Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 32 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức , kĩ năng, thái độ:
1.1 Kiến thức: Biết rằng muốn tìm hai số biết tổng của chúng bằng S và tích của chúng bằng P thì phải giải phương trình: X2 – SX + P = 0.
1.2 Kỹ năng: Vận dụng được những ứng dụng hệ thức Vi-ét.
1.3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán.
2/ Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học; nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo kết quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; xử lý thông tin, ý tưởng mới
- Năng lực hợp tác; trao đổi thảo luận.
- Năng lực tính toán; trình bày và trao đổi thông tin.
II. CHUẨN BỊ:
GV: SGK, Giáo án.
HS: Học thuộc định lý Vi – ét.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
- Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- HS1: Em hãy phát biểu định lý Vi-ét.
- HS2: Làm bài tập 26(b,c) /53
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 32 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Tuần 32 Ngày soạn: 01/03/2019 Tiết: 63 § 6. HỆ THỨC VI – ÉT VÀ ỨNG DỤNG (tt) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức , kĩ năng, thái độ: 1.1 Kiến thức: Biết rằng muốn tìm hai số biết tổng của chúng bằng S và tích của chúng bằng P thì phải giải phương trình: X2 – SX + P = 0. 1.2 Kỹ năng: Vận dụng được những ứng dụng hệ thức Vi-ét. 1.3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán. 2/ Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học; nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo kết quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; xử lý thông tin, ý tưởng mới - Năng lực hợp tác; trao đổi thảo luận. - Năng lực tính toán; trình bày và trao đổi thông tin. II. CHUẨN BỊ: GV: SGK, Giáo án. HS: Học thuộc định lý Vi – ét. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - HS1: Em hãy phát biểu định lý Vi-ét. - HS2: Làm bài tập 26(b,c) /53 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển (2 phút) - Mục đích của hoạt động: Đặt vấn đề vào bài mới. - Nội dung: Chúng ta đã biết nếu hai số u và v thỏa mãn: thì chúng ta có thể là nghiệm của 1 phương trình nào? . Bài học hôm nay chúng ta tìm phương trình đó. Gv: nêu vấn đề HS lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (8 phút) Kiến thức 1: Nhắc lại nội dung định lý Vi-ét - Mục đích của hoạt động: HS Nhắc lại nội dung định lý Vi-ét - Nội dung: Nhắc lại nội dung định lý Vi-ét Yêu cầu HS nhắc lại nội dung định lý Viét Hãy nhẩm nghiệm của phương trình: 3x2 + 7x + 4 = 0 Gv : Nhận xét HS: Trả lời và làm bài tập. Trả lời: x1 = -1; x2 = - Định lý Vi-ét: Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a 0) => (SGK) Kiến thức 2: Tìm hai số biết tổng và tích của chúng. (25 phút) - Mục đích của hoạt động: HS biết tìm hai số biết tổng và tích của chúng. - Nội dung: Tìm hai số biết tổng và tích của chúng.(Xoáy sâu) Hỏi: Nếu hai số u và v thỏa mãn: thì chúng ta có thể là nghiệm của 1 phương trình nào? HDHS làm ví dụ 1 GV: Cho HS lên bảng làm ?5. GV: Hướng dẫn HS nhẩm nghiệm. GV: Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 27, 28 GV: HD ấp dụng hệ thức vi-ét nhẩm nghiệm. Gv: Giải cho hs quan sát. Nhận xét. Trả lời. Làm ví dụ 1. HS: 1hs lên bảng thực hiện. HS: Quan sát ví dụ2. HS: Hai hs lên bảng thực hiện bài 27/a,b HS: 1hs khác làm bài tập 28 HS: Nhận xét. 2. Tìm hai số biết tổng và tích của chúng. Nếu hai số có tổng bằng S và tích P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình: x2 - Sx + P = 0 Điều kiện để có hai số là: S2 - 4P Ví dụ1: Tìm hai số biết tổng bằng 27 và tích bằng 180 Giải: Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình: x2 - 27x + 180 = 0 D = 272 - 4.180 = 9 x1 = 15; x2 = 12 Vậy, hai số cần tìm là: 12 và 15 ?5 S = 1; P = 5 Hai số cần tìm là nghiệm của pt: x2 – 5x + 5 = 0 = 12 – 4.5 = -19 < 0 pt vô ghiệm Vây không có hai số thỏa mãn điều kiện bài toán Ví dụ 2: Nhẩm nghiệm pt: x2 – 5x + 6 = 0 Giải: Vì 2 + 3 = 5; 2.3 = 6 nên x1 = 2, x2 = 3 là hai nghiệm của pt dã cho. Bài tập 27/ 53 (sgk) a) x2 -7x + 12 = 0 D = 1 > 0 phương trình có 2 nghiệm. Vì x1 + x2 = 7; x1.x2 = 12 Nên x1 = 4; x2 = 3 b) x2 + 7x + 12 = 0 Vì x1 + x2 = - 7; x1.x2 = 12 Nên x1 = -3; x2 = -4 Bài tập 28/53 (sgk): a) u + v = 32, u.v = 231 vì u, v là nghiệm của phương trình. x2 - 32x + 231 = 0 Phương trình có hai nghiệm: x1= 11; x2 = 21 Vậy u = 11. v = 21 Hoặc u = 21, v = 11 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút) a) Mục đích: hướng dẫn HS học bài cũ và bài mới tiếp theo. Nội dung: - Nhắc lại Hệ thức vi-et và ứng dụng và nếu hai số có tổng bằng S và tích P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình: x2 - Sx + P = 0. Điều kiện để có hai số là: S2 - 4P - Làm bài tập 29,31 trang 54 sgk b) Cách tổ chức hoạt động: - HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên. - GV: giao nhiệm vụ cho HS. c) Sản phẩm hoạt động của HS: - Làm bài tập 29,31 trang 54 sgk - Nắm được hệ thức vi – et , biieets nhẫm nghiệm của phương trình bậc hai. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút) Nêu hai trường hợp nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai. V. RÚT KINH NGHIỆM: - Giáo viên: ... .. - Học sinh: . .. Tuần 32 Ngày soạn: 01/03/2019 Tiết: 64 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. kiến thức, kĩ năng, thái độ: 1. Kiến thức: Củng cố hệ thức Vi-ét 2. Kỹ năng: vận dụng hệ thức Vi-ét để: + Tính tổng, tích các nghiệm của phương trình bậc hai. + Nhẩm nghiệm của phương trình trong các trường hợp có a + b + c = 0; a – b +c = 0 hoặc qua tổng, tích của hai nghiệm (hai nghiệm là những số nguyên không quá lớn) + Tìm hai số biết tổng và tích của nó. + Lập phương trình hai nghiệm của nó. + Phân tích đa thức thành nhân tử nhờ nghiệm của nó. 3. Thái độ: rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán. 2/ Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học; nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo kết quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; xử lý thông tin, ý tưởng mới - Năng lực hợp tác; trao đổi thảo luận. - Năng lực tính toán; trình bày và trao đổi thông tin. II. CHUẨN BỊ: GV: SGK, bảng phụ. HS: Học kỹ hệ thức Vi- ét, xem trước bài tập. II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu hỏi: Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm ( nếu có) của mỗi phương trình sau? a) 4x2 + 2x – 5 = 0 b) 159x2 – 2x – 1 = 0 3. Bài mới: (35 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển (2 phút) - Mục đích của hoạt động: Đặt vấn đề vào bài mới. - Nội dung: Ở tiết trước các em đã biết vận dụng Hệ thức Vi ét để nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai . Bài học hôm nay chúng ta củng cố lại hệ thức Vi ét để làm các bài tập sau. Gv: Nêu vấn đề HS lắng nghe Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (33 phút) - Mục đích của hoạt động: HS củng cố lại hệ thức Vi-ét - Nội dung: bài tập 30,31,32,33 sgk/ 54 ( Xoáy sâu) GV: Đưa đề bài lên bảng Tìm m để pt có nghiệm, ta tính tổng và tích các nghiệm của pt. GV: Có thể gợi ý phương trình có nghiệm khi nào? Gv gọi 2HS lên bảng làm bài Hs còn lại làm bài trên giấy nháp. GV: HD Xác định phương trình có nghiệm. Áp dụng hệ thức vi - ét Gv: Giải cho hs Gv: Nhận xét HS: Phương trình có nghiệm 0 HS: Hai em lên bảng làm bài HS: Nhận xét 1. Bài tập 30/54-Sgk. a, x2 – 2x + m = 0 +) Phương trình có nghiệm 0 1 – m 0 m 1 +) Theo hệ thức Viét ta có: x1 + x2 = = 2 và x1.x2 = = m b, x2 + 2(m – 1)x + m2 = 0 +) Phương trình có nghiệm 0 (m – 1)2 – m2 0 - 2m + 1 0 m +) Theo hệ thức Vi-ét ta có: x1 + x2 = = - 2(m – 1) x1.x2 = = m2 Đưa đề bài lên bảng. Có những cách nào để nhẩm nghiệm của pt bậc hai? GV: - Cho 3 tổ, mỗi tổ làm một câu a, b, d. GV:- Gọi Hs nhận xét bài làm trên bảng. GV: Vì sao cần điều kiện m 1 GV:- Đưa thêm câu e, f lên bảng Nêu cách nhẩm nghiệm của hai pt này. - Gọi Hs tại chỗ trình bày lời giải C1: a + b + c = 0 C2: a - b + c = 0 C3: áp dụng hệ thức Vi - ét HS: 3 hs lên bảng thực hiện. HS: Nhận xét. HS: m 1 để m – 1 0 thì mới tồn tại pt bậc hai. HS: đứng tại chỗ trả lời. 2. Bài tập 31/54-Sgk. Nhẩm nghiệm pt: a, 1,5x2 – 1,6x + 0,1 = 0 Có: a + b + c = 0,5 – 0,6 + 0,1 = 0 x1 = 1; x2 = = b, x2 – (1 - )x – 1 = 0 Có: a – b + c = + 1 - - 1 = 0 x1 = - 1; x2 = - = = d. (m – 1)x2 – (2m + 3)x + m + 4 = 0 (m 1) Có: a + b + c = m – 1 – 2m – 3 + m + 4 = 0 x1 = 1; x2 = = . e, x2 – 6x + 8 = 0 Có: f. x2 – 3x – 10 = 0 Có: GV: Đưa đề bài lên bảng. Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng. Gv:Gọi 1 hs lên bảng thực hiện. Gv: HD và giải cho hs GV: Đưa đề bài lên bảng phụ: Chứng tỏ nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm x1, x2 thì tam thức ax2 + bx + c= GV: - Phân tích hướng dẫn Hs làm bài GV: gọi HS lên bảng thực hiện. Gv: Nhận xét HS: - áp dụng hệ thức Vi - ét HS: lên bảng thực hiện HS: Đọc đề bài HS: hs lên bảng thực hiện. 3. Bài tập 32/54-Sgk. Tìm u, v biết a, u + v = 42; u.v = 441 Giải u, v là hai nghiệm của phương trình: x2 – 42x + 441 = 0 = 212 – 441 = 0 x1 = x2 = 21 Vậy hai số cần tìm là: u = v = 21. Bài tập 33/54-Sgk. ax2 + bx + c = a(x2 + x + ) a, 2x2 – 5x + 3 = 0 có: a + b + c = 0 x1 = 1; x2 = = Vậy: 2x2 – 5x + 3 = 2(x – 1)(x - ) = (x – 1)(2x – 3) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút) a) Mục đích: hướng dẫn HS học bài cũ và bài mới tiếp theo. Nội dung: - Nhắc lại Hệ thức vi-et và ứng dụng và nếu hai số có tổng bằng S và tích P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình: x2 - Sx + P = 0. Điều kiện để có hai số là: S2 - 4P - Làm bài tập 39, 41/44-Sbt - Tiết sau kiểm tra 45’ b) Cách tổ chức hoạt động: - HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên. - GV: giao nhiệm vụ cho HS. c) Sản phẩm hoạt động của HS: - Làm bài tập 39,45 trang 44 sbt - Ôn tập từ bài 1 đến bài 6 tiết sau kiểm tra. - Xem lại các dạng bài tập đã chữa. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút) H - Ta đã giải những dạng phương trình bậc hai nào? - Áp dụng những kiến thức nào để giải các dạng toán đó? V. RÚT KINH NGHIỆM: - Giáo viên: ... .. - Học sinh: . .. KÝ DUYỆT ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Tuần 32 Ngày soạn: 01/03/2019 Tiết: 63 §2. HÌNH NÓN – HÌNH NÓN CỤT DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH CỦA HÌNH NÓN, HÌNH NÓN CỤT(tt) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 1.1 Kiến thức: củng cố các khái niệm và công thức về hình nón: đáy, mặt xq, đường sinh, đường cao, mặt cắt song song với đáy của hình nón và có khái niệm về hình nón cụt. 1.2 Kĩ năng: biết sử dụng công thức tính Sxq và V của hình nón cụt. 1.3 Thái độ: cẩn thẩn trong vẽ hình và tính toán. 2/ Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học; nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo kết quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; xử lý thông tin, ý tưởng mới - Năng lực hợp tác; trao đổi thảo luận. - Năng lực tính toán; trình bày và trao đổi thông tin. II. CHUẨN BỊ: Gv: Sgk, giáo án, tranh vẽ hình 92 HS: Xem bài trước ở nhà. Các dụng cụ: Thước thẳng, máy tính bỏ túi. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Viết công thức tính SXq, Stp của hình nón? 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển (1 phút) - Mục đích của hoạt động: Đặt vấn đề vào bài mới. - Nội dung: Ở tiết trước các em đã biết công thức tính SXq, Stp của hình nón Bài học hôm nay chúng ta củng cố lại công thức tính SXq, Stp của hình nón và biết công thức tính V, SXq, Stp của hình nón cụt. Gv: nêu vấn đề HS: lắng nghe Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (10 phút) Kiến thức 1 Thể tích của hình nón. (Xoáy sâu) - Mục đích của hoạt động: Hs biết công thức tính thể tích của hình nón - Nội dung: Thể tích của hình nón. Làm thực nghiệm từ dụng cụ đã chuẩn bị đổ đầy nước vào hình nón đổ sang hình trụ có cùng chiều cao, đáy = nhau. Hãy đo chiều cao mức nước trong hình trụ => So sánh chiều cao hình trụ nhận xét. GV: Nhận xét và đưa ra công thức tính thể tích của hình nón. Cho HS làm ví dụ. HS: Quan sát. HS: Đo, so sánh, nhận xét. Vnón = Vtrụ =.p.r2.h làm cá nhân. 3. Thể tích của hình nón. Vnón = .p.r2.h Ví dụ: Tính: V nón có r =5cm, h = 10cm V = = Kiến thức 2: Hình nón cụt, Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón cụt. (10 phút) - Mục đích của hoạt động: HS biết được hình dạng của hình nón cụt và biết công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình nón cụt. - Nội dung: Hình nón cụt, Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón cụt. Gv:Sử dụng mô hình nón được cắt ngang bởi một mặt phẳng song song đáy GV: cho Hs thực hành về mặt cắt và hình nón cụt. Hình nón cụt có mấy đáy, đáy của hình nón như thế nào. GV: Ta tính Sxq của nón cụt thông qua Sxq 2 hình nón lớn và nhỏ như thế nào ? (tính v tương tự ) Nêu 2 công thức tính Sxq, v của hình nón cụt. HS:Quan sát HS: Quan sát hình 92 (sgk) HS: Có hai đáy, đó hình tròn HS: Ghi công thức. 4. Hình nón cụt. Khái niệm: SGK r1 r2 h l 5. Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón cụt. a) Sxq hình nón cụt Sxq nón cụt = b) Thể tích của hình nón cụt. V nón cụt = Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm. (15 phút) - Mục đích của hoạt động: vận dụng công thức tính Sxq, V của hình nón và hình nón cụt để làm bài tập. - Nội dung: 27,28 trang 119,120 sgk Bài tập: 27/ 119 (sgk) Yêu cầu hs đọc đề bài. Đưa hình vẽ lên bảng và nêu yêu cầu của đề bài. - Thử tính thể tích cái phễu - Xác định các yếu tố. Thử tính diện tích mặt ngoài của phễu (không kể nắp) Xác định các yếu tố. GV: Cho HS lên bảng giải BT Nhận xét và sửa chữa HS: lên bảng thực hiện theo hướng dẫn của GV. HS: Nhận xét: Bài tập 27/ 119 (sgk) 1,40 m 1,60 m a. Thể tích cái phễu: V = Vtrụ + Vnón = p.r.h1 + p.r2.h2 = p (0,7) . 0,7 + p (0,7)2 . 0,9 » 0,49p m3 b. Diện tích mặt ngoài của phểu Smn = Sxq(trụ) + Sxq (nón) = 2.p.0,7.0,7 + p.0,7. » 5,583 m2 Bài tập 28 (SGK) Quan sát hình 101 cho biết cách: a) Tính S mặt ngoài của xô? Ý Sxq nón lớn - Sxq nón bé Ý Sxq nón = pRl b) Dung tích của xô Ý Vnón cụt = Vnón lớn - Vnón nhỏ Ý Vnón lớn = Vnón nhỏ = Ý h1 = ? R1 = ? h2 = ? R2 = ? HS: Quan sát hình 101 cho biết cách: a) Tính S mặt ngoài của xô? Ý Sxq nón lớn - Sxq nón bé Ý Sxq nón = pRl b) Dung tích của xô Ý Vnón cụt = Vnón lớn - Vnón nhỏ Ý Vnón lớn = Vnón nhỏ = Ý h1 = ? R1 = ? h2 = ? R2 = ? Bài tập 28 (SGK) a) Sxq nón lớn = pRl = 3,14 . 21 (36+27) » 4154,22 (cm2) Sxq nón bé = 3,14 . 9. 27 » 763,02 (cm2) Diện tích mặt ngoài của xô: 4154,22 + 763,02 = 3391,2 (cm2) b) Dung tích của xô là: V = V1 = V2 hhnón lớn = h1 = cm hhnón nhó = h2 = cm Þ V = V1 - V2 = 8673- 688,5 = 7,98 (dm3) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút) a) Mục đích: hướng dẫn HS học bài cũ và bài mới tiếp theo. Nội dung: - Nhắc lại các công thức Vnón = .p.r2.h a) Sxq hình nón cụt Sxq nón cụt = b) Thể tích của hình nón cụt. V nón cụt = - Học thuộc các khái niệm về hình nón, các công thức tính Sxq, Stp, V hình nón và hình nón cụt. Làm bài tập 20, 26/ 119 - 120(sgk). - Xem trước bài 3 : Hình cầu – Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu. b) Cách tổ chức hoạt động: - HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên. - GV: giao nhiệm vụ cho HS. c) Sản phẩm hoạt động của HS: - Làm bài tập 20,26 trang 119 – 120 (SGK) - Xem lại các dạng bài tập đã chữa. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút) Nhắc lại các công thức tính Sxq, Stp, V hình nón và hình nón cụt. V. RÚT KINH NGHIỆM: - Giáo viên: ... .. - Học sinh: . .. Tuần 32 Ngày soạn: 01/03/2019 Tiết: 64 § 3. HÌNH CẦU – DIỆN TÍCH MẶT CẦU VÀ THỂ TÍCH HÌNH CẦU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ; 1.1 Kiến thức: biết các khái niệm về hình cầu: tâm, bán kính, đường kính, đường tròn lớn, mặt cầu. 1.2 Kỹ năng : xác định được mặt cắt của hình cầu bởi một mặt phẳng luôn là một hình tròn. Vận dụng công thức để giải bài. 1.3 Thái độ: rèn tính cẩn thận chính xác khi vẽ hình và tính toán. 2/ Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học; nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo kết quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; xử lý thông tin, ý tưởng mới - Năng lực hợp tác; trao đổi thảo luận. - Năng lực tính toán; trình bày và trao đổi thông tin. II. CHUẨN BỊ: Gv: - Thiết bị quay nửa hình tròn tâm O tạo nên hình cầu – một số vật có dạng hình cầu. - Mô hình các mặt cắt của hình cầu - Tranh vẽ hình 103, 104, 105, 112 - Bảng phụ, thước thẳng, compa, phấn màu, máy tính bỏ túi. HS: Xem bài trước ở nhà II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ: ( phút) Giới thiệu bài mới không kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển (1 phút) - Mục đích của hoạt động: Đặt vấn đề vào bài mới. - Nội dung: Các em đã được tìm hiểu về hình trụ, hình nón. Vậy còn hình cầu thì sao? Hình cầu có đặc điểm như thế nào? Đển biết được điều này, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài mới hôm nay: "Hình cầu". Gv: Nêu vấn đề HS: lắng nghe Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (8 phút) Kiến thức 1 Hình cầu. - Mục đích của hoạt động: Hs biết công thức tính thể tích của hình nón - Nội dung: Hình cầu Khi quay một hình chữ nhật 1 vòng quanh một cạnh, ta được hình gì? - Tương tự đối với tam giác vuông? Khi quay 1/2 hình tròn tâm O, bán kính R một vòng quanh đường kính AB cố định ta được một hình cầu (GV vừa làm vừa giới thiệu) -> Đưa hình 103 SGK lên bảng để giới thiệu GV: Nửa đường tròn trong phép quay nói trên tạo nên mặt cầu, điểm O được gọi là tâm, R là bán kính của hình cầu GV: Hãy nêu VD về hình cầu, mặt cầu HS: Hình trụ HS: Hình nón. HS: Hình cầu HS: Nêu vài ví dụ về hình cầu. 1 Hình cầu: Khái niệm: (sgk) O B A O Đường tròn lớn A B l Ví dụ: Kiến thức 2 Cắt hình cầu bởi một mặt phẳng. (10 phút) - Mục đích của hoạt động: HS biết được mặt cắt khi cắt hình cầu bởi một mặt phẳng. - Nội dung: Cắt hình cầu bởi một mặt phẳng. Khi cắt một hình cầu bởi một mặt phẳng thì mặt cắt là hình gì? Hãy thực hiện ?1 -> GV y/c HS đọc nhận xét SGK -> GV đưa hình 105 SGk lên để giới thiệu về hình cầu, mặt cầu, xích đạo đường tròn lớn. -> Đưa ra hình 112 SGk để giảng về mục có thể em chưa biết HS: Hình tròn. HS: Làm ?1 Hình Hình trụ Hình cầu Hình chữ nhật Không Không Hình tròn bán kính R Có Có Hình tròn bán kính < R Không Có HS: Quan sát. HS: Đọc phần có thể em chưa biết. 2. Cắt hình cầu bởi một mặt phẳng. - Cắt hình cầu bởi một mặt phẳng -> mặt cắt là hình tròn - Đường tròn nếu có bán kính R của mặt cầu -> đó là đường tròn lớn (khi đó mặt phẳng đi qua tâm). Kiến thức 3 Diện tích mặt cầu (10 phút) - Mục đích của hoạt động: HS biết công thức tính diện tích mặt cầu. - Nội dung: Diện tích mặt cầu - GV ®a h×nh cÇu lªn mµn h×nh vµ hái: - H·y nªu c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch mÆt cÇu ®· häc theo b¸n kÝnh vµ ®êng kÝnh ? VÝ dô 1: - H·y tÝnh diÖn tÝch mÆt cÇu b¸n kÝnh 5 cm ? VÝ dô 2: (Sgk - 122) - Yªu cÇu HS ®äc ®Ò bµi - Tãm t¾t ®Ò - HS nªu c¸ch lµm, tÝnh d2 - HS ®øng t¹i chç nªu c«ng thøc - Tãm t¾t ®Ò - HS nªu c¸ch lµm, tÝnh d2 3. Diện tích mặt cầu - CT tÝnh d.tÝch mÆt cÇu: (R lµ b¸n kÝnh, d lµ ®êng kÝnh mÆt cÇu) VÝ dô 1: DiÖn tÝch mÆt cÇu b¸n kÝnh 5 cm lµ: SmÆt cÇu = VÝ dô 2: (Sgk - 122) Tãm t¾t S1 = 36 cm2 ; S2 = 3S1 . T×m ®êng kÝnh d2 = ? Gi¶i: Gäi d2 lµ ®é dµi ®êng kÝnh cña mÆt cÇu thø hai theo c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch mÆt cÇu ta cã : S2 = pd22 3S1 = pd22 3.36= 3,14.d22d22=34,39d2»5,86(cm) VËy ®é dµi ®kÝnh cña mÆt cÇu thø hai d2 » 5,86 (cm) Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm. (10 phút) - Mục đích của hoạt động: HS vận dung công thức tính diện tích mặt cầu đề làm bài tập. - Nội dung: 31,34 trang 124,125 sgk GV: Treo bảng phụ ghi đề bài và yêu cầu HS điền vào bảng. HS: Điền vào bảng. Bài tập 31/124(sgk) áp dụng công thức S = 4 Bán kính hình cầu 0,3mm 6,21dm 0,283m 100km 6hm 50dam Diện tích mặt cầu 1,13mm2 484,37dm2 1,01m2 125600km2 452,16hm2 31400dam2 Bài tập 34/125(sgk) Ta có: d = 11m. Tính S mặt cầu = ? Giải Diện tích mặt kinh khí cầu đó là: S mặt cầu = 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút) a) Mục đích: hướng dẫn HS học bài cũ và bài mới tiếp theo. Nội dung: - Nhắc lại các công thức - Học thuộc các khái niệm hình cầu, các công thức tính diện tích mặt cầu. Làm bài tập 33 trang 125 (sgk). - Xem trước bài 3 : Hình cầu – Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu mục 4. b) Cách tổ chức hoạt động: - HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên. - GV: giao nhiệm vụ cho HS. c) Sản phẩm hoạt động của HS: - Làm bài tập 33 trang 125 (sgk). - Xem lại các dạng bài tập đã chữa. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút) Nhắc lại các công thức tính diện tích mặt cầu. V. RÚT KINH NGHIỆM: - Giáo viên: ... .. - Học sinh: . .. KÝ DUYỆT .....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_9_tuan_32_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs_ngo.doc

