Na + 2H2 O2NaOH + H2. 
2K + 2H2O2KOH + H2. 
Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2. 
b. Các loại phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế. Vì Na; K;Ca thế vào nguyên tử H để lần lượt tạo thành các bazơ tương ứng.
- Nhắc lại cách gọi tên muối.
- HS lên bảng viết:
CuCl2
ZnSO4
Fe2(SO4)3
Mg(HCO3)2
Ca3(PO4)2
Na2 HPO4
NaH2PO4.
Đáp án:
- PTHH:
 4P + 5O2 2P2O5 
 4mol 5mol 2mol
- nO2 = 5,6/22,4 = 0,25 ( mol)
 nP = 3,1/31= 0,1 ( mol) 
a. Theo phương trình phản thì số mol phot pho thiếu, số mol của oxi dư.
 Số mol O2 dư là:
nO2 dư = 0,25 - 0,125 
 = 0,125 ( mol)
b. Theo PT nP2O5=1/2nO2
 => nP2O5 = 0,05 (mol)
 mP2O5 = 0,05 x 142 
 = 7,1( gam )
II. Bài tập
Bài 1 sgk/131: 
 Tương tự như Na; K, Ca cũng tác dụng với nước tạo thành bazơ tan và giải phóng khí H2.
a. Hãy viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra?
b. Các phản ừng hóa học trên thuộc loại phản ứng hóa học nào?
Bài 3 sgk/132: 
 Viết công thức hóa học của những muối có tên gọi sau đây: 
Đồng II clorua, 
Kẽm sunphát,
Sắt(III)sunphát, Magiehiđrôcacbonat, Canxiphotphát; Natrihiđrôphótphát, Natriđihiđrôphótphát.
Bài 4: Cho 3,1gam phót pho vô bình kín chứa đầy không khí với dung tích 5,6 lít (ở đktc ).
a. Khối lượng phót pho thừa hay thiếu?
b. Tính khối lượng điphotphobentaôxit tạo thành?
- PTHH:
 4P + 5O2 2P2O5 
 4mol 5mol 2mol
- nO2 = 5,6/22,4 = 0,25 ( mol)
 nP = 3,1/31= 0,1 ( mol) 
a. Theo phương trình phản thì số mol phot pho thiếu, số mol của oxi dư.
 Số mol O2 dư là:
nO2 dư = 0,25 - 0,125 
 = 0,125 ( mol)
b. Theo PT nP2O5=1/2nO2
 => nP2O5 = 0,05 (mol)
 mP2O5 = 0,05 x 142 
 = 7,1( gam )
4. Củng cố: (5/) 
 	 GV hệ thống lại nội dung kiến thức cần nhớ.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2/) 
	- học bài, xem lại nội dung các bài tập.
	- Xem trước nội dung bài thực hành 6.
 	- Làm bài tập: 2, 3, 4, 5 sgk/tr 132.
IV. RÚT KINH NGHIỆM: 	
GV:..
	HS:.. 
Ngày soạn: 14- 03-2018
Tuần: 30, Tiết: 60
Bài 39 : BÀI THỰC HÀNH 6
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NƯỚC
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức
Biết tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của nước: tác dụng với một số kim loại, một số oxit bazơ tạo ra dung dịch bazơ, tác dụng với một số oxit axit tạo ra dung dịch axit. 
2. Kĩ năng
- Thực hiện các thí nghiệm trên thành công , an toàn ,tiết kiệm. 
- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng 
- Viết phương trình hóa học minh họa kết quả thí nghiệm 
3. Thái độ: Có ý thức cẩn thận trong quá trình làm thực hành
II. CHUẨN BỊ: 
Thầy: Bộ thí nghiệm cho 4 nhóm.
Dụng cụ:
Hoá chất:
- Chậu thủy tinh, cốc thủy tinh, bát sứ
lọ thuỷ tinh, muỗng sắt, đũa thuỷ tinh.
-Na, CaO, P-
Quì tím, Đèn cồn.
 Trò: Sgk, Bài mới
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: (2/) 
2. Kiểm tra bài cũ: (không) 
3. Nội dung bài mới 
Như các em đã học xong về lí thuyết về tính chất hóa học củ nước, tiết học này các em sẽ được thực hành để thấy đựoc thực tế về tính chất hóa học này.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động1: Tiến hành thí nghiệm (30/) 
- Kiểm tra sư chuẩn bị.
- Nêu được mục tiêu của bài học.
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm.
Thí nghiệm 1:
- Cắt miếng Na: dùng kẹp sắt và cho cắt miếng nhỏ bằng hạt đậu xanh.
- Cho miếng Na vào nước à quan sát.
- Nhúng quì tím vào dung dịch trong cốc còn lại sau phản ứng à kết luận.
- Lấy một giọt dung dịch phenolphtalein à dung dịch sau phản ứng à nhận xét.
Thí nghiệm 2:
- Cho vôi sống vào bát sứ 
+ H2O.
- 12’: cho quì tím vào nhận xét.
- tại sao dung dịch sau phản ứng lại làm cho quì tím xanh?
Thí nghiệm 3:
- Hướng dẫn HS thử nút cao su có vừa bình thủy tinh không ?
- Đốt đèn cồn.
- Cho một lượng Pđỏ vào muôi sắt. đốt lọ thủy tinh.
- Cho 2 – 3 ml vào lọ thuỷ tinh đã đốt Pđỏ lắc mạnh.
- Cho mẫu giấy quì vào nhận xét ? 
- Tại sao dung dịch tạo thành làm quì tím đỏ?
- HS nghe ghi nhớ làm thí nghiệm.
- Nhỏ dung dịch P.P hoặc nhúng quì tím vào cốc nước.
- Dùng kẹp sắt thả miếng Na vào cốc nước.
à kết luận.
2Na + 2H2O2NaOH + H ­ .
 - Dung dịch bazơ sau phản ứng làm quì tím hoá xanh và dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
- Làm thí nghiệm theo hướng dẫn.
- Hiện tượng:
+ Mẫu vôi nhão ra.
+ Phản ứng tỏa nhiệt.
+ Quì tím xanh.
 PTHH:
CaO + H2O Ca(OH)2
- Làm thí nghiệm theo hướng dẫn.
- Hiện tượng.
+ Pđỏ cháy à khói trắng.
+ P2O5 tan trong nước.
+ dd: quì tím à đỏ.
- Vì dd tạo thành là một axit (H3PO4). 
 PTHH:
H2O + P2O52H3PO4
I. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:
1. Thí nghiệm 1:
 Nước tác dụng với natri
2Na + 2H2O2NaOH + H ­ .
 - Dung dịch bazơ sau phản ứng làm quì tím hoá xanh và dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
2.Thí nghiệm 2:
 Nước tác dụng với vôi sống CaO.
PTHH:
CaO + H2O Ca(OH)2
3.Thí nghiệm 3:
 Nước tác dụng với điphotphobentaoxxi.
PTHH:
H2O + P2O52H3PO4
Hoạt động2: Làm tường trình thí nghiệm (6/) 
 - Yêu cầu học sinh viết tường trình thí nghiệm.
- Thảo luận nhóm viết tường trình thí nghiệm theo yêu cấu.
II.TƯỜNG TRÌNH:
 Nêu hiện tượng quan sát được, giải thích và viết phương trình các phản ứng hóa học xảy ra trong ba thí nghiệm trên
4. Củng cố: (5/) 
GV nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm.
 HS thu dọn rửa sạch cất dữ dụng cụ thí nghiệm.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2/) 
 - Xem lại nội dung bài thực hành, viết tương trình 
 - Ôn lại các bài đã học, chuẩn bị tiết sau kiểm trá một tiết
+ Nhận biết.
+ Tính theo phương trình hóa học.
+ Cân bằng phương trình hóa học
IV. RÚT KINH NGHIỆM: 	
GV:...........
	HS:... 
Châu Thới, ngày tháng năm 2018
Kí duyệt

File đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_khoi_8_tuan_30_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc