Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 35 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I.  MỤC TIÊU:

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ.  

1.1 Kiến thức: biết chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn, thực hiện các bước giải bài toán 

1.2 Kỹ năng: vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.

1.3 Thái độ: Có ý thức tính cẩn thận, chính xác.

2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

            - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tóm tắt và xử lý thông tin.

            - Năng lực hợp tác: Trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.

            - Năng lực tính toán. Tính toán cẩn thận, chính xác.

            - Năng lực tự học: đọc, nghiên cứu, xử lý câu hỏi, tổng hợp.

II.  CHUẨN BỊ: 

GV:  SGK, giáo án.

HS: Ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lạp phương trình.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.:

1.  Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số và dụng cụ học tập của lớp.

 

 

doc 15 trang Khánh Hội 260
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 35 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 35 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 35 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Tuần: 35 Ngày soạn: 15/03/2019
Tiết: 69
§ 8.GIẢI BÀI TOÁN BẰNG LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ.	
1.1 Kiến thức: biết chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn, thực hiện các bước giải bài toán 
1.2 Kỹ năng: vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
1.3 Thái độ: Có ý thức tính cẩn thận, chính xác.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
	 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tóm tắt và xử lý thông tin.
	 - Năng lực hợp tác: Trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
	 - Năng lực tính toán. Tính toán cẩn thận, chính xác.
	 - Năng lực tự học: đọc, nghiên cứu, xử lý câu hỏi, tổng hợp.
II. CHUẨN BỊ: 
GV: SGK, giáo án.
HS: Ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lạp phương trình.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.: 
1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số và dụng cụ học tập của lớp.
Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
	 Để giải bài toán bằng cách lập phương trình cần thực hiện qua các bước nào?
 Trả lời:
 	 B1: Lập phương trình
- Chọn ẩn; đặt đk cho ẩn.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
- Lập pt biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng.
B2: Giải pt.
B3: Chọn kết quả thích hợp, trả lời BT. 
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển ( 1phút) 
- Mục đích của hoạt động: Đặt vấn đề
- Nội dung: Ở lớp 8 chúng ta đã biết cách giải bài toán bằng cách lập phương trình. Hôm nay chúng ta áp dụng để giải một số bài toán.
GV: nêu vấn đề 
HS: Lắng nghe.
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức ( 19 phút) 
Kiến thức 1: Giải ví dụ 1
- Mục đích của hoạt động: HS biết giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Nội dung: giải ví dụ 1 
Nêu đề bài 
Gọi 1 hs đứng tại chỗ đọc đề bài.
 GV: hỏi cho biết bài toán này thuộc dạng nào ?
 Ta cần phân tích những đại lượng nào?
Gv: HD h/s kẻ bảng phân tích.
Y/cầu h/s cá nhân suy nghĩ, điền Kq
GV: Yêu cầu học sinh nhìn vào bảng phân tích trình bày lời giải bài toán.
GV: Gọi 1 hs lên bảng trình bài lời giải trên bảng.
? Nhận xét phương trình thiết lập được?
GV: Nhận định kết quả và trả lời
 HS: 1hs đọc to đề bài, cả lớp đọc thầm
HS: dạng toán năng suất.
 HS: Số áo may trong 1 ngày (năng suất); T.gian may, số áo may được?
HS: kẻ bảng phân tích.
HS: nhìn vào bảng phân tích trình bày lời giải bài toán.
- P/trình bậc 2 một ẩn số
1 h/s lên bảng giải ptrình.
(1) =>3000( x + 6 ) - 2650x = 5x ( x + 6 ) 
Û 3000x + 18000 - 2650x = 5x2 + 30x 
Û x2 - 64x - 3600 = 0 
Ta có: D’ = 322 + 1.3600 = 4624 > 0 
® 
® x1 = 32 + 68 = 100;
 x2 = 32 - 68 = - 36 
Ví dụ: (Sgk)
Số áo may 1 ngày
Số ngày
Số áo may
Kế hoạch
x (áo)
3000
Thực hiện 
x+6 (áo)
1650
Giải:
- Gọi tổng số áo phải may trong 1 ngày theo kế hoạch là: x
(x Î N; x > 0).
Thời gian quy định may xong 3000 áo là: (ngày).
- Số áo thực tế may trong 1 ngày: 
x + 6 (áo)
Thời gian may xong 2650 áo: (ngày).
- Vì xưởng may xong áo trước khi hết hạn 5 ngày nên có phương trình: 
 - 5 = (1)
Giải phương trình(1): 
 (1) x2 - 64x - 3600 = 0
Giải phương trình ta được.
x1 = 100 (t/mãn điều kiện)
x2 = -36 (không t/m điều kiện)
Vậy, theo kế hoạch mỗi ngày xưởng phải may xong 100 cái áo.
Hoạt động 3. Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (15 phút) 
- Mục đích của hoạt động: HS biết gải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Nội dung: làm ?
 GV: Yêu cầu h/s đọc thầm ?1 phân tích
 Kiểm tra các nhóm làm bài.
Gọi đại diện 2 nhóm trình bày B1 của nhóm mình.
GV: hướng dẫn h/s thảo luận.
Gọi chiều rộng x(m) x > 0
Biểu diễn chiều dài ?
Diện tích?  qua ẩn
GV: Gọi 1 h/s trình bày lời giải bài toán
GV: Yêu cầu H/s dưới lớp làm vào vở
Nhận xét bổ sung.
 đọc thầm ?1 phân tích.
HS: HĐ nhóm hai người,
HS: Thực hiện bước lập phương trình (5')
- Làm theo mẫu gợi ý:
+ Gọi chiều .. là x( m) ® ĐK : 
Chiều  của mảnh đất là : 
Diện tích của mảnh đất là : ( m2 )
Vậy theo bài ra ta có phương trình: 
- Giải phương trình ta có: x1 = ...; x2 = ...
- Giá trị x =  thoả mãn 
- Vậy chiều rộng là . ; chiều dài là :
?
Tóm tắt : 
Mảnh vườn hình chữ nhật:
- Chiều rộng < chiều dài là 4 m 
- Diện tích bằng: 320 m2.
- Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh đất. 
Giải:
 Gọi chiều rộng mảnh vườn là x(m). Điều kiện: x > 0.
Vậy chiều dài mảnh vườn là: x+ 4 (m)
Diện tích mảnh vườn là: 320(m2)
Ta có phương trình:
 x(x + 4) = 320
 x2 + 4x - 320 = 0
D' = 4 + 320 = 324 > 0; ' = 18
® x1= - 2 + 18 = 16 (t/mãn ĐK).
 x2 = -2 - 18 = -20 (loại).
Vậy, chiều rộng mảnh vườn: 16m; 
Chiều dài mảnh vườn: 16 + 4 = 20 (m)
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút)
	a) Mục đích: hướng dẫn HS chuẩn bị bài cũ và bài mới tiếp theo.
	- Ôn lại cách giải bài toán bằng các lập phương trình.
- Làm BT 42;43; 49 SGK
	- Tiết sau luyện tập.
	b) Cách tổ chức hoạt động: 
	- HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên.
	- GV: giao nhiệm vụ cho hs.
	c) Sản phẩm hoạt động của HS: 
- Làm BT 42;43; 49 SGK
IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút)
	Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
- Giáo viên: ...
....
- Học sinh: .
....
Tuần: 35 Ngày soạn: 15/03/2019
Tiết: 70
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ	
1.1 Kiến thức: biết chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn.
1.2 Kỹ năng: phân tích được mối quan hệ giữa các đại lượng để lập phương trình. Trình bày lời giải của 1 bài toán bậc hai.
1.3 Thái độ: có ý thức tính cẩn thận, chính xác.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
	 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tóm tắt và xử lý thông tin.
	 - Năng lực hợp tác: Trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
	 - Năng lực tính toán. Tính toán cẩn thận, chính xác.
	 - Năng lực tự học: đọc, nghiên cứu, xử lý câu hỏi, tổng hợp.
II. CHUẨN BỊ: 
Gv: SGK, Giáo án.
HS: Xem trước các bài tập phần luyện tập trước ở nhà.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số và dụng cụ học tập của lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:( 4 phút)
Em hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 3. Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (35 phút) 
- Mục đích của hoạt động: HS biết gải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Nội dung: làm bài tập 41, 42, 46 trang 58,59 sgk
Bài tập 41: sgk/58 
GV: Gọi HS đọc đề bài 
GV: Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì? 
GV: Thực hiện chọn ẩn đặt điều kiện cho ẩn
GV: Tìm mỗi quan hệ giữa các đại lượng để lập PT? 
GV: Cho HS Giải PT và kết luận (HS cần đối chiếu điều kiện của ẩn)
HS: Nêu tóm tắt bài toán
HS Giải PT và kết luận (HS cần đối chiếu điều kiện của ẩn)
Bài tập 41: sgk/58 
Gọi số nhỏ là x; 
 số lớn là x + 5 
Tích của hai số là 150 ta có PT 
 x(x + 5) = 150 Û x2 + 5x – 150 = 0 
giải PT ta được x1 = 10; x2 = - 15 
Vậy nếu 1 bạn chọn số 10 thì bạn kia phải chọn số 15 
Nếu 1 bạn chọn số – 15 thì bạn kia phải chọn số - 10
Bài tập 42: sgk/ 59
GV: Đưa đề bài lên nảg phụ, yêu cầu HS đọc đề bài và nêu tóm tắt bài toán. 
GV: Hướng dẫn
GV: Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập 42 
GV nhận xét bổ xung 
HS đọc đề và nêu tóm tắt đề bài.
HS lên bảng chữa bài tập 42 
Bài tập 42: sgk/ 59
Gọi lãi suất cho vay là x (% ; x > 0)
Tiền lãi sau một năm là 2000000. 
hay 20 000x đồng 
Sau một năm cả vốn lẫn lãi là 
2 000 000 + 20 000x (đồng) 
Tiền lãi năm thứ hai phải chịu là 
(2000000 + 20000x). 
hay 20000x + 200x2 
Số tiền sau 2 năm bác Thời phải trả là 
2 000 000 + 40 000x + 200x2 
Theo đầu bài ta có PT 
2 000 000 + 40 000x + 200x2 = 2 420 000 
hay x2 + 200x – 2100 = 0
Giải PT ta được x1 = 10; x2 = - 210
 Vì x > 0 nên x2 không thỏa mãn điều kiện 
Vậy lãi suất cho vay là 10 %
 GV : Ghi đề bài lên bảng và yêu cầu hs đọc kĩ đề bài.
GV : HD HS chọn ẩn và lập pt
 GV : Gọi 1 HS lên bảng chọn ẩn và lập phương trình.
 GV : hướng dẫn hs chọn ẩn.
 - Bài toán này liên quan đến các đại lượng nào.
 - Đại lượng nào chưa biết, đại lượng nào đã biết.
GV: Em hãy căn cứ vào đề bài chọn ẩn và lập phương trình phương trình.
 GV: Gọi 1 hs khác lên bảng giải phương trình.
GV: Nhận xét và sữa chữa.
 Đọc đề bài.
 Chiều dài, chiều rộng, diện tích.
HS: Tính chiều dài và chiều rộng, biết diện tích.
HS: đứng tại chỗ trả lời.
 lên bảng giải tiếp phương trình
 dưới lớp làm vào vở và nhận xét.
Bài tập 46 trang 59 sgk.
Giải
Gọi chiều rộng của mảnh đất là x(m), x > 0.
Vì diện tích của mảnh đất là 240m2 nên chiều dài là:.
Nếu tăng chiều rộng 3m và giảm chiều dài 4m thì mảnh đất mới có chiều rộng là x + 3 (m), chiều dài là: 
Và có diện tích là: 
Theo đề bài ta có phương trình:
hay 
Giải phương trình ta được:
(loại)
Trả lời: mãnh đất có chiều rộng là: 12m, chiều dài là 20m.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút)
	a) Mục đích: hướng dẫn HS chuẩn bị bài cũ và bài mới tiếp theo.
	- Ôn lại cách giải bài toán bằng các lập phương trình.
- Làm bài tập 47, 48 trang 59 sgk)
- Soạn trước các câu hỏi ôn tập chương IV.
	b) Cách tổ chức hoạt động: 
	- HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên.
	- GV: giao nhiệm vụ cho hs.
	c) Sản phẩm hoạt động của HS: 
- Làm bài tập 47, 48 trang 59 sgk)
- Trả lời các câu hỏi ôn tập chương IV.
IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút)
	Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
- Giáo viên: ...
....
- Học sinh: .
....
KÝ DUYỆT
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tuần: 35 Ngày soạn: 15/03/2018
Tiết: 69
ÔN TẬP CUỐI NĂM
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ	
1.1 Kiến thức: ôn tập, hệ thống hóa lại kiến thức của chương III và IV.
1.2 Kỹ năng: vận dụng kiến thức và giải bài tập 
1.3 Thái độ: rèn cẩn thận, chính xác.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
	 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tóm tắt và xử lý thông tin.
	 - Năng lực hợp tác: Trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
	 - Năng lực tính toán. Tính toán cẩn thận, chính xác.
	 - Năng lực tự học: đọc, nghiên cứu, xử lý câu hỏi, tổng hợp.
II. CHUẨN BỊ : 
GV: SGK, Thước thẳng, com pa, bảng phụ.
HS: Ôn tập tốt lý thuyết chương III và IV. Và bài tập ôn cuối năm. 
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số và dụng cụ học tập của lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
 Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
3. Nội dunng bài mới:	
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển ( 1phút) 
- Mục đích của hoạt động: Đặt vấn đề
- Nội dung: Ở tiết trước các em đã được hệ thống lại các kiến thức lý thuyết cơ bản của chương III và chương IV. Hôm nay ta vận dụng các kiến thức này vào làm bài tập ôn tập cuối năm.
GV: Nêu vấn đề
HS: Lắng nghe
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức ( 18 phút) 
Kiến thức 1: Ôn tập phần lý thuyết
- Mục đích của hoạt động: HS ôn lại các kiến thức về góc với đường tròn, tứ giác nội tiếp, độ dài cung tròn, diện tích hình tròn, hình quạt tròn, các công thức tính hình trụ hình nón hình cầu vào làm bài tập.
- Nội dung: Ôn tập phần lý thuyết 
Ôn tập các loại góc 
GV: Nêu câu hỏi.
- Thế nào là góc ở tâm? (HS phát biểu ĐN)
- Thế nào là số đo cung? (HS pb ĐN)
- Hãy nêu sự so sánh 2 cung?
- Khi nào thì:
sđ AB = sđAC + sđ CB ?
 GV: bảng tổng kết về các loại góc giữa 2 cát tuyến Bảng phụ
góc giữa hai cát tuyến của đường tròn
Góc nội tiếp
Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
 = sđ 
Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
 cho HS nhắc lại quĩ tích cung chứa góc
Tứ giác nội tiếp:
- GV đưa lên bảng phụ bảng tứ giác nội tiếp, dựa vào hình vẽ yêu cầu HS viết vào cột thứ ba.
Độ dài đường tròn, cung tròn. Diện tích hình tròn, hình quạt tròn
 yêu cầu HS nêu công thức tính?
Hình trụ, hình nón, hình cầu
 GV: đưa bảng phụ ghi bảng kiến thức về hình trụ, hình nón, nón cụt - hình cầu, dựa vào hình vẽ HS viết công thức vào cột 3 và cột 4.
Bảng phụ
HS: lần lượt trả lời câu hỏi.
HS: nhận xét bổ sung.
 quan sát và ghi công thức vào cột tứ ba.
HS: Phát biểu.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của gv.
HS : nêu công thức tính?
HS: Thực hiện theo yêu cầu của gv.
 I. Ôn các loại góc liên quan tới đường tròn và công thức tính:
1. Góc ở tâm - số đo cung
A
B
O
C
2. Góc giữa 2 cát tuyến của đường tr
3. Cung chứa góc
 Sgk/86.
II. Tứ giác nội tiếp.
- Định nghĩa
- Tính chất 
- Dấu hiệu nhận biết 
III. Độ dài cung tròn, đường tròn
1. Độ dài cung tròn, đường tròn.
. c = 2pR = pd (d = 2R)
O
R
no
2. Diện tích
. S = pR2
. Squạt = hay 
IV. Ôn hình trụ - hình nón - hình cầu
 Hình
Hình vẽ
Diện tích xung quanh
Thể tích
h
r
Hình trụ
Sxq = 2prh
V = pr2h
r
h
Hình nón
Sxq = pr
h
r2
r1
Hình nón cụt
Sxq = p (r1 + r2) 
R
Hình cầu
S = 4pR2
Hoạt động 3. Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (20 phút) 
- Mục đích của hoạt động: HS vận dụng các kiến thức về góc với đường tròn, tứ giác nội tiếp vào làm bài tập.
- Nội dung: làm bài tập15 trang 135 (sgk)
GV: Gọi 1 hs đọc đề bài.
GV: Hướng dẫn hs vẽ hình.
GV: Gọi 1hs lên bảng chứng minh câu a).
 Dựa vào hai tâm giác đồng dạng để chứng minh.
GV: Gọi 1 hs khác lên bảng chứng minh câu b)
Chứng minh tứ giác BCDE nội tiếp ta cần chứng minh điều gì?.
GV: Gọi 1 hs nêu cách chứng minh câu c)
GV: Gọi 1 hs lên bảng chứng minh.
Gv: Nhận xét
HS: Đọc đề.
HS: Vẽ hình và nêu gt, kết luận.
HS: lên bảng chứng minh.
HS: ta cần chứng minh góc D và E cùng nhìn cung BC dưới một góc không đổi.
HS: Chứng minh có 1 cặp góc so le trong bằng nhau
HS: lên bảng chứng minh
Bài tập 15 trang 135 (sgk)
A
O
B
C
E
D
1
1
1
Chứng minh:
a) BD2 = AD.CD
 Ta có: Cùng chắn cung BC và
Nên (g.g)
b) áp dung định lý góc có đỉnh bên ngoài đường tròn với Và .
 Ta có: (sđ - sđ )
 và (sđ - sđ )
Mà AB = AC (tam giác ABC cân tại A).
Suy ra 
Vậy, Tứ giác BCDE nội tiếp đường tròn (có góc D và E cùng nhìn cung BC dưới một góc không đổi).
c) Ta có: 
 ( Cân)
Suy ra (1)
Mặt khác: (2)
( tổng của hai góc đối của tứ giác nội tiếp bằng 1800)
Từ (1) và (2) suy ra ( so le trong)
 Vậy BC // DE.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút)
	a) Mục đích: hướng dẫn HS chuẩn bị bài cũ và bài mới tiếp theo.
	- Ôn lại nội dung phần lý thuyết
- Xem trước phần ôn tập cuối năm và làm bài tập 16, 17 sgk.
	b) Cách tổ chức hoạt động: 
	- HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên.
	- GV: giao nhiệm vụ cho hs.
	c) Sản phẩm hoạt động của HS: 
- Xem trước phần ôn tập cuối năm và làm bài tập 16, 17 sgk.
IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút)
Nêu các công thức tính hình trụ hình nón hình cầu.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
- Giáo viên: ...
....
- Học sinh: .
....
Tuần: 35 Ngày soạn: 15/03/2019
Tiết: 70
ÔN TẬP CUỐI NĂM (tt)
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ	
1.1 Kiến thức: Ôn lại các kiến thức bằng giải các bài tập. 
1.2 Kỹ năng: vận dụng kiến thức đã học để giải thành thạo bài tập về góc với đường tròn. Rèn kỹ năng giải bài tập hình học logic và khoa học.
1.3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong học tập, cẩn thận trong tính toán.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
	 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tóm tắt và xử lý thông tin.
	 - Năng lực hợp tác: Trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
	 - Năng lực tính toán. Tính toán cẩn thận, chính xác.
	 - Năng lực tự học: đọc, nghiên cứu, xử lý câu hỏi, tổng hợp.
II. CHUẨN BỊ: 
GV: SGK, Thước thẳng, com pa.
HS: Thước thẳng, compa.
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số và dụng cụ học tập của lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới:	
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1. Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (39 phút) 
- Mục đích của hoạt động: HS vận dụng các kiến thức về góc với đường tròn, tứ giác nội tiếp vào làm bài tập.
- Nội dung: làm bài tập 9,10 trang 135 (sgk)
GV: đưa đề bài trắc nghiệm lên bảng phụ bài 9, bài 10 (SGK - 135)
GV: đưa đáp án lên bảng phụ (màn hình)
HS: cả lớp suy nghĩ và trả lời.
1. Bài tập trắc nghiệm:
Bài 9: chọn D	
Bài 10: chọn C
Bài 1(Đề cương ôn tập)
 Cho tam giác nhọn ABC (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O). Vẽ bán kính OD vuông góc với dây BC tại I. Tiếp tuyến đường tròn (O) tại C và D cắt nhau tại M.
a) Chứng minh rằng tứ giác ODMC nội tiếp một đường tròn.
b) Chứng minh 
c) Tia CM cắt tia AD tại K, tia AB cắt tia CD tại E. Chứng minh EK // DM.
Đưa đề bài lên bảng phụ yêu câu hs đọc kỹ đề bài.
HD hs vẽ hình và ghi gt,kl
GV: Hướng dẫn HS chứng minh.
GV: Gọi hs lên bảng cm câu a,b.
GV: HD chứng minh câu c
Đọc đề bài.
HS: Lên bảng vẽ hình.
HS: Thực hiện theo hướng dẫn của gv.
2. Bài tập chứng minh
a) Ta có: (CM là tiếp tuyến)
	 (DM là tiếp tuyến)
Tứ giác ODMC có nên nội tiếp đường tròn.
b) Ta có: OD BC
 (liên hệ giữa cung và dây)
 (hệ quả góc nội tiếp)
mà: (cùng chắn cung CD)
Vậy: 
c) Theo câu b ta có 
 Tứ giác ACKE nội tiếp đường tròn.
 (cùng chắn cung CK)
mà: (cùng chắn cung CD)
 EK // DM (có hai góc ở vị trí đồng vị bằng nhau).
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút)
	a) Mục đích: hướng dẫn HS chuẩn bị bài cũ và bài mới tiếp theo.
- Xem lại nội dung phần lý thuyết và các bài tập đã sửa.
- Ôn tập cuối năm các câu hỏi 1 đến 7 (sgk) / 134
- Chuẩn bị kiểm tra học kì II.
	b) Cách tổ chức hoạt động: 
	- HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên.
	- GV: giao nhiệm vụ cho hs.
	c) Sản phẩm hoạt động của HS: 
	- Học thuộc nội dung phần lý thuyết.
	- Xem kĩ các bài tập đã sữa.
IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút)
Bài tập: tính hình trụ biết bán kính đáy 5cm và chiều cao 10cm.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
- Giáo viên: ...
....
- Học sinh: .
....
KÝ DUYỆT
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docgiao_an_toan_lop_9_tuan_35_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs_ngo.doc