Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 30 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. MỤC TIÊU:
1/Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1.1 Kiến thức: củng cố các điều kiện của D để phương trình bậc hai một ẩn vô nghiệm, có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt.
1.2 Kỹ năng: vận dụng công thức nghiệm tổng quát vào giải phương trình bậc hai một cách thành thạo.
1.3 Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.
2/ Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
- Năng lực hợp tác;
- Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, máy tinh, bảng phụ.
- HS: Bảng nhóm, máy tính bỏ túi, giấy để hoạt động nhóm.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
- Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Câu hỏi: Viết công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 30 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Tuần 30 Ngày soạn: 25/02/2019 Tiết 59 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1/Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 1.1 Kiến thức: củng cố các điều kiện của D để phương trình bậc hai một ẩn vô nghiệm, có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt. 1.2 Kỹ năng: vận dụng công thức nghiệm tổng quát vào giải phương trình bậc hai một cách thành thạo. 1.3 Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 2/ Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; - Năng lực hợp tác; - Năng lực tính toán. II. CHUẨN BỊ: - GV: Giáo án, máy tinh, bảng phụ. - HS: Bảng nhóm, máy tính bỏ túi, giấy để hoạt động nhóm. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Câu hỏi: Viết công thức nghiệm của phương trình bậc hai. 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển 1 p - Mục đích của hoạt động: Đặt vấn đề vào bài mới. - Nội dung: dựa vào đâu để kiểm tra phương trình có nghiệm. Gv: Đưa ra bài tập HS: trả lời Hoạt động 2: hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Kiến thức 1: Giải phương trình bậc hai. (Xoáy sâu) (15 phút) - Mục đích của hoạt động: HS vận dụng thành thạo công thức nghiệm để giải bài tập, - Nội dung: Bài tập 16/45 sgk Gv: gọi 4 hs lên bảng giải Gv: Y/cầu hs còn lại làm tại chỗ và nhận xét. Gv: nhận xét và sữa chữa HS: lên bảng giải HS: Nhận xét Hs: Ghi vào vỡ Baøi 16/45: a) 2x2 -7x + 3 = 0 (a = 2, b = -7; c = 3 ) = (-7)2 – 4.2.3 = 49 – 24 = 25 > 0, Phöông trình coù hai nghieäm phaân bieät: x1 = , x2 = b) 6x2 + x + 5 = 0 (a = 6, b = 1; c = 5) = (1)2 – 4.6.5 = 1 – 120 = -119 < 0 Phöông trình voâ nghieäm c) 6x2 + x - 5 = 0 (a = 6, b = 1; c = -5 ) = (1)2 – 4.6.(-5) = 1 + 120 = 121 > 0, . Phöông trình coù hai nghieäm phaân bieät: x1 = , x2 = e) y2 – 8y + 16 = 0 (a = 1, b = - 8 ; c = 16 ) = (-8 )2 – 4.1.16 = 64 - 64 = 0 Vaäy phöông trình coù nghieäm keùp: y1 = y2 = Kiến thức 2: Tìm điều kiện của tham số để phương trình có nghiệm, vô nghiệm 15 phút - Mục đích của hoạt động: Tìm điều kiện của tham số để phương trình có nghiệm, vô nghiệm - Nội dung: Bài tập 25/41 sbt GV yêu cầu HS hoạt động nhóm. Sau khoảng 3 phút, GV: Gọi 1 HS lên bảng giải. GV: gọi HS nhận xét bài làm của bạn và lưu ý ở câu a HS hay quên điều kiện GV nên hỏi thêm phương trình vô nghiệm khi nào? HS: Đại diện 1 nhóm trình bày bài. HS: Nhận xét. HS: Trả lời. 2. Tìm điều kiện của tham số để phương trình có nghiệm, vô nghiệm Bài 25 (SBT- 41) a) mx2 + (2m - 1)x + m + 2 = 0 (1) ĐK: D = (2m - 1)2 - 4m(m + 2) = 4m2 - 4m + 1 - 4m2 - 8m = -12m + 1 Phương trình có nghiệm Û D ³ 0 Û -12m + 1 ³ 0 Û -12 m ³ -1 Û m Với m và m 0 thì phương trình (1) có nghiệm. b) 3x2 + (m +1)x + 4 = 0 (2) D = (m +1)2 + 4.3.4 = (m + 1)2 + 48 > 0 Vì D > 0 với mọi giá trị của m do đó phương trình (2) có nghiệm với mọi giá trị của m. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm. Thực hiện ở hoạt động 2 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 5 phút - Mục đích của hoạt động: Dự đoán số nghiệm của phương trình bậc hai. - Nội dung: Không giải pt, hãy cho biết pt sau có bao nhiêu nghiệm. Đọc bài đọc thêm “Giải pt bậc hai bằng máy tính bỏ túi”. Bài tập Không giải pt, hãy cho biết pt sau có bao nhiêu nghiệm. a) -121x2 + 5x + = 0 b) Gv: gọi 2 hs lên bảng thực hiện Gv: nhận xét HS: lên bảng thực hiện. ) -121x2 + 5x + = 0 Pt có: a và c trái dấu. Pt có 2 nghiệm phân biệt. b) pt có: a và c trái dấu pt có 2 nghiệm phân biệt. Bài tập a) -121x2 + 5x + = 0 Pt có: a và c trái dấu. Pt có 2 nghiệm phân biệt. b) pt có: a và c trái dấu pt có 2 nghiệm phân biệt. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút) a) Mục đích: hướng dẫn HS học bài cũ và bài mới tiếp theo. Nội dung: - Nhắc lại công thức nghiệm của phương trình bậc hai. - Khi giải phương trình bậc hai ta cần chú ý điều gì? - Xem trước bài 5 : Công thức nghiệm của phương trình bậc hai. - Bài tập:Tìm m để phương trình sâu có nghiệm. Tính nghiệm của phương trình theo m. (*) Giải: + Nếu + Nếu Để pt (*) có nghiệm Nghiệm của pt là: b) Cách tổ chức hoạt động: - HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên. - GV: giao nhiệm vụ cho HS. c) Sản phẩm hoạt động của HS: - Nắm được công thức ngjieemj của phương trình bậc hai. - Nắm được công thức nghiệm của phương trình bậc hai. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút) Nêu các cách giải pt :9,2x2 + 2,3x = 0 V. RÚT KINH NGHIỆM: - Giáo viên: ... .. - Học sinh: . .. Tuần 30 Ngày soạn: 25/02/2019 Tiết 60 §5. CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ 1.1 Kiến thức: Học sinh thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn. 1.2 Kỹ năng: Học sinh xác định được b’ và tính được và sử dụng công thức nghiệm thu gọn tìm được nghiệm của hệ phương trình trong trường hợp thích hợp. 1.3 Thái độ: rèn tính cần thận, chính xác trong tính toán. 2/ Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học; nghiên cứu đề bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; giải bài tập - Năng lực hợp tác; thảo luận nhóm - Năng lực tính toán. Giải bài tập II. CHUẨN BỊ: GV: Giáo án, máy tính bỏ túi. HS: Bảng nhóm, máy tính bỏ túi, giấy để hoạt động nhóm. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số và dụng cụ học tập của lớp. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Giải phương trình: HS1: a) 6x2 + x + 5 = 0 (Phương trình vô nghiệm) HS2: b) 3x2 + 5x +2 = 0 () 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cân đạt Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển 1 phút - Mục đích của hoạt động: đặt vấn đề vòa bài mới. - Nội dung: Ở tiết trước, các em đã biết cách giải phương trình bậc hai bằng cách vận dụng công thức nghiệm. Vậy ngoài công thức nghiệm đó, ta còn có công thức nghiệm nào khác để giải phương trình bậc hai đơn giản hơn hay không. Bài học hôm nay cho chúng ta biết điều này. Gv: nêu vấn đề HS suy nghỉ Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. Kiến thức 1: Công thức nghiệm thu gọn: (14 phút) - Mục đích của hoạt động: HS biết được công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai. - Nội dung: Công thức nghiệm thu gọn. GV: Với pt ax2 + bx + c = 0 (a0) trong nhiều trường hợp nếu đặt b = 2b’ rồi áp dụng công thức nghiệm thu gọn thì việc giải phương trình sẽ đơn giản hơn. Tính theo b’? GV: Ta đặt: b’2 – ac = ’ => = 4’ GV: Có nhận xét gì về dấu của và ’ GV: Căn cứ vào công thức nghiệm đã học b = 2b’, = 4’ hãy tìm nghiệm của pt trong các trường hợp ’> 0; ’= 0; ’ < 0 GV: Đưa bảng công thức nghiệm thu gọn. Đối với phương trình: ax2 + bx + c = 0 Có: b = 2b’ và = b’2 – ac. * Nếu > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1 = ; x2 = *Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép: x1 = x2 = *Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm. ? - Hãy so sánh công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn. HS: Nghe Gv giới thiệu. HS: Thực hiện HS: Làm ?1 HS: Tìm nghiệm của pt theo dấu của ’ Ghi công thức nghiệm thu gọn. HS: Thực hiện so sánh 1. Công thức nghiệm thu gọn: ax2 + bx + c = 0 (a0) = ( 2b’)2- 4ac = 4b’2 – 4ac = 4(b’2 – ac) Ta đặt: b’2 – ac = ’ => = 4’ ?1 Tìm nghiệm của pt trong các trường hợp: ’> 0 phương trình có hai nghiệm ’= 0 phương trình có nghiệm kép. ’ < 0 phương trình vô nghiệm. Kiến thức 2: Áp dụng (Xoáy sâu) (15 phút) - Mục đích của hoạt động: HS vận dụng công thức nghiệm thu gọn để gải phương trình bậc hai. - Nội dung: áp dụng GV: - Đưa bảng phụ. Yêu cầu Hs làm ?2 GV: Gọi 1 Hs lên bảng điền vào chỗ trống. GV: Yêu cầu 2 HS làm ?3 Gọi Hs nhận xét bài làm trên bảng. Khi nào ta nên dùng công thức nghiệm thu gọn? Chẳng hạn b bằng bao nhiêu. (b = 8; b = -6; b = 2; b = 2(m+1); ....) HS: làm ?2 HS: lên bảng thực hiện. HS: Làm ?3 HS: Hai em lên bảng làm bài tập, dưới lớp làm bài vào vở HS: Ta nên dùng công thức nghiệm thu gọn khi b là số chẵn hoặc là bội chẵn của một căn, một biểu thức. 2. Áp dụng ?2 Giải pt: 5x2 + 4x – 1 = 0 a = ... ; b’ = ... ; c = .... = ... = ..... Nghiệm của phơng trình : x1 = ...... x2 = ...... ?3 a) 3x2 + 8x + 4 = 0 a = 3 ; b’ = 4 ; c = 4 = b’2 – ac = 42 – 3.4 = 4 > 0 = 2 Phương trình có hai nghiệm: x1 = ; x2 = b, 7x2 - 6x + 2 = 0 a = 7 ; b’ = -3 ; c = 2 = (-3)2 – 7.2 = 4 > 0 = 2 Phương trình có hai nghiệm: x1 = ; x2 = Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm 5 phút - Mục đích của hoạt động: Cũng cố lại công thức nghiệm thu gon. - Nội dung: Bài tập gải phương trình. Hãy giải lại pt: 3x2 – 2x – 7 = 0 bằng cách dùng công thức nghiệm thu gọn. Gv: Nhận xét HS: Lên bảng giải a = 3; b’ = -1; c = -7 Nghiệm của pt: ; Bài tập : 3x2 – 2x – 7 = 0 a = 3; b’ = -1; c = -7 Nghiệm của pt: ; Hoạt động 4: Hoạt động vận dung và mở rộng Thực hiện ở hoạt động 3 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút) a) Mục đích: hướng dẫn HS học bài cũ và bài mới tiếp theo. Nội dung: - Nhắc lại công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai. - Khi giải phương trình bậc hai ta cần chú ý điều gì? - Về nhà làm bài tập : 17,18 trang 49 (sgk) - Xem trước bài tập ở phân luyện tập : 20,21,2, trang 49 (sgk) Bài tập: Với giá trị nào của m thì phương trình sau có nghiệm kép: Giải: Để phương trình (1) có nghiệm kép b) Cách tổ chức hoạt động: - HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên. - GV: giao nhiệm vụ cho HS. c) Sản phẩm hoạt động của HS: - Nắm được công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai. - Nội dung bài tập : 17,18 trang 49 (sgk) IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút) Nêu cách giải các dạng phương trình V. RÚT KINH NGHIỆM: - Giáo viên: ... .. - Học sinh: . .. KÝ DUYỆT ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Tuần: 30 Ngày soạn: 25/02/2019 Tiết: 59 KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ: 1.1 Kiến thức: kiểm tra những kiến thức cơ bản của chương III hình học 9 1.2 Kĩ năng: vận dụng tốt các kiến thức cơ bản trên làm tốt bài kiểm tra. 1.3 Thái độ: rèn tư duy, suy luận lô-gic, cẩn thận, chính xác, trung thực. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực đọc hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lí tài liệu. - Năng lực tính toán, trình bày: tính toán, trình bày bài làm. II. CHUẨN BỊ : * Giáo viên: - Dặn học sinh ôn tập nội dung chương III - Đề kiểm tra (phô tô) * Học sinh: - Ôn tập nội dung chương III. - Thước thẳng, com pa. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Ổn định lớp: (1 phút). GV kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Nội dung bài mới: a) Ma trận đề: b) Đề: c) Đáp án và thang điểm 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút) a) Mục đích: hướng dẫn HS chuẩn bị bài cũ và bài mới tiếp theo. Nội dung: Chuẩn bị bài 1: Hình trụ- Diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ. b) Cách tổ chức hoạt động: - HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên. - GV: nhắc HS xem nội dung bài 1: Hình trụ- Diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ. c) Sản phẩm hoạt động của HS: - Tìm hiểu: khái niệm, diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (1 phút) GV nhận xét thái độ HS trong tiết kiểm tra V. RÚT KINH NGHIỆM: THỐNG KÊ ĐIỂM Lớp Từ 0 – dưới 5 Từ 5 – dưới 7 Từ 7 – dưới 9 Từ 9 – 10 So sánh với kiểm tra trước ( từ 5 trở lên) Tăng % Giảm % 9A 9D - Giáo viên: ... .... - Học sinh: . .... Tuần : 30 Ngày soạn: 25/02/2019 Tiết : 60 Chương IV. HÌNH TRỤ - HÌNH NÓI – HÌNH CẦU §1. HÌNH TRỤ - DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH CỦA HÌNH TRỤ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ : 1.1 Kiến thức: Học sinh nhận biết hình trụ (đáy, trục, mặt xq đường sinh, độ dài đường cao, mặt cắt khi nó song song với trục hoặc với đáy) 1.2 Kĩ năng: vận dụng được các công thức tính Sxq, Stp và thể tích của hình trụ. Từ đó áp dụng vào việc tính toán diện tích, thể tích của các vật có cấu tạo hình trụ. 1.3 Thái độ: Rèn tư duy, suy luận lô-gic. 2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : nghiên cứu và giải bài tập. - Năng lực hợp tác : hoạt động nhóm - Năng lực tính toán : tính toán cẩn thận. - Năng lực tự học: tự nghiên cứu II. CHUẨN BỊ: GV: SGK - Thiết bị quay hình chữ nhật ABCD để tạo nên hình trụ, một số vật hình trụ, 2 củ cải và cà rốt có dạng hình trụ, 1 dao nhỏ tạo mặt cắt của hình trụ. - Cốc thuỷ tinh đựng nước, ống nghiệm hở hai đầu dạng hình trụ (20 ống để làm ?2) - Tranh vẽ H.73, 75, 77, 78 SGK HS: Xem bài trước ở nhà. Các dụng cụ: Thước thẳng, máy tính bỏ túi. III : TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số và dụng cụ học tập của lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: Bài mới: Hoạt động của Gv Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển 1 phút - Mục đích của hoạt động: đặt vấn đề vòa bài mới. - Nội dung: Ở lớp 8, ta biết một số khái niệm cơ bản của hình học không gian và đã học về hình lăng trụ đứng, hình chóp đều. Ở những hình đó các mặt của nó đều là một phần của mặt phẳng. - Trong chương IV này, ta sẽ học về hình trụ, hình nón, hình cầu. Đó là những hình không gian có những mặt là mặt cong. - Bài học hôm nay là “Hình trụ - Diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ”. GV giới thiệu về chương IV HS: lắng nghe Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. Kiến thức 1: HS hiểu được khái niệm về hình trụ. (10 phút) - Mục đích của hoạt động: HS biết được công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai. - Nội dung: Khái niệm về hình trụ GV: đưa hình 73 lên giới thiệu với học sinh trình bày như ở phần 1 SGK kết hợp với hình vẽ. GV: thực hành quay hình chữ nhật ABCD quanh trục CD cố định bằng thiết bị. Hãy đọc trang 107 SGK Hãy làm ?1 GV: Cho HS làm bài tập 1 (Sgk-110) (GV cho biết: bán kính đáy là r, đường kính đáy d = 2r, chiều cao là h). HS: Lắng nghe và quan sát trên hình vẽ. HS: quan sát gv làm thực hành. HS: Trả lời HS: lên bảng thực hiện. HS: Lên bảng làm bài. d h F C D A B A B D C F r Mặt đáy Mặt đáy Mặt xq Hình trụ. Khi quay hình chữ nhật ABCD một vòng quanh cạnh CD cố định ta được 1 hình trụ. - DA, CB là các bán kính đáy hình trụ. - AB là một đường sinh - DC là trục hình trụ. ?1 Mặt đáy Đường sinh Bài tập 1 (Sgk-110) Kiến thức 2: Cắt hình trụ bởi một mặt phẳng. (9 phút) - Mục đích của hoạt động: HS biết được mặt cắt khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng - Nội dung: Cắt hình trụ bởi một mặt phẳng. GV: nêu câu hỏi. Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song song đáy -> mặt cắt có dạng hình gì? Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song song trục -> mặt cắt có dạng hình gì? GV: thực hiện cắt củ cải và cà rốt minh họa Hãy làm ?2 HS: Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi. HS: quan sát mặt cắt của củ cải. HS: Đưa ra câu trả lời ?2. 2. Cắt hình trụ bởi một mặt phẳng. Cắt hình trụ bởi mặt phẳng song song đáy mặt cắt là một hình tròn = hình tròn đáy (h75a) -Cắt hình trụ bởi mặt phẳng song song trục => mặt cắt là một hình chữ nhật (h75b sgk). ?2 Mặt nước khi để nghiêng cóc không phải là hình tròn. Kiến thức 3: Diện tích xung quanh của hình trụ (10 phút) - Mục đích của hoạt động: HS biết công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ. - Nội dung: Diện tích xung quanh của hình trụ. GV: đưa tranh vẽ hình 77 Sgk, giới thiệu diện tích xung quanh của hình trụ như Sgk. GV: Hãy quan sát hình 77 và điền số thích hợp vào ô trống. GV: Với hình trụ bán kính đáy r và chiều cao h, hãy lập công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ. GV ghi bảng: Sxq = 2rh Trong đó: r là bán kính đáy, h là chiều cao hình trụ. GV: Cho HS quan sát hình 77, điền số thích hợp vào ô trống. GV: Hãy nêu công thức tính diện tích toàn phần của hình trụ? GV: ghi bảng. HS: Điền vào chỗ trống. - Chiều dài hình chữ nhật bằng chu vi của đáy hình trụ và bằng (cm). - Diện tích hình chữ nhật: . = (cm2) HS: Sxq = C.h HS: Điền vào chỗ trống. - Diện tích 1 đáy của hình trụ: .5.5 = (cm2) - Tổng diện tích hình chữ nhật và diện tích hai hình tròn đáy (diện tích toàn phần) của hình trụ: (cm2) HS: Trả lời. 3. Diện tích xung quanh của hình trụ. Tổng quát Sxq = 2rh; Stp = 2rh + 2r2 Trong đó: r là bán kính đáy, h là chiều cao hình trụ. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm. (10 phút) - Mục đích của hoạt động: HS chỉ ra chiều cao và bán kính đáy mỗi hình và tính được chiều cao của hình trụ. - Nội dung: Bài tập 3, 4 trang 110 (sgk) Bài tập 3 (Sgk-110) GV: đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ rồi yêu cầu HS chỉ ra chiều cao và bán kính đáy mỗi hình. Bài tập 4 (Sgk-110) GV: Gọi HS tóm tắt đề, GV ghi bảng. GV: Để tính h ta cần dựa vào công thức nào? GV: Gọi HS lên bảng trình bày. GV: Nhận xét và uốn nắn. HS: Lên bảng làm bài. Hình a: h = 10cm; r = 4cm. b: h = 11cm; r = 0,5cm c: h = 3cm; r = 3,5cm HS: r = 7cm. Sxq = 352 cm2. Tính h = ? HS: Trả lời. Sxq = 2rh HS: Lên bảng trình bày. Ta có: Sxq = 2rh (cm) Bài tập 3 (Sgk-110) Hình a: h = 10cm; r = 4cm. b: h = 11cm; r = 0,5cm c: h = 3cm; r = 3,5cm Bài tập 4 (Sgk-110) Ta có: Sxq = 2rh (cm) Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng Thực hiện ở hoạt động 3 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút) a) Mục đích: hướng dẫn HS học bài cũ và bài mới tiếp theo. Nội dung: - Học thuộc công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình trụ. - Xem trước mục 4 Thể tích hình trụ. - Về nhà làm bài tập : 7 trang 111 (sgk) b) Cách tổ chức hoạt động: - HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên. - GV: giao nhiệm vụ cho HS. c) Sản phẩm hoạt động của HS: - Nắm được công thức tính thể tích hình trụ. - Nội dung bài tập : 7 trang 111 (sgk) IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (1 phút) Nêu nêu công thức tính diện diện tích xung quanh và diện tích tích toàn phần của hình trụ? V. RÚT KINH NGHIỆM: - Giáo viên: ... - Học sinh: . .. KÝ DUYỆT TUẦN 30: .......................... .....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_9_tuan_30_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs_ngo.doc

