Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 25 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
+ Tính chất vật lí của hiđro: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước. (Hidro là khí nhẹ nhất)
+ Tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxi, với oxit kim loại. Khái niệm về sự khử và chất khử.
+ Ứng dụng của hiđro: Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp.
2. Kĩ năng:
+ Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hóa học của hiđro.
+ Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khử của hiđro.
+ Tính được thể tích khí hiđro ( đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm
3. Thái độ : Học sinh có ý thức học tập
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 25 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 25 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Ngày soạn: 29 - 01 - 2018 Tuần 25; Tiết 49 Chương V. HIĐRO. NƯỚC Bài 31: TÍNH CHẤT. ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (TIẾT 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Tính chất vật lí của hiđro: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước. (Hidro là khí nhẹ nhất) + Tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxi, với oxit kim loại. Khái niệm về sự khử và chất khử. + Ứng dụng của hiđro: Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp. 2. Kĩ năng: + Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hóa học của hiđro. + Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khử của hiđro. + Tính được thể tích khí hiđro ( đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm 3. Thái độ : Học sinh có ý thức học tập II. CHUẨN BỊ: Thầy: Hóa chất Dụng cụ - KMnO4 - Bình tam giác chứa O2 - Zn , HCl - Bình kíp đơn giản, cốc thuỷ tinh. - Khí H2 thu sẵn - Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn. Trò: sgk, bài mới III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1/) 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Nội dung bài mới: GV đặt câu hỏi để vào bài mới cho học sinh: Các em có biết khí hiđro có tính chất giống như khí oxi hay không? Vậy hiđro có tính chất như thế nào? có lợi ích gì cho chúng ta? Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của H2 (10/) - Hãy cho biết H2 có KHHH và CTHH như thế nào ? - NTK và PTK của H2 là bao nhiêu ? - Hãy quan sát lọ đựng H2 và nhận xét về trạng thái, màu sắc của hiđrô? -Yêu cầu HS quan sát quả bóng bay đã được bơm đầy khí H2, phần miệng của quả bóng đã được buộc chặt bằng sợi chỉ dài à Em có kết luận gì về tỉ khối của H2 so với không khí ? - 1 lít H2O ở 150C hòa tan được 20 ml khí H2. vậy H2 là chất tan nhiều hay tan ít trong nước. - Hãy nêu tính chất vật lí của hiđro. - KHHH: H - CTHH: H2 - NTK: 1 - PTN: 2 - H2 là chất khí, không màu. - Khí H2 nhẹ hơn không khí. à H2 là chất khí nhẹ nhất trong tất cả các chất khí. - 1 lít H2O ở 150C hòa tan được 20 ml khí H2. Vậy H2 là chất tan ít trong nước. - Nêu kết luận: - KHHH: H - NTK: 1 - CTHH: H2 - PTN: 2 I. Tính chất vật lý: - Khí hiđro là chất khí không màu, không mùi và không vị, tan rất ít trong nước và nhẹ nhất trong các chất khí. Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của H2 (22/) - Giới thiệu dụng cụ và hóa chất. + Khi cho viên Zn tiếp xúc với dung dịch HCl à có hiện tượng gì ? - Lưu ý HS quan sát thí nghiệm đốt cháy H2 trong không khí cần chú ý: - Màu của ngọn lửa H2, mức độ cháy khi đốt H2 như thế nào ? - Khi đốt cháy H2 trong oxi cần chú ý: + Thành lọ chứa khí oxi sau phản ứng có hiện tượng gì ? + So sánh ngọn lửa H2 cháy trong không khí và trong oxi ? * Xoáy sâu: TCHH. Các em hãy rút ra kết luận từ thí nghiệm trên và viết phương trình hóa học xảy ra ? - H2 cháy trong oxi tạo ra hơi H2O, đồng thời toả nhiệt à Vì vậy người ta dùng H2 làm nguyên liệu cho đèn xì oxi-hiđrô để hàn cắt kim loại. - Nếu H2 không tinh khiết Điều gì sẽ xảy ra? - Dựa vào phương trình hóa học hãy nhận xét tỉ lệ và * GV làm thí nghiệm nổ. + Khi đốt cháy hỗn hợp H2 và O2 à Có hiện tượng gì xảy ra ? à Hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh nhất nếu ta trộn: với + Tại sao khi đốt cháy hỗn hợp khí H2 và khí O2 lại gây ra tiếng nổ? + Làm cách nào để H2 không lẫn với O2 hay H2 được tinh khiết ? à GV giới thiệu cách thử độ tinh khiết của khí H2. - Chú ý theo dỏi + Khi cho viên Zn tiếp xúc với dung dịch HCl có chất khí không màu bay ra. Đó là khí H2 . à Trên thành lọ xuất hiện những giọt H2O nhỏ. Chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra. - Khí H2 cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ. - Khí H2 cháy mãnh liệt trong oxi với ngọn lửa xanh mờ. Kết luận: H2 tác dụng với oxi, tạo ra H2O t0 2H2 + O2 2H2O Tỉ lệ: :=2:1 + Khi đốt cháy hỗn hợp H2 và O2 có tiếng nổ lớn. + HS đọc phần đọc thêm SGK/ 109 - Nghe và quan sát, ghi nhớ cách thử độ tinh khiết của H2. II. Tính chất hóa học: 1. Tác dụng với oxi. - Phương trình hóa học: 2H2 + O2 2H2O - Hỗn hợp khí H2 và O2 là hỗn hợp nổ. Hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh nhất khi trộn với 4. Củng cố: (10/) Bài tập: Đốt cháy 2,8 lít H2 (đktc) sinh ra H2O. a. Tính thể tích (đktc) và khối lượng của oxi cần dùng. b. Tính khối lượng H2O thu được. Giải PTHH: 2H2 + O2 à 2H2O a. Theo PTHH: b. Theo PTHH: Giải cách 2: a. Theo PTHH: 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2/) - Học bài, làm bài tập 4 SGK/ 109 - Đọc phần II.2 bài 31 SGK / 106, 107 IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:. Ngày soạn: 29-01-2018 Tuần 25; Tiết 50 Bài 31: TÍNH CHẤT. ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (tt) I. MỤC TIÊU: 1 .Kiến thức: Biết được: + Tính chất vật lí của hiđro: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước.( Hidro là khí nhẹ nhất) + Tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxi, với oxit kim loại. Khái niệm về sự khử và chất khử. + Ứng dụng của hiđro: Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp. 2. Kĩ năng: + Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hóa học của hiđro. + Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khử của hiđro. + Tính được thể tích khí hiđro (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm 3. Thái độ : Học sinh có ý thức học tập II. CHUẨN BỊ: 1. Thầy Hóa chất Dụng cụ - CuO, Cu - Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn. - Zn , HCl, - Tranh ứng dụng của hidro - Ống dẫn khí, khay thí nghiệm 2. Trò Đọc SGK / 106, 107 III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1/) 2. Kiểm tra bài cũ: (7/) Khử 48 gam đồng (II) oxít bằng khí hiđro. a. Tính số gam đồng thu được sau phản ứng. b. Tính thể tích khí hiđro ( ĐKTC ) cần dùng. 3. Nội dung bài mới: Ta biết H2 dễ dàng tác dụng với O2 đơn chất để tạo thành H2O. Vậy H2 có tác dụng được với O2 trong hợp chất không ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng của H2 với CuO (23/) - Giới thiệu dụng cụ, hóa chất. - Yêu cầu HS quan sát bột CuO trước khi làm thí nghiệm , bột CuO có màu gì ? - GV biểu diễn thí nghiệm - Ở nhiệt độ thường khi cho dòng khí H2 đi qua bột CuO, các em thấy có hiện tượng gì ? - Đun nóng ống nghiệm đựng bột CuO dưới ngọn lửa đèn cồn, sau đó dẫn khí H2 đi qua à Hãy quan sát và nêu hiện tượng ? - Em rút ra kết luận gì về tác dụng của H2 với bột CuO, khi nung nóng ở nhiệt độ cao ? - Yêu cầu HS xác định chất tham gia , chất tạo thành trong phản ứng trên? * Xoáy sâu: TCHH. Hãy viết phương trình hóa học xảy ra và nêu trạng thái các chất trong phản ứng ? - Em có nhận xét gì về thành phần cấu tạo của các chất trong phản ứng trên ? à Khí H2 đã chiếm nguyên tố O2 trong hợp chất CuO, người ta nói: H2 có tính khử. - Ngoài ra H2 dễ dàng tác dụng với nhiều oxit kim loại khác như: Fe2O3, HgO, PbO, các phản ứng trên đều toả nhiệt. * Nâng cao: Viết PTHH hidro tác dụng được với một số oxit kim loại? VD: H2 + Fe2O3 à Fe + H2O - Em có thể rút ra kết luận gì về tính chất hóa học của H2 ? - Bột CuO trước khi làm thí nghiệm có màu đen. - Quan sát thí nghiệm và nhận xét: - Ở nhiệt độ thường khi cho dòng khí H2 đi qua bột CuO, ta thấy không có hiện tượng gì chứng tỏ không có phản ứng xảy ra. - Đun nóng ống nghiệm đựng bột CuO dưới ngọn lửa đèn cồn, sau đó dẫn khí H2 đi qua, ta thấy xuất hiện chất rắn màu đỏ gạch giống màu kim loại Cu và có nước đọng trên thành ống nghiệm. - Vậy ở nhiệt độ cao H2 dễ dàng tác dụng với CuO tạo thành kim loại Cu và nước. Phương trình hóa học: H2 + CuO à Cu + H2O + H2 à H2O (không có oxi) (có oxi ) + CuO à Cu (có oxi) (không có oxi) - CuO bị mất oxi à Cu. - H2 thêm oxi à H2O Kết luận: Khí H2 có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp, H2 không những tác dụng được với đơn chất O2 mà còn có thể tác dụng với nguyên tố oxi trong 1 số oxit kim loại. Các phản ứng này đều toả nhiều nhiệt. 2. Tác dụng với CuO. Phương trình hóa học: H2 + CuOt0 à Cu + H2O (m.đen (m.đỏ) Nhận xét: Khí H2 đã chiếm nguyên tố O2 trong hợp chất CuO. Kết luận: Khí H2 có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp, H2 không những kết hợp được với đơn chất O2 mà còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong 1 số oxit kim loại. Các phản ứng này đều toả nhiều nhiệt. Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của hiđrô (7/) - Yêu cầu HS quan sát hình 5.3 SGK/ 108 à Hãy nêu những ứng dụng của H2 mà em biết ? - Dựa vào cơ sở khoa học nào mà em biết được những ứng dụng đó ? - HS quan sát hình à trả lời câu hỏi của GV. + Dựa vào tính chất nhẹ à H2 được nạp vào khí cầu. + Điều chế kim loại do tính khử của H2. III. Ứng dụng : - Bơm kinh khí cầu - Sản xuất nhiên liệu. - Hàn cắt kim loại. - Sản xuất amoniac, phân đạm.... 4. Củng cố: (5/) - HS đọc phần ghi nhớ, bài đọc thêm. - HS làm bài tập 1,2 sgk/tr109 Viết PTHH cuarcaxcs phản ứng khử các oxit sau: a, Sắt (III) oxit; b, Thủy ngân (II) oxit; c, Chì (II) oxit 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2/) - Học bài. - Làm bài tập 5,6 sgk/tr 109 - Tiết sau Luyện tập + Nắm vững tính chất của hiđro. + Biết được nguyên liệu để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm. IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV:.. HS:... . Châu Thới, ngày tháng năm 2018 Kí duyệt
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_khoi_8_tuan_25_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc