Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 34 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:  

1.1 Kiến thức: biết cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, pt tích, một vài dạng ph­ương trình bậc cao có thể đư­a về phư­ơng trình tích 

1.2 Kỹ năng: giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, pt tích. Biết phân tích đa thức thành nhân tử để giải phư­ơng trình tích.

1.3Thái độ: có tính cẩn thận, chính xác.

2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

            - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tóm tắt và xử lý thông tin.

            - Năng lực hợp tác: Trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.

            - Năng lực tính toán. Tính toán cẩn thận, chính xác.

            - Năng lực tự học: đoc, nghiên cứu, xử lý câu hỏi, tổng hợp.

II.  CHUẨN BỊ: 

GV:  SGK, Giáo án.

HS: Xem trước phương pháp giải phương trình tích.

 

 

doc 13 trang Khánh Hội 260
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 34 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 34 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 34 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Tuần 34 Ngày soạn: 10/03/2019
Tiết 67
§ 7. PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI (tt).
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:	
1.1 Kiến thức: biết cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, pt tích, một vài dạng phương trình bậc cao có thể đưa về phương trình tích 
1.2 Kỹ năng: giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, pt tích. Biết phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích.
1.3Thái độ: có tính cẩn thận, chính xác.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
	 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tóm tắt và xử lý thông tin.
	 - Năng lực hợp tác: Trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
	 - Năng lực tính toán. Tính toán cẩn thận, chính xác.
	 - Năng lực tự học: đoc, nghiên cứu, xử lý câu hỏi, tổng hợp.
II. CHUẨN BỊ: 
GV: SGK, Giáo án.
HS: Xem trước phương pháp giải phương trình tích.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số và dụng cụ học tập của lớp.
Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Câu hỏi: Giải các phương trình sau:
 HS1: x4 – 5x + 4 = 0
	 ( phương trình có 4 nghiệm: x1 = 1, x2 = -1, x3 = 2, x4 = -2).
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển ( 1phút) 
- Mục đích của hoạt động: Đặt vấn đề
- Nội dung: để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thứcở lớp 8 ta thực hiện qua mấy bước và phương trích giải như thế nào . Trong bài hôm nay ta sẽ giải một số pt như thế với phương trình bậc hai một ẩn.
GV: em hãy nêu cách giải phương trình chứa ẩn ở mâu thức và phương trình tích.
HS: Trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức ( 10 phút) 
Kiến thức 1: Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức
- Mục đích của hoạt động: HS biết được phương trình chứa ẩn ở mẫu thức và cách giải.
- Nội dung: Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức (Xoáy sâu)
GV: hỏi
? Nêu các bước giải pt có chứa ẩn ở mẫu.
GV: Cho Hs làm ?2
? Tìm điều kiện của ẩn x.
GV: gọi 1 Hs giải tiếp.
Gv: HD đưa về pt bậc hải để giải.
Gv: giải hs quan sát.
GV: Nhận xét và sữa sai .
HS: - Nhắc lại các bớc giải pt có chứa ẩn ở mẫu.
HS: - Đk: x 
HS: lên bảng thực hiện.
2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức.
* Cách giải: Sgk/ 55
?2 Giải pt: (1)
- Đk: x 
- Pt (1) x2 – 3x + 6 = x + 3
 x2 – 4x + 3 = 0
 Có a + b + c = 0
 x1 = 1 (TMĐK); x2 = = 3 (loại)
Vậy nghiệm của pt (1) là: x = 1.
Kiến thức 1: Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức (10 phút)
- Mục đích của hoạt động: HS biết được phương trình tích và cách giải.
- Nội dung: Phương trình tích (Xoáy sâu)
GV: Đưa ví dụ 2 lên bảng.
- Một tích bằng 0 khi nào?
GV: Hướng dẫn HS giải ví dụ 2.
GV: Cho hs giải VD2.
GV: Cho hs làm ?3.
Phương trình có dạng nào?
Cách giải?
GV: Gọi Hs trình bày lời giải.
GV: theo dõi và uốn nắn và sữa sai.
HS: Khi trong tích có một nhân tử bằng 0.
HS: Thực hiện theo hướng dẫn gv.
HS: làm ?3 
HS: trả lời
HS: Lên bảng trình bài lời giải.
HS: nhận xét.
3. Phương trình tích.
VD2: Giải pt: (x + 1)(x2 + 2x – 3) = 0
 x + 1 = 0 hoặc x2 + 2x – 3 = 0
*Giải x + 1 = 0 x1 = - 1
*Giải x2 + 2x – 3 = 0 có a + b + c = 0
 x2 = 1; x3 = = - 3
Vậy pt có 3 nghiệm: 
 x1 = - 1; x2 = 1; x3 = - 3
?3 Giải pt: x3 + 3x2 + 2x = 0
 x(x2 + 3x + 2) = 0.
 x = 0 hoặc x2 + 3x + 2 = 0
*Giải x2 + 3x + 2 = 0
 Có a – b + c = 0
 x2 = - 1; x3 = - 2
Vậy pt có 3 nghiệm:
x1 = 0; x2 = - 1; x3 = - 2.
Hoạt động 3. Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (15 phút) 
- Mục đích của hoạt động: HS biết giải phương trình trùng phương.
- Nội dung: Bài tập 35,36/56 sgk
Ghi đề bài lên bảng 
GV: gọi hai hs lên bảng thực hiện.
GV: y/c hs Dưới lớp làm vào giấy nháp và nhận xét.
 GV: Nhận xét và sửa chữa.
 hai hs lên bảng thực hiện.
 HS: Dưới lớp làm vào giấy nháp và nhận xét.
Bài tập 35/56 (sgk)
b/ 
Þ 4x2 – 15x – 4 = 0
D = 225 + 64 = 289 
x1 = 4 (nhận); x2 = (nhận)
Vậy pt đã cho có 2 nghiệm:x1 = 4; x2 = 
 c/ 
Þ 4(x + 2) = -x2 – x + 2
Û x2 + 5x + 6 = 0
Vì (-3) + (-2) = -5 và (-3).(-2) = 6
nên x1 = -3 (nhận); x2 = -2 (loại)
Vậy pt đã cho có một nghiệm: x = -3.
Ghi đề bài lên bảng 
GV: gọi hai hs lên bảng thực hiện.
GV: y/c hs Dưới lớp làm vào giấy nháp và nhận xét.
 GV: Nhận xét và sửa chữa.
 hai hs lên bảng thực hiện.
 HS: Dưới lớp làm vào giấy nháp và nhận xét.
Bài tập 36/56 (sgk)
Vậy, nghiệm của phương trình là:
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút)
	a) Mục đích: hướng dẫn HS chuẩn bị bài cũ và bài mới tiếp theo.
	- Ôn lại cách giải Phương trình quy về phương trình bậc hai.
	- Làm bài tập 37,38 trang 56 sgk.
	- Tiết sau luyện tập.
	b) Cách tổ chức hoạt động: 
	- HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên.
	- GV: giao nhiệm vụ cho hs.
	c) Sản phẩm hoạt động của HS: 
- Tìm hiểu: Cách giải phương tình chứa ẩn ở mẫu và phương trình tích.
- Làm bài tập 37,38 trang 56 sgk
IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút)
1/ Nêu cách giải pt trùng phương. (Đặt ẩn phụ đưa về pt bậc hai)
2/ Khi giải pt có chứa ẩn ở mẫu cần lưu ý các bước nào. (Xác định đk và kết luận nghiệm).
3/Ta có thể giải một số pt bậc cao bằng cách nào. (Đưa về pt tích hoặc đặt ẩn phụ)
V. RÚT KINH NGHIỆM:
- Giáo viên: ...
....
- Học sinh: .
....
Tuần 34 Ngày soạn: 10/03/2019
Tiết 68
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:	
1.1 Kiến thức: củng cố các cách giải phương trình bậc hai.
1.2 Kỹ năng: rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải một số dạng phương trình quy về phương trình bậc hai: phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, một số dạng phương trình bậc cao.
1.3Thái độ: cẩn thận, chính xác.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
	 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tóm tắt và xử lý thông tin.
	 - Năng lực hợp tác: Trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
	 - Năng lực tính toán. Tính toán cẩn thận, chính xác.
	 - Năng lực tự học: đoc, nghiên cứu, xử lý câu hỏi, tổng hợp.
II. CHUẨN BỊ: 
GV: SGK, Giáo án.
HS: Xem trước các bài tập phần luyện tập trước ở nhà.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 
1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số và dụng cụ học tập của lớp.
Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- 	Giải pt: 2x4 – 3x2 – 2 = 0	(x1 = ; x2 = - )
- 	Giải pt: 	(x1 = 7 ; x2 = - 3)
- 	Giải pt: (x – 1)(x2 + 3x + 3) = 0 (x = 1)
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển ( 1phút) 
- Mục đích của hoạt động: Đặt vấn đề
- Nội dung: Ở tiết trước chung ta đã biết cách giải phương trình trung phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình tích. Trong bài hôm nay ta vận dụng các cách giải đó để giải làm các bài tập sau:
Gv: nêu vấn đề
HS: lắng nghe
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức ( 4 phút) 
Kiến thức 1: Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức
- Mục đích của hoạt động: HS biết cũng cố lạicách giải phương trình trung phương.
- Nội dung: Câu hỏi cần nhớ.
Hỏi: 
 1/ Nêu cách giải pt trùng phương. 
 2/ Khi giải pt có chứa ẩn ở mẫu cần lưu ý các bước nào. 
 3/Ta có thể giải một số pt bậc cao bằng cách nào. 
Trả lời các câu hỏi
(Đặt ẩn phụ đưa về pt bậc hai)
(Xác định đk và kết luận nghiệm).
(Đưa về pt tích hoặc đặt ẩn phụ)	
A. Cách giải phương trình trung phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình tích.
Đặt ẩn phụ đưa về pt bậc hai
Xác định đk và kết luận nghiệm
 Đưa về pt tích hoặc đặt ẩn phụ
Hoạt động 3. Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (25 phút) 
- Mục đích của hoạt động: HS biết giải phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình tích.
- Nội dung: Bài tập 37,38,39 trang 56,57 sgk
 GV: Đưa đề bài lên bảng.
- Hai pt có dạng như thế nào?
 - Nêu cách giải
GV: 
-Gọi 2 Hs lên bảng giải , HS dưới lớp làm bài vào vở.
GV: Theo dõi hướng dẫn Hs làm bài.
GV: giải cho hs
GV: Gọi Hs nhận xét bài trên bảng.
Bài tập 38 (Xoáy sâu)
GV: Đưa đề bài lên bảng.
Nêu cách giải pt/ a
Nêu cách giải pt /e
GV: - Gọi 2 Hs lên bảng làm
GV: - Nêu đề bài, cho hs hoạt động nhóm,
GV: - Kiểm tra hoạt động của các nhóm. Sau 5’ kiểm tra kết quả làm bài của các nhóm.
Gv: Nhận xét.
HS: Dạng pt trùng phương và pt có chứa ẩn ở mẫu.
HS: - Tại chỗ nêu cách giải.
HS : lên bảng thực hiện.
HS: Nhận xét.
HS: Khai triển, biến đổi pt về dạng đơn giản.
HS: nêu cách giải.
HS: hoạt đông nhóm 5 phút.
HS: Trình bài bài làm của nhóm mình.
HS : các nhóm nhận xét.
1. Bài 37/56-Sgk
c, 0,3x4 + 1,8x2 + 1,5 = 0 
Đặt x2 = t 0 ta được pt:
 0,3t2 + 1,8t + 1,5 = 0
 Có a – b + c = 0,3 – 1,8 + 1,5 = 0
t1 = - 1 (loại); t2 = = - 5 (loại)
Vậy pt đã cho vô nghiệm.
d, 2x2 + 1 = - 4 (Đk: x 0)
2x4 + 5x2 - 1 = 0
Đặt x2 = t 0 ta đợc pt:
 2t2 + 5t – 1 = 0
 = 25 + 8 = 33
t1 = (TMĐK)
t2 = < 0 (loại)
Với t1 = x2 = 
 x1 = ; x2 = 
2. Bài 38/56-Sgk
a, (x – 3)2 + (x + 4)2 = 23 – 3x
x2 – 6x + 9 + x2 + 8x + 16 = 23 – 3x
2x2 + 5x + 2 = 0
Giải phương trình ta được.
 x1 = - ; x2 = - 2
e, (1)
- Đk: x 3
- Pt (1) 14 = x2 – 9 + x + 3
 x2 + x – 20 = 0
 Giải phương trình ta được.
x1 = 4 (TMĐK); x2 = - 5 (TMĐK)
3. Bài 39/57- Sgk
c, (x2 – 1)(0,6x + 1) = 0,6x2 + x
 (x2 – 1)(0,6x + 1) – x(0,6x + 1) = 0
 (0,6x + 1)(x2 – 1 – x) = 0
 0,6x + 1 = 0 hoặc x2 – x – 1 = 0
* 0,6x + 1 = 0 x1 = - 
* x2 – x – 1 = 0
 = 1 + 4 = 5
 x2 = ; x3 = 
d, (x2 + 2x + 5)2 = (x2 – x + 5)2
(x2 + 2x + 5)2 - (x2 – x + 5)2 = 0
(x2 + 2x + 5 - x2 + x - 5)( x2 + 2x + 5 + x2 – x + 5) = 0
 (2x2 + x)( 3x – 10) = 0
 2x2 + x = 0 hoặc 3x – 10 = 0
* 2x2 + x = 0 x(2x + 1) = 0
 x1 = 0; x2 = 
* 3x – 10 = 0 x3 = 
Hoạt động 3. Hoạt động vận dung và mở rộng (5 phút) 
- Mục đích của hoạt động: HS biết giải phương trình bằng cách đặt ẩn phụ
- Nội dung: Bài tập 40 trang 57 sgk
GV: Hd hs giải câu a) , d)
GV: yêu cầu hs về nhà giải
HS : lắng nghe
Bài tập 40 trang 57
 (sgk)
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút)
	a) Mục đích: hướng dẫn HS chuẩn bị bài cũ và bài mới tiếp theo.
	- Ôn lại cách giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
	- Làm bài tập 40trang 567sgk.
	- Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
	b) Cách tổ chức hoạt động: 
	- HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên.
	- GV: giao nhiệm vụ cho hs.
	c) Sản phẩm hoạt động của HS: 
- Tìm hiểu: các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Làm bài tập 40 trang 57 sgk
IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút)
- Ta đã giải những dạng pt nào?
- Khi giải pt ta cần chú ý gì? (Quan sát kĩ, xác định dạng của pt => tìm cách giải phù hợp)
- Khi giải pt bằng phương pháp đặt ẩn phụ ta cần chú ý gì? (chú ý điều kiện của ẩn phụ)
V. RÚT KINH NGHIỆM:
- Giáo viên: ...
....
- Học sinh: .
....
KÝ DUYỆT
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tuần 34 Ngày soạn: 11/03/2019
Tiết 67
Thực hành: 
XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH XUNG QUANH, THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ 
VẬT TRONG THỰC TẾ.
I. MỤC TIÊU:	
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
1.1-Kiến thức: biết xác định diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ, hình nón, hình cầu.
1.2-Kỹ năng: vận dụng công thức để tính diện tích, diện tích toàn phần của hình trụ, hình nón, hình cầu trong thực tế. 
1.3-Thái độ: cẩn thận, chính xác, vệ sinh sạch sẽ. 
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
	 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tóm tắt và xử lý thông tin.
	 - Năng lực hợp tác: Trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
	 - Năng lực tính toán. Tính toán cẩn thận, chính xác.
	 - Năng lực tự học: đoc, nghiên cứu, xử lý câu hỏi, tổng hợp.
II. CHUẨN BỊ: 
GV: SGK, Giáo án.
HS: Mẫu vật có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu. Thước có chia khoảng.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số và dụng cụ học tập của lớp.
Kiểm tra bài cũ: (30 phút)
	1)Viết công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ, hình nón.
	2) Viết công thức tính diện tích mặt cầu.
3. Bài mới :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển ( 1phút) 
- Mục đích của hoạt động: Đặt vấn đề
- Nội dung: Ở tiết trước chung ta đã biết cách công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ, hình nón, hình cầu. Trong bài hôm nay ta vận dụng các công thức đó để thực hành xác định diện tích xung quanh của của một số vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
GV: nêu vấn đề
HS: Lắng nghe
Hoạt động 2: hoạt động luyện tập, thực hành thí nghiệm: (35 phút)
- Mục đích của hoạt động: HS Vận dụng các công thức đã học đề tính toán.
- Nội dung: thực hành xác định diện tích xung quanh và thể tích một số vật thể có dạng 
 hình trụ, hình nón, hình cầu.
 Y/c các nhóm đem ra dụng cụ thực hành để kiểm tra.
- Nhận xét.
- Kiểm tra lại dụng cụ thực hành
1. Dụng cụ:
 Các vật có dạng hình trụ, hình nón hình cầu.
 Thước có chia khoảng, máy tính
 Hướng dẫn
- Đo bán kính đáy và chiều cao của hình trụ.
- Thay kết quả đo vào công thức tính.
Gv: Hướng dẫn
- Đo bán kính đáy và chiều cao của hình trụ, độ dài đường sinh.
- Thay kết quả đo vào công thức tính.
Gv: Thực hiện như trên
Gv: Hướng dẫn
- Xác định đường tròn lớn để tính chu vi.
- Tính R
 - Tính d
Đo r = ?, h = ?
Tính Sxq , Stq
Đo r = ?, h = ? , l = ?
Tính Sxq , Stq
Tính Sxq 
Nêu cách xác đinh.
Tính R, d
2. Thực hành:
a) Hình trụ
b) Hình nón
 Hình nón cụt
c) Hình cầu
Diện tích mặt cầu 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút)
	a) Mục đích: hướng dẫn HS chuẩn bị bài cũ và bài mới tiếp theo.
	- Nội dung: 
+ Học thuộc các công thức.
+ Ôn lại các công thức tính thể tích hình trụ, hình nón, hình cầu.
+ Cất giữ dụng cụ thực hành tiết sau học tiếp.
b) Cách tổ chức hoạt động: 
	- HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên.
	- GV: giao nhiệm vụ.
	c) Sản phẩm hoạt động của HS: 
Ôn lại các công thức tính thể tích hình trụ, hình nón, hình cầu.
IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút)
 -Y/c hs thu dọn dụng cụ thực hành.
- Nhận xét tiết thực hành.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
- Giáo viên: ...
....
- Học sinh: .
Tuần 34 Ngày soạn: 11/03/2019
Tiết 68
Thực hành: 
XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH XUNG QUANH, THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ 
VẬT TRONG THỰC TẾ. (tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ	
1.1 Kiến thức: biết xác định thể tích của hình trụ, hình nón, hình cầu trong thực tế
1.2 Kỹ năng: vận dụng công thức để tính thể tích của hình trụ, hình nón, hình cầu trong thực tế. 
1.3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, vệ sinh sạch sẽ 
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
	 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tóm tắt và xử lý thông tin.
	 - Năng lực hợp tác: Trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
	 - Năng lực tính toán. Tính toán cẩn thận, chính xác.
	 - Năng lực tự học: đoc, nghiên cứu, xử lý câu hỏi, tổng hợp.
II. CHUẨN BỊ: 
GV: SGK, Giáo án.
HS: Mẫu vật có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu. Thước có chia khoảng.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số và dụng cụ học tập của lớp.
Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
	1)Viết công thức tính thể tích của hình trụ, hình nón, hình cầu.
	3. Bài mới: 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển ( 1phút) 
- Mục đích của hoạt động: Đặt vấn đề
- Nội dung: Ở tiết trước chung ta đã biết cách công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ, hình nón, hình cầu. Trong bài hôm nay ta vận dụng các công thức đó để thực hành xác định diện tích xung quanh của của một số vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
GV: nêu vấn đề
HS: Lắng nghe
Hoạt động 2: hoạt động luyện tập, thực hành thí nghiệm: (35 phút)
- Mục đích của hoạt động: HS Vận dụng các công thức đã học đề tính toán.
- Nội dung: thực hành xác định diện tích xung quanh và thể tích một số vật thể có dạng 
 hình trụ, hình nón, hình cầu.
Gv: Y/c các nhóm đem ra dung cụ thực hành để kiểm tra.
- Nhận xét.
- Kiểm tra lại dụng cụ thực hành
1. Dụng cụ:
 Các vật có dạng hình trụ, hình nón hình cầu.
 Thước có chia khoảng.
Gv: Hướng dẫn
- Đo bán kính đáy và chiều cao của hình trụ.
- Thay kết quả đo vào công thức tính.
Gv: Hướng dẫn
- Đo bán kính đáy và chiều cao của hình trụ.
- Thay kết quả đo vào công thức tính.
Gv: Hướng dẫn
- Xác định đường tròn lớn để tính chu vi.
- Tính R
- Tính d
Đo r = ?, h = ?
Tính V
Đo r = ?, h = ? 
Tính V
Nêu cách xác định. Tính R, d
2. Thực hành:
a) Hình trụ
b) Hình nón
 c) Hình cầu
Thể tích hình cầu 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút)
	a) Mục đích: hướng dẫn HS chuẩn bị bài cũ và bài mới tiếp theo.
	- Nội dung: 
+ Học thuộc các công thức.
+ Ôn lại các công thức tính thể tích hình trụ, hình nón, hình cầu.
+ Xem trước nội dung phần ôn tập cuối năm.
b) Cách tổ chức hoạt động: 
	- HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên.
	- GV: giao nhiệm vụ.
	c) Sản phẩm hoạt động của HS: 
- Ôn lại các công thức tính thể tích hình trụ, hình nón, hình cầu.
- Ôn tập theo nội dung trong đề cương
IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút)
 -Y/c hs thu dọn dụng cụ thực hành.
- Nhận xét tiết thực hành.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
- Giáo viên: ...
....
- Học sinh: .
KÝ DUYỆT
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docgiao_an_toan_lop_9_tuan_34_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs_ngo.doc