Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 31 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1.1 Kiến thức: củng cố công thức nghiệm thu gọn và học thuộc công thức nghiệm thu gọn.
1.2 Kỹ năng: vận dụng thành thạo công thức này để giải phương trình bậc hai. Rèn kỹ năng giải phương trình bậc hai.
1.3 Thái độ: rèn tính cẩn thận trong tính toán, có tinh thần hoạt động tập thể.
2/ Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học; nghiên cứu đề bài, báo cáo
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; xử lý thông tin
- Năng lực hợp tác;
- Năng lực tính toán; trình bày
II. CHUẨN BỊ:
GV: SGK, Giáo án.
HS: Học thuộc công thức nghiệm thu gọn.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số và dụng cụ học tập của lớp.
- Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- HS1: Viết công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 31 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Tuần 31 Ngày soạn: 01/03/2019 Tiết: 61 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 1.1 Kiến thức: củng cố công thức nghiệm thu gọn và học thuộc công thức nghiệm thu gọn. 1.2 Kỹ năng: vận dụng thành thạo công thức này để giải phương trình bậc hai. Rèn kỹ năng giải phương trình bậc hai. 1.3 Thái độ: rèn tính cẩn thận trong tính toán, có tinh thần hoạt động tập thể. 2/ Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học; nghiên cứu đề bài, báo cáo - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; xử lý thông tin - Năng lực hợp tác; - Năng lực tính toán; trình bày II. CHUẨN BỊ: GV: SGK, Giáo án. HS: Học thuộc công thức nghiệm thu gọn. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số và dụng cụ học tập của lớp. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) - HS1: Viết công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai. -HS2: Giải phương trình sau bằng công thức nghiệm thu gọn : 5x2 – 6x + 1 = 0 (x1 = 1 ; x2 = ) 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển 1 p - Mục đích của hoạt động: Đặt vấn đề vào bài mới. - Nội dung: Ở tiết trước, các em đã biết công thức nghiệm thu gọn. Bài học hôm nay chúng ta luyện tập dùng công thức nghiệm thu gọn để giải. Gv: nêu vấn đề HS: lắng nghe Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (15p) Kiến thức 1: Giải phương trình (Xoáy sâu) - Mục đích của hoạt động: Vận dụng công thức nghiệm thu gọn đề giải. - Nội dung: giải phương trình. Đưa đề bài lên bảng, GV: gọi 4 HS lên bảng làm. GV: H Với pt a, b, c có những cách nào giải. Cho HS so sánh các cách giải để có cách giải phù hợp Với các pt a, b, c ta nên giải theo cách nào. *Chốt: Với những pt bậc hai khuyết, nhìn chung không nên giải bằng công thức nghiệm mà nên đưa về pt tích hoặc dùng cách giải riêng. Đưa đề bài lên bảng. Giải phương trình trên như thế nào. GV: Gọi 1 HS lên bảng giải. GV: Hd và giải cho hs quan sát. GV:Theo dõi nhận xét bài làm của Hs. HS: Bốn em lên bảng làm, mỗi em làm một câu. HS: Trả lời. HS: Trả lời -Đưa phương trình về dạng pt bậc hai để giải. Thực hiện. Nhận xét. 1. Giải phương trình Bài tập 20/49-Sgk. a, 25x2 – 16 = 0 Vậy phương trình có hai nghiệm: x1 = ; x2 = - b, 2x2 + 3 = 0 vô nghiệm. Vậy phương trình đã cho vô nghiệm. c, 4,2x2 + 5,46x = 0 4,2x(x + 1,3) = 0 Vậy pt có hai nghiệm: x1 = 0; x2 = -1,3 d, 4x2 - 2x + - 1 = 0 a = 4; b’ = -; c = - 1 = 3 – 4( - 1) = 3 - 4 + 4 = ( - 2)2 > 0 = - + 2 Phương trình có hai nghiệm: x1 = ; x2 = Bài tập 21/49 a, x2 = 12x + 288 = 36 + 288 = 324 > 0 = 18 Phương trình có hai nghiệm: x1 = 6 + 18 = 24; x2 = 6 – 18 = -12 Ghi đề bài lên bảng và hỏi. GV: H Ta có thể dựa vào đâu để nhận xét số nghiệm của phương trình bậc hai. ? Hãy nhận xét số nghiệm của pt bậc hai trên. - Nhấn mạnh lại nhận xét trên. Đọc đề bài. HS: Có thể dựa vào dấu của hệ số a và hệ số c HS: Tại chỗ nhận xét số nghiệm của hai pt trên. Bài tập 22/ 49(sgk) a, 15x2 + 4x – 2007 = 0 có: a = 15 > 0; c = -2007 < 0 a.c < 0 Vậy pt có hai nghiệm phân biệt. b, Phương trình có: a.c = ().1890 < 0 Phương trình có hai nghiệm phân biệt Kiến thức 2: Tìm điều kiện để phơng trình có nghiệm, vô nghiệm. (15 phút) - Mục đích của hoạt động: Tìm điều kiện của tham số để phương trình có nghiệm, vô nghiệm - Nội dung: giải phương trình GV - Đưa đề bài lên bảng. Xác định các hệ số của pt? Tính Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi nào? Phương trình có nghiệm kép khi nào? Phương trình vô nghiệm khi nào? GV: Trình bày lời giải phần a sau đó gọi Hs lên bảng làm các phần còn lại HS: Thực hiện HS: Khi > 0 hoặc > 0 HS: Khi = 0 HS: Khi < 0 2. Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm, vô nghiệm. Bài tập 24/50-Sgk. Cho phương trình: x2 – 2(m – 1)x + m2 = 0 a, = (m – 1) 2 – m2 = m2 - 2m + 1 – m2 = 1- 2m b, + Phương trình có hai nghiệm phân biệt > 0 1 – 2m > 0 2m < 1 m < + Phương trình có nghiệm kép = 0 1- 2m = 0 m = + Phương trình vô nghiệm < 0 1 – 2m < 0 m > Vậy pt có hai nghiệm m < có nghiệm kép m = Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm. Thực hiện ở hoạt động 2 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 5 phút - Mục đích của hoạt động: Vận dụng giả bài toán thực tế. - Nội dung: Bài tập 23/50-Sgk. Yêu cầu Hs đọc đề bài GV:Gọi một hs lên bảng làm bài GV: Nhận xét. Đọc đề bài HS:Một em lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào vở sau đó nhận xét bài làm trên bảng. Bài tập 23/50-Sgk. a, t = 5’ v = 3.52 – 30.5 + 135 = 60 Km/h b, v = 120 Km/h 120 = 3t2 – 30t + 135 t2 – 10t + 5 = 0 = 25 – 5 = 20 > 0 = 2 t1 = 2 + 2 9,47 (Thoả mãn đk) t2 = 2 - 2 0,53 (Thoả mãn đk) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút) a) Mục đích: hướng dẫn HS học bài cũ và bài mới tiếp theo. Nội dung: - Nhắc lại công thức nghiệm của phương trình bậc hai, công thức nghiệm thu gọn. - Khi giải phương trình bậc hai ta cần chú ý điều gì? - Xem trước bài 6 : Hệ thức vi-et và ứng dụng. - Bài tập: Giải và biện luận phương trình : (1) Giải: Với khi đó: Với Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt. Phương trình có nghiệm kép: Khi đó phương trình vô nghiệm. b) Cách tổ chức hoạt động: - HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên. - GV: giao nhiệm vụ cho HS. c) Sản phẩm hoạt động của HS: - Nắm được công thức nghiệm của phương trình bậc hai, công thức nghiệm thu gọn. - Nắm được hệ thức vi – et . IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút) Nêu các cách giải phương trình bậc hai V. RÚT KINH NGHIỆM: - Giáo viên: ... .. - Học sinh: . .. Tuần 31 Ngày soạn: 01/03/2019 Tiết: 62 § 6. HỆ THỨC VI – ÉT VÀ ỨNG DỤNG I. MỤC TIÊU: 1. kiến thức, kĩ năng, thái độ: 1.1 Kiến thức: hiểu hệ thức Vi-ét. 1.2 Kỹ năng: + Biết nhẩm nghiệm của phương trìng bậc hai trong các trường hợp a+b+c= 0; a – b + c = 0 hoặc trường hợp tổng và tích của hai nghiệm là những số nguyên với giá trị tuyệt đối không quá lớn. + Tìm được hai số khi biết tổng và tích của chúng. 1.3 Thái độ: cẩn thận trong tính toán. 2/ Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học; nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo kết quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; xử lý thông tin, ý tưởng mới - Năng lực hợp tác; trao đổi thảo luận. - Năng lực tính toán; trình bày và trao đổi thông tin. II. CHUẨN BỊ: Gv: SGK, Giáo án, bảng phụ bài tập 25/52 HS: bảng nhóm, máy tính bỏ túi. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số và dụng cụ học tập của lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Giải phương trình: Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển (2 phút) - Mục đích của hoạt động: Đặt vấn đề vào bài mới. - Nội dung: Chúng ta đã biết công thức nghiệm của pt bậc hai. Bây giờ, ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về mối quan hệ giữa hai nghiệm này với các hệ số của pt, qua bài học mới hôm nay. GV: nêu vấn đề HS: Lắng nghe. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (30 phút) Kiến thức 1: Hệ thức Vi-ét (Xoáy sâu) - Mục đích của hoạt động: HS biết được hệ thức Vi-ét. - Nội dung: Hệ thức Vi - ét GV: Cho pt: ax2 + bx + c = 0 (a0) - Nếu >0 hãy nêu công thức nghiệm của pt? - Nếu =0 các công thức này có đúng không? (GV ghi bảng: Nếu thì công thức nghiệm ; ). Hãy tính: x1 + x2 ; x1.x2 Cho nửa lớp tính x1 + x2 ; x1.x2 GV: Nhận xét bài làm của - Hai hệ thức này thể hiện mối liên hệ giữa các nghiệm với các hệ số của pt bậc hai mà Viét, nhà toán học người Pháp đã phát hiện vào đầu thế kỉ 17 và ngày nay nó được phát biểu thành định lí mang tên ông. GV: Cho 2 HS đọc đlí Viét. GV: Cho bài tập sau: Biết rằng các phương trình sau có nghiệm, không giải pt hãy tính tổng và tích các nghiệm của chúng. a) 2x2 – 9x + 2 = 0 b) -3x2 + 6x – 1 = 0 Áp dụng: Nhờ định lí Viét, nếu đã biết 1 nghiệm của pt bậc hai thì có thể suy ra nghiệm kia. Ta xét 2 trường hợp đặc biệt sau: GV: GV cho HS làm ?2 và ?3 - Cho nửa lớp làm ?2. - Cho nửa lớp làm ?3. Sau đó Gv yêu cầu 2 HS đại diện giải ở bảng. GV: Cho các nhóm làm bài khoảng 3 phút rồi thu bài của các nhóm và sửa bài làm của các nhóm. GV hỏi: Tổng quát, nếu pt ax2 + bx + c = 0 (a0) có a + b + c = 0 thì pt có 1 nghiệm x1 = ? và nghiệm kia được tính bởi công thức nào? (GV treo bảng phụ ghi phần TQ). GV: Cho HS thực hiện ?4 (đề bài đưa lên bảng phụ). HS: Nếu >0 thì công thức nghiệm. ; Nếu = 0 Þ =0 khi đó x1 = x2 = Vậy các công thức trên vẫn đúng khi = 0. HS1: Tính: x1 + x2 = + HS2: Tính x1.x2 = HS rồi ghi bảng: và . HS đọc đlí Viét HS1: ?2 Cho pt: 2x2 – 5x + 3 = 0 (1) a) a = 2; b = -5; c = 3 a + b + c = 2 + (-5) + 3 = 0 b) Thay x1 = 1 vào (1) ta được: 2.12 – 5.1 + 3 = 0 Do đó, x = 1 là nghiệm của pt. c) Theo định lí Viét. mà x1 = 1 nên HS2: ?3 Cho pt: 3x2 + 7x + 4 = 0 (2) a) a = 3; b = ; c = 4 a – b + c = 3 – 7 + 4 = 0 b)Thay x =-1 vào(2)ta được:3.(-1)2+7.(-1)+4= 0 Do đó: x1 = -1 là 1 nghiệm của pt. c) Theo định lí Viét: mà x1 = -1 nên HS: a) pt: -5x2 + 3x + 2 = 0 Có a + b + c = -5 + 3 + 2 = 0 Do đó: x1 = 1; x2 = b) pt: 2004x2 + 2005x + 1 = 0 có: a – b + c = 2004 – 2005 + 1 = 0 Do đó: x1 = -1 x2 = 1. Hệ thức Vi-ét ?1 x1 + x2 = x1.x2 = * Định lí Viét : - Nếu x1; x2 là 2 nghiệm của pt: ax2 + bx + c = 0 (a0) thì: * Ví dụ : Biết rằng các phương trình sau có nghiệm, không giải pt hãy tính tổng và tích các nghiệm của chúng. a) 2x2 – 9x + 2 = 0 ; b) -3x2 + 6x – 1 = 0 b) ; ?2 Cho phương trình: 2x2 – 5x + 3 = 0 a, a = 2 ; b = -5 ; c = 3 a + b + c = 2 – 5 + 3 = 0 b, Có : 2.12 – 5.1 + 3 = 0 => x1 = 1 là một ghiệm của pt. c, Theo hệ thức Vi-ét: x1.x2 = có x1 = 1 => x2 = = ?3 Cho pt: 3x2 + 7x + 4 = 0 a, a = 3 ; b = 7 ; c = 4 a – b + c = 3 – 7 + 4 = 0 b, ta có: 3.(-1)2 + 7.(-1) + 4 = 0 => x1 = -1 là một nghiệm của pt. c, x1.x2 = ; x1 = -1 => x2 = - = * Tổng quát (Sgk-51). - Nếu pt: ax2 + bx + c = 0 (a0) có: a +b+c = 0 thì pt có 1 nghiệm: x1 = 1; x2 = - Nếu pt: ax2 + bx + c = 0(a0) có: a -b + c = 0 thì pt có 1 nghiệm: x1 = -1; x2 = - ?4 a, -5x2 + 3x + 2 = 0 Ta có: a + b + c = -5 + 3 + 2 = 0 x1 = 1 ; x2 = = b, 2004x2 + 2005x + 1 = 0 Có : a – b + c = 2004 – 2005 + 1 = 0 => x1 = -1 ; x2 = - = - Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm. (5 phút) - Mục đích của hoạt động: vận dụng định lý Viét. - Nội dung: Bài tập 25/52-Sgk. Gv: Đưa đề bài lên bảng phụ HS : Thảo luận lên bảng điền vào chỗ trống. - Bài 25/52-Sgk. Gv: Đưa bài tập lên bảng phụ. Điền vào chỗ (...) a, 2x2 – 17x + 1 = 0; = ... ; x1 + x2 = ... ; x1.x2 = ... b, 5x2 – x – 35 = 0; = ... ; x1 + x2 = ... ; x1.x2 = ... c, 8x2 – x + 1 = 0; = ... ; x1 + x2 = ... ; x1.x2 = ... d, 25x2 + 10x + 1 = 0; = ... ; x1 + x2 = ... ; x1.x2 = ... 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút) a) Mục đích: hướng dẫn HS học bài cũ và bài mới tiếp theo. Nội dung: - Nhắc lại Hệ thức vi-et và ứng dụng và xem trước mục 2 : Tìm hai số biết tổng và tích của chúng. - Bài tập 26 trang 53 sgk - Bài tập : Cho phương trình : Không giải phương trình. Chứng tỏ rằng phương trình có hai nghiệm phân biệt .Tính Giải : Ta có : a = 1> 0 ; c = - 10 < 0. a và c trái dấu nên phương trình có hai nghiệm phân biệt. Theo định lý Vi-et ta có : Ta có : b) Cách tổ chức hoạt động: - HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên. - GV: giao nhiệm vụ cho HS. c) Sản phẩm hoạt động của HS: - Nắm được công thức - Nắm được hệ thức vi – et . IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút) Nêu hai trường hợp nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai. V. RÚT KINH NGHIỆM: - Giáo viên: ... .. - Học sinh: . .. KÝ DUYỆT ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Tuần 31 Ngày soạn: 01/03/2019 Tiết: 61 §1. HÌNH TRỤ - DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH CỦA HÌNH TRỤ (tt) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ : 1.1 Kiến thức: củng cố các khái niệm về hình trụ (đáy, trục, mặt xq đường sinh, độ dài đường cao, mặt cắt khi nó song song với trục hoặc với đáy). Biết công thức tính thể tích của hình trụ. 1.2 Kĩ năng: biết sử dụng công thức tình Sxq, Stp và thể tích của hình trụ. 1.3 Thái độ: rèn tính cẩn thẩn trong vẽ hình và tính toán. 2/ Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học; nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo kết quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; xử lý thông tin, ý tưởng mới - Năng lực hợp tác; trao đổi thảo luận. - Năng lực tính toán; trình bày và trao đổi thông tin. II. CHUẨN BỊ: Gv: SGK, sgk. Tranh vẽ: hình 78 SGK HS: Xem bài trước ở nhà. Các dụng cụ: Thước thẳng, máy tính bỏ túi. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số và dụng cụ học tập của lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu hỏi: Viết công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình trụ. Tổng quát 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển (2 phút) - Mục đích của hoạt động: Đặt vấn đề vào bài mới. - Nội dung: Chúng ta đã biết công thức tính thể tích hình trụ ở lớp dưới . hôm nay chung ta tiếp tục học tiếp tính thể tích của hình trụ. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (18 phút) Kiến thức 1: Thể tích của hình trụ (Xoáy sâu) - Mục đích của hoạt động: HS biết công thức tính thể tích của hình trụ. - Nội dung: Thể tích của hình trụ GV: yêu cầu HS nêu công thức tính V hình trụ đã học ở lớp dưới. Hãy đọc VD và bài giải trong SGK GV: Đưa hình vẽ 78 lên bảng và hướng dẫn HS. GV: Yêu cầu HS nêu cách tính. GV: gọi HS lên bảng thực hiện. GV: HD hs tính GV: Nhận xét. Nêu công thức. : Đọc ví dụ (sgk). HS: quan sát. HS: thực hiện theo hướng dẫn của gv. 4. Thể tích của hình trụ: V = Sđ . h Trong đó: S là d.tích đáy, h là chiều cao. Ví dụ: a b h V = V2 – V1 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm. (15 phút) - Mục đích của hoạt động:áp dung công thức giải bài tập . - Nội dung: Bài tập 5,6/111-Sgk. Đưa đề bài lên bảng phụ Hướng dẫn HS thực hiện. Gọi lần lượt HS lên bảng thực hiện. Nhận xét và sửa chữa. HS: lên bảng thực hiện. Bài tập 5 trang 111(sgk) Hình Bán kính đáy (cm) Chiều cao (cm) Chu vi đáy (cm) Diện tích đáy (cm2) Diện tích xung quanh (cm2) Thể tích (cm3) Trụ 1 10 5 4 2 8 GV: Cho HS nghiên cứu đề bài. GV: gọi HS lên bảng thực hiện. GV: HD hs tính GV: Nhận xét. Đọc đề. Nêu cách tính. HS: Lên bảng thực hiện. Bài tập 6 trang 111(sgk) h = r , SXq=314 cm2, V =?, r = ? Từ Bài 11 (Sgk-112): (đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ) Hỏi: Khi nhấn chìm hoàn toàn 1 tượng đá nhỏ vào 1 ly thủy tinh đựng nước, ta thấy nước dâng len, hãy giải thích. GV: Thể tích tượng đá được tính như thế nào? (GV ghi bảng). - Hãy tính cụ thể. . HS: Khi tượng đá bị nhấn chìm trong nước đã chiếm một thể tích trong lòng nước làm nước dâng lên. HS: Lên bảng làm bài Bài 11 (Sgk-112): Thể tích tượng đá bằng thể tích cột nước hình trụ có diện tích đáy bằng 12,8cm2 và chiều cao bằng 8,5mm = 0,85cm. V = Sđ . h = 12,8.0,85 = 10,88 (cm3) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút) a) Mục đích: hướng dẫn HS học bài cũ và bài mới tiếp theo. Nội dung: - Nhắc lại các công thức : V = Sđ . h - Bài tập 7 trang 111 (sgk). - Xem trước bài 2 : Hình nón – Hình nón cụt. Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón cụt. b) Cách tổ chức hoạt động: - HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên. - GV: giao nhiệm vụ cho HS. c) Sản phẩm hoạt động của HS: - Nắm được công thức Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón cụt. - Bài giải bài tập 7 trang 111 (sgk) IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút) Nêu công thức tính thể tích của hình trụ. V. RÚT KINH NGHIỆM: - Giáo viên: ... .. - Học sinh: . .. Tuần 31 Ngày soạn: 01/03/2019 Tiết: 62 §2. HÌNH NÓN – HÌNH NÓN CỤT – DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH CỦA HÌNH NÓN, HÌNH NÓN CỤT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 1.1 Kiến thức: nhận biết hình nón; đáy, mặt xq, đường sinh, đường cao, mặt cắt song song với đáy của hình nón và có khái niệm về hình nón cụt. 1.2 Kĩ năng: biết vận dụng công thức tính Sxq và V của hình nón vào việc tính toán các hình. 1.3 Thái độ: Cẩn thẩn trong vẽ hình và tính toán. 2/ Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học; nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo kết quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; xử lý thông tin, ý tưởng mới - Năng lực hợp tác; trao đổi thảo luận. - Năng lực tính toán; trình bày và trao đổi thông tin. II. CHUẨN BỊ: GV: - Một hình trụ và một hình nón có đáy bằng nhau và có chiều cao = nhau. - Tranh vẽ hình 87, 92 và 1 số vật có dạng hình nón, mô hình hình nón, nón cụt. - Thước thẳng, phấn màu, compa, máy tính bỏ túi. HS: Các dụng cụ: Thước thẳng, máy tính bỏ túi. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số và dụng cụ học tập của lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Viết công thức tính SXq, Stp và V của hình trụ. 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển (1 phút) - Mục đích của hoạt động: Đặt vấn đề vào bài mới. - Nội dung: Ở bài trước, các em đã được tìm hiểu về hình trụ và các công thức tính diện tích, thể tích của hình trụ. Hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về hình nón và các công thức tính diện tích, thể tích của hình nón. Gv: Nêu vấn đề HS: lắng nghe Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (10 phút) Kiến thức 1: Hình nón - Mục đích của hoạt động: HS biết được hình dạng của hình nón. - Nội dung: Hình nón GV: đưa hình 87 lên cho HS quan sát. cho HS làm ?1 (đưa 1 chiếc nón thật ). Yêu cầu HS quan sát và trả lời. HS: Lắng nghe và quan sát. HS: Vẽ hình và ghi các yếu tố của hình nón. HS: quan sát và trả lời. ( hs cầm nón lá và trả lời). 1. Hình nón. c A đáy đỉnh đ sinh đ cao o A gọi là đỉnh. AO gọi là đường cao. AC quét nên mặt xung quanh, gọi là đường sinh. OC quét nên đáy của hình nón. ?1 Kiến thức 2: Diện tích xung quanh của hình nón. (Xoáy sâu) (10 phút) - Mục đích của hoạt động: HS biết công thức tính Sxq, V của hình nón. - Nội dung: Diện tích xung quanh của hình nón. Thực hành cắt mặt xq của 1 hình nón dọc theo 1 đường sinh. GV: hỏi. Hình khai triển mặt xq hình nón là gì? Nêu công thức tính S quạt tròn. GV: Nói Gọi bán kính đáy của hình nón là r, đường sinh là l. Theo công thức tính độ dài cung tròn. Độ dài của cung hình quạt tròn đó tính như thế nào? Độ dài đường tròn đáy của hình nón là. GV: Từ đó ta có: Tính S quạt tròn tính như thế nào? Từ kết quả trên ta có diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình nón. Nêu công thức Sxq hình chóp đều. GV: Đưa ví dụ lên bảng và hướng dẫn HS làm ví dụ. Hãy biểu diễn đường sinh qua r và h. l =. quan sát gv làm thực hành. Hình khai triển mặt xung quanh của một hình nón là hình quạt tròn. HS: HS: HS: HS: HS: Ghi công thức. HS: nêu công thức. Đọc đề HS: Theo dõi ví dụ (Sgk). 2. Diện tích xung quanh của hình nón. Độ dài của cung hình quạt tròn đó là Độ dài đường tròn đáy của hình nón là Từ đó ta có: Diện tích xung quanh của hỉnh nón bằng diện tích hình quạt tròn khai triển nên + sđ = + (l là độ dài đường sinh) l =. VD : (SGK) Hoạt động 3:hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm. (10 phút) - Mục đích của hoạt động: HS tính được bán kính đáy, độ dài đường sinh của hình nón. - Nội dung: Diện tích xung quanh của hình nón. Bài tập 15 (SGK tr117) GV: Treo bảng phụ ghi đề bài và hình vẽ. a/ Tính bán kính đáy của hình nón? b/ Tính độ dài đường sinh? HS: Lên bảng làm bài tập Bài tập 15: Độ dài bán kính đáy: Độ dài đường sinh: Bài tập 21 (SGK) GV: Treo bảng phụ ghi đề bài và hình vẽ. Gv: HD - S vải để làm mũ chính là S phần hình nón và S phần vành mũ. - Quan sát hình vẽ nêu cách tính: + Sxq hnón: + S phần vành mũ. Bài tập 21 (SGK) Sxq hnón = = 3,14.7,5 = 706,5 S vải làm mũ là 706,5 + 785 = 1491,5cm2 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút) a) Mục đích: hướng dẫn HS học bài cũ và bài mới tiếp theo. Nội dung: - Nhắc lại các công thức : + sđ = + (l là độ dài đường sinh) l =. - Bài tập 20 trang 118 (sgk). - Xem trước bài 2 : Hình nón – Hình nón cụt. Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón cụt mục 3,4,5 trang 116sgk. b) Cách tổ chức hoạt động: - HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên. - GV: giao nhiệm vụ cho HS. c) Sản phẩm hoạt động của HS: - Nắm được công thức tính V, Sxq, V hình nón, hình nón cụt. - Bài giải bài tập 20 trang 118 (sgk) IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút) Nêu công thức tính diện tích xung quanh của hình nón. V. RÚT KINH NGHIỆM: - Giáo viên: ... .. - Học sinh: . .. KÝ DUYỆT .....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_9_tuan_31_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs_ngo.doc

