Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 29 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ.
1.1 Kiến thức: biết tính D và biết dựa vào đó để khẳng định khi nào thì phương trình bậc hai vô nghiệm; có nghiệm kép; có 2 nghiệm phân biệt.
1.2 Kỹ năng: vận dụng thành thạo công thức nghiệm vào việc giải phương trình bậc hai.
1.3 Thái độ: rèn tính cẩn thận, chính xác khi tính toán.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
- Năng lực hợp tác;
- Năng lực tính toán.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 29 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 29 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Tuần: 29 Ngày soạn:20/02/2019 Tiết: 57 §4. CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ. 1.1 Kiến thức: biết tính D và biết dựa vào đó để khẳng định khi nào thì phương trình bậc hai vô nghiệm; có nghiệm kép; có 2 nghiệm phân biệt. 1.2 Kỹ năng: vận dụng thành thạo công thức nghiệm vào việc giải phương trình bậc hai. 1.3 Thái độ: rèn tính cẩn thận, chính xác khi tính toán. 2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; - Năng lực hợp tác; - Năng lực tính toán. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Bảng phụ ghi các bước biến đổi phương trình bậc hai tổng quát đến ; đề bài của ?1, ?2, kết luận chung. - Học sinh: Bảng nhóm, máy tính bỏ túi, giấy để hoạt động nhóm. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) Gv: kiểm tra sĩ số học sinh. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT GV: Nêu yêu cầu kiểm tra. Giải pt: 3x2 + 5x - 1 = 0 bằng cách biến đổi thành phương trình có vế trái là một bình phương, còn vế phải là một hằng số. 1 HS lên bảng trình bày. GV: Nhận xét và cho điểm. GV: Giữ bài làm của HS lại để sử dụng cho bài học mới. Bài tập: 3x2 + 5x - 1 = 0 - Chuyển -1 sang vế phải: 3x2 + 5x = 1 - Chia 2 vế cho 3: x2 + x = - Tách x ở vế trái ra thành 2.x. và thêm vào hai vế 1 số để vế trái thành một bình phương: x2 + 2.x. + = . Ta được pt: Vậy pt có 2 nghiệm: ; 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển. (1P) a) Mục đích của hoạt động: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung: Ở bài học trước, ta đã biết cách giải 1 số pt bậc hai một ẩn. Bài học hôm nay, một cách tổng quát, ta sẽ xét xem khi nào pt bậc hai có nghiệm và tìm công thức nghiệm khi pt có nghiệm (GV ghi tựa bài và mục 1). b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gv: nêu nội dung đặt vấn đề HS: lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: Cách giải một số phương trình bậc hai một ẩn ở bài học trước d) Kết luận của GV Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (14 P) a) Mục đích của hoạt động: Biết được công thức nghiệm của phương trình bậc hai. Nội dung: Công thức nghiệm b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gv: ghi nội dung mục 1 GV: Đưa bảng phụ ghi các biến đổi pt tổng quát đến pt: và nói: Cho pt: ax2 + bx + c = 0 (1). Ta biến đổi pt sao cho vế trái thành 1 bình phương, còn vế phải là một hằng số (tương tự như pt ở phần kiểm tra bài cũ). - Chuyển hạng tử tự do sang vế phải: ax2 + bx = -c - Chia 2 vế cho a được: x2 + = - Tách: thành 2.x. và thêm vào 2 vế: để vế trái thành 1 bình phương: x2 + 2.x. + = - GV: Giới thiệu biệt thức và chỉ rõ số cách đọc (như Sgk). GV: Vậy: (2) GV: Ở pt (2) vế trái là số không âm, vế phải có mẫu là 4a2 > 0 (vì a0) còn tử là có thể dương, âm, bằng 0. Vậy nghiệm của pt phụ thuộc vào . GV: Cho HS thực hiện ?1, ?2 theo nhóm. GV: Phát đề cho các nhóm làm khoảng 3 phút. GV: Thu bài các nhóm để kiểm tra và gọi đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày. GV: Qua ?1; ?2 em hãy rút ra kết luận chung về nghiệm của pt: ax2 + bx + c = 0 (a0) GV: Đưa phần kết luận lên bảng phụ và yêu cầu HS đọc. HS: Ghi mục 1 HS: Hoạt động nhóm ?1, ?2. 1. Công thức nghiệm: c) Sản phẩm hoạt động của HS: ?1: a) Nếu >0 thì từ pt (2) suy ra: x + = Do đó, pt (1) có 2 nghiệm: ; b) Nếu =0 thì từ pt (2) suy ra: x + = 0 Do đó, pt (1) có nghiệm kép: x1 = x2 = -. ?2: Nếu < 0 thì vế phải của pt (2) là số âm, còn vế trái là số không âm, nên pt (2) vô nghiệm. Do đó: pt (1) vô nghiệm. d) Kết luận của GV: GV: Qua ?1; ?2 em hãy rút ra kết luận chung về nghiệm của pt: ax2 + bx + c = 0 (a0) GV: Đưa phần kết luận lên bảng phụ và yêu cầu HS đọc. HS: Đọc kết luận * Kết luận : Đối với pt: ax2 + bx + c = 0 (a0) và biệt thức . + Nếu >0 thì pt có 2 nghiệm phân biệt: ; . + Nếu =0 thì pt có nghiệm kép: x1 = x2 = -. + Nếu <0 thì pt vô nghiệm. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành thí nghiệm. 15 p a) Mục đích: HS vận dụng thành thạo công thức nghiệm để giải bài tập, biết đoán số nghiệm của pt bậc hai mà không giải phương trình. Nội dung: Bài tập 15 trang 45 sgk. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: nêu yêu cầu của đề bài (sgk) GV: Chia mỗi tổ làm 1 câu. Gv: Gọi đại diện mỗi tổ lên bảng giải. Gv: HD Chỉ ra các hệ số Tính . Kết luân nghiêm. Gv: Giải cho hs quan sát GV: theo dõi và sữa chữa. GV: Nhận xét đúng sai HS: Lắng nghe. HS: Lên bảng thực hiện. HS: nhận xét Ghi trong tập c) Sản phẩm hoạt động của HS: Bài tập 15 Trang 45 (sgk) a) 7x2 - 2x + 3 = 0 (1) a = 7, b = -2, c = 3 D = b2 – 4ac = (-2)2 – 4.7.3 = 4 – 84 = - 80 Vậy, D < 0 phương trình (1) vô nghiệm. b) 5x2 + x + 2 = 0 (2) a = 5, b = , c = 2 D = b2 – 4ac = - 4.5.2 = 40 – 40 = 0 Vậy, D = 0 phương trình (2) có nghiệm kép. c) (3) D = b2 – 4ac = = 72- Vậy, D > 0 phương trình (3) có hai nghiệm phân biệt. d) (4) D = b2 – 4ac = = Vậy, D > 0 phương trình (3) có hai nghiệm phân biệt. d) Kết luận của GV GV: Nhận xét và sữa chữa. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 5 p a) Mục đích: HS vận dụng thành thạo công thức nghiệm để giải bài tập, biết đoán số nghiệm của pt bậc hai mà không giải phương trình Nội dung: Bài tập 21 trang 41 trong SBT b) Cách thức tổ chức hoạt động Gv: Ghi đề bài lên bảng: Xác định các hệ số a,b,c rồi giải phương trình: Gv: Gọi 1 hs lên bảng giải HS: Ghi đề và giải HS: lên bảng giải và nhận xét c) Sản phẩm hoạt động của HS: Xác định các hệ số a,b,c rồi giải phương trình: Vậy phương trình có nghiệm kép d) Kết luận của GV GV: Nhận xét và sữa chữa. 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (5 phút) - Học thuộc công thức nghiệm của phương trình bậc hai. - Làm bài tập 20, 21 trang 40, 41 trong SBT - Xem trước mục 2 áp dụng. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC. Bài tập: Hãy xác định các hệ số a, b, c, tính biệt thức D và xác định số nghiệm của mỗi phương trình sau: a) 5x2 + x + 2 = 0 b) 4x2 – 4x + 1 = 0 V. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Tuần: 29 Ngày soạn:20/02/2019 Tiết: 58 §4. CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI (tt) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ. 1.1 Kiến thức: biết áp dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai. 1.2 Kỹ năng: vận dụng thành thạo công thức nghiệm vào việc xác định nghiệm và giải phương trình bậc hai. 1.3Thái độ: rèn tính cẩn thận, chính xác khi tính toán. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: bảng phụ ghi sẵn nội dung công thức nghiệm của phương trình bậc hai. - Học sinh: Bảng nhóm, máy tính bỏ túi, giấy để hoạt động nhóm. 2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; - Năng lực hợp tác; - Năng lực tính toán. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) Gv: kiểm tra sĩ số học sinh. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Bài tập: Hãy xác định các hệ số a, b, c, tính biệt thức D và xác định số nghiệm của mỗi phương trình sau: a) 5x2 + x + 2 = 0 b) 4x2 – 4x + 1 = 0 Gv: Gọi 2 hs lên bảng thực hiện. HS: lên bảng thực hiện. Gv: Nhận xét cho điểm Bài tập: Vậy phương trình đã cho vô nghiệm. Vậy phương trình có nghiệm kép 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển. (ở tiết 57) Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (15 P) a) Mục đích của hoạt động: HS vận dụng công thức nghiệm để giải bài tập. Nội dung: làm bài tập ở ví dụ và ?3 b) Cách thức tổ chức hoạt động: VD: Giải pt: 3x2 +5x -1 = 0. Hãy xác định các hệ số a; b; c? Hãy tính ? (GV ghi bảng). GV: để giải pt bằng 2 bằng công thức, ta có thể thực hiện các bước nào? GV: Cho HS làm ?3 Gọi 3 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 câu, HS dưới lớp tự làm bài. HS: Ta có thể thực hiện các bước: - Xác định các hệ số a; b; c. - Tính: = b2 – 4ac. - Tính nghiệm theo công thức nếu . Kết luận pt vô nghiệm nếu <0 3 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 câu, HS dưới lớp tự làm bài. 2. Áp dụng VD: Giải pt: 3x2 +5x -1 = 0. a = 3; b = 5; c = -1 Tính: = 52 – 4.3.(-1) = 25 + 12 = 37. > 0 nên pt có 2 nghiệm phân biệt. ; c) Sản phẩm hoạt động của HS: HS 1: a) 5x2 – x – 4 = 0 a = 5; b = -1; c = -4 = b2 – 4ac = (1)2 – 4.5.(-4) = 81>0 pt có 2 nghiệm phân biệt. ; HS2: b) 4x2 – 4x + 1 = 0 a = 4; b = -4; c = 1 = b2 – 4ac = (-4)2 – 4.4.1 = 0 pt có nghiệm kép: x1 = x2 = HS3: c) -3x2 + x – 5 = 0 a = -3; b = 1; c = -5. = b2 – 4ac = (1)2 – 4.(-3).(-5) = -59<0 pt vô nghiệm. d) Kết luận của GV: GV: Gọi HS nhận xét. GV: Cho HS nhận xét các hệ số a và c của pt ở câu a) 5x2 – x – 4 = 0. - Hãy giải thích vì sao a và c trái dấu pt luôn có 2 nghiệm phân biệt. GV: Nếu pt có hệ số a 0. Tránh nhầm lẫn xảy ra khi tính toán. - Có những pt đặc biệt nếu giải bằng công thức nghiệm có thể gặp phức tạp. HS: a và c trái dấu. HS: Nếu a và c trái dấu thì a.c<0 -4ac >0 = b2 – 4ac >0. Do đó: pt có 2 nghiệm phân biệt. Chú ý (sgk) VD: Với pt: 3915x2 – 2517 = 0 giải bằng phương pháp riêng, có ngay: Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành thí nghiệm. 15 p a) Mục đích: HS vận dụng thành thạo công thức nghiệm để giải bài tập, biết đoán số nghiệm của pt bậc hai mà không giải phương trình. Nội dung: Bài tập 16 trang 45 sgk. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: cho hs làm bài tập 16 (a,b) trang 45 (sgk). GV: yêu cầu 2 hs lên bảng thực hiện. GV: Nhận xét và sửa chữa HS: Ghi đề bài. HS: 2 hs lên bảng thực hiện. HS: Nhận xét Bài tập: 16 trang 45 (sgk) c) Sản phẩm hoạt động của HS: Bài tập: 16 trang 45 (sgk) a) D = b2 – 4ac = = Vậy Phương trình có hai nghiệm phân biệt: b) D = b2 – 4ac = Vậy Phương trình vô nghiệm. d) Kết luận của GV GV: Nhận xét và sữa chữa. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 5 p a) Mục đích: HS vận dụng thành thạo công thức nghiệm để giải bài tập, biết đoán số nghiệm của pt bậc hai mà không giải phương trình Nội dung: Bài tập 21 trang 41 trong SBT b) Cách thức tổ chức hoạt động Gv: Ghi đề bài lên bảng: Giải phương trình: Gv: Gọi 1 hs lên bảng giải HS: Ghi đề và giải HS: lên bảng giải và nhận xét c) Sản phẩm hoạt động của HS: Giải phương trình: Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt: d) Kết luận của GV GV: Nhận xét và sữa chữa. 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (5 phút) - Học thuộc công thức nghiệm của phương trình bậc hai. - Làm bài tập 16d,e,c trang 45 trong sgk - Đọc bài đọc thêm “Giải pt bậc hai bằng máy tính bỏ túi”. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC. Câu hỏi: Phát biểu công thức nghiệm của phương trình bậc hai. V. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Tuần: 29 Ngày soạn:20/02/2019 Tiết: 57 ÔN TẬP CHƯƠNG III I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: a) Về kiến thức: - HS nhận biết được: Góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, góc có đỉnh ở bên trong đường tròn, góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn. Biết được điều kiện để tứ giác nội tiếp được đường tròn. Biết các công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn, diện tích hình tròn, hình quạt tròn. - Hiểu được mối quan hệ giữa số đo của các các góc với số đo của cung bị chắn. Hiểu được cách chứng minh tứ giác nội tiếp đường tròn. - Vận dụng được các kiến thức về góc với đường tròn để giải bài tập. b) Về kĩ năng: HS được rèn luyện các kĩ năng đo đạc, tính toán và vẽ hình. HS được rèn luyện các khả năng quan sát, dự đoán. c) Về thái độ: Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, tính toán. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực hợp tác. - Năng lực tính toán. - Năng lực tự học. II. CHUẨN BỊ: GV: SGK, giáo án, bảng phụ ghi câu hỏi, hình vẽ, bài tập, thước thẳng, compa, êke, thuớc đo độ, máy tính bỏ túi. HS: SGK, chuẩn bị các câu hỏi, bài tập ôn chương III, học thuộc “Tóm tắt kiến thức cần nhớ”, thước kẻ, compa, êke, thước đo góc. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) Gv: kiểm tra sĩ số học sinh. Kiểm tra bài cũ: ( phút) Không 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển. 1 phút a) Mục đích của hoạt động: Đặt vấn đề vào bài mới Nội dung: Các em đã được tìm hiểu các kiến thức cơ bản của chương III. Để hệ thống các kiến thức này, cũng như rèn kĩ năng làm bài tập, hôm nay chúng ta tiến hành ôn tập chương. b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gv: nêu nội dung đặt vấn đề HS: lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: Ôn lại các kiến thức cơ bản của chương III d) Kết luận của GV Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. Kiến thức 1: Ôn tập về cung – liên hệ giữa cung, dây và đường kính (10 phút) a) Mục đích của hoạt động: Ôn tập về cung – liên hệ giữa cung, dây và đường kính Nội dung: HS nắm vững về mối liên hệ giữa cung, dây và đường kính. b) Cách thức tổ chức hoạt động: Đưa ra bài tập 1 (bảng phụ) Bài 1: Cho đường tròn (O) . Vẽ dây AB và CD. a) Tính lớn và nhỏ. Tính lớn và nhỏ. b) nhỏ = nhỏ khi nào? nhỏ > nhỏ khi nào? GV: Gọi lần lước HS trả lời GV: Nhận xét và sửa chữa. GV: hỏi Trong hai cung của một đường tròn hai hay hai đường tròn bằng nhau. Hai cung bằng nhau khi nào? Cung này lớn hơn cung kia khi nào? GV: Em hãy phát biểu định lý liên hệ giữa cung và dây. HS: Đọc đề bài và vẽ hình. HS: Trả lời câu hỏi. HS: Lần lược trả lời câu hỏi. Làm bài và nhận xét. HS: Phát biểu mục 3 /68 (sgk). Phát biểu. HS: điền vào ô vuông. 1. Liên hệ giữa cung dây và đường kính. Bài tập 1. Cho (O), . Vẽ dây AB,CD a) sđnhỏ= sđ= a0 sđlớn= 3600 – sđ nhỏ= 3600 – a0. +) sđnhỏ = sđ = b0, sđlớn= 3600 – sđ nhỏ = 3600 – b0 b) nhỏ = nhỏ a0 = b0 hoặc AB = CD c)nhỏ>nhỏa0 > b0 hoặcAB > CD d) Nếu E là một điểm nằm trên cung AB thì: Kiến thức 2: Ôn tập về góc với đường tròn: (10 phút) a) Mục đích của hoạt động: HS nắm vững về các góc đặc biệt đã được học. Nội dung: Ôn tập về góc với đường tròn: b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: đưa bảng phụ có sẵn hình vẽ (bài 88 Sgk). GV: Hãy nêu tên các góc liên quan đến đường tròn trong các hình trên. GV: Cho đ.tròn (O) và có sđ là 600. GV: Vẽ hình lên bảng (Bài 89-Sgk). GV: Hãy vẽ góc ở tâm chắn cung AmB. Sau khi vẽ xong, GV yêu cầu HS tính . GV: Hãy vẽ góc nội tiếp đỉnh C chắn cung AmB, phát biểu định lí và các hệ quả của góc nội tiếp. Tính . GV: Hãy vẽ góc tạo bởi tia tiếp tuyến Bt và dây cung BA. GV: Phát biểu về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. Tính . GV nói thêm: Nếu các em vẽ tia tiếp tuyến Bt nằm trong nửa mp bờ là đường thẳng AB và không chứa thì: = sđ = 1500 GV: Vẽ có đỉnh D bên trong đường tròn. GV: Phát biểu định lí góc có đỉnh ở bên trong đường tròn. . GV: Hãy viết biểu thức minh họa: so sánh và . GV: Vẽ có đỉnh E ở bên ngoài đường tròn (E và C cùng phía với AB). GV: Phát biểu định lí góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn. GV: Hãy viết biểu thức minh họa. So sánh: với HS: Trả lời tên mỗi góc liên quan tới đường tròn ở từng đỉnh. HS: Vẽ hình vào tập. HS: Vẽ . Sau đó lên bảng tính . HS phát biểu. Lên bảng tính . HS: Lên bảng thực hiện. HS: Trả lời, sau đó lên bảng tính . HS: Vẽ hình. HS: Phát biểu HS: Lên bảng thực hiện. HS: Lên bảng vẽ hình. HS: Phát biểu. 2. Ôn tập về góc với đường tròn: = sđ = 600 - Vẽ góc nội tiếp . sđ = .600 = 300 = sđ = .600 = 300 - (sđ + sđ) - Kiến thức 3: Ôn tập về tứ giác nội tiếp (9 phút) a) Mục đích của hoạt động: HS nắm vững các kiến thức về tứ giác nội tiếp. Nội dung: 3. Ôn tập về tứ giác nội tiếp: b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Thế nào là tứ giác nội tiếp đường tròn? Tứ giác nội tiếp có tính chất gì? Bài tập: Đúng hay sai. Tứ giác ABCD nội tiếp được đường tròn khi có 1 trong các điều kiện sau: 1) 2) 3) 4) ABCD là hình thang vuông. 5) ABCD là hình thang cân. HS: trả lời. 1) Đúng 2) Sai 3) Đúng 4) Sai 5) Đúng 3. Ôn tập về tứ giác nội tiếp: 1) Đúng 2) Sai 3) Đúng 4) Sai 5) Đúng Kiến thức 4: Ôn tập về độ dài đường tròn, diện tích hình tròn (9phút) a) Mục đích của hoạt động: HS nắm vững các công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn, diện tích hình tròn, hình quạt tròn. Nội dung: Ôn tập về độ dài đường tròn, diện tích hình tròn: b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Nêu cách tính độ dài đường tròn bán kính R, cách tính độ dài cung tròn n0. GV: Nêu cách tính diện tích hình tròn bán kính R, cách tính diện tích hình quạt tròn cung n0. GV: Yêu cầu HS làm bài tập 91/104 (sgk). GV: Gọi 1 HS đọc đề và vẽ hình. GV: Gọi 2 HS lên bảng thực hiện. Gv: Giải cho hs GV: Nhận xét. HS: Trả lời. HS: Trả lời. HS: Đọc đề. HS: Lần lược lên bảng thực hiện. HS: Nhận xét. 4. Ôn tập về độ dài đường tròn, diện tích hình tròn: C = 2R. S = R2 Squạt = = Bài tập 91/104 (sgk) a) sđ= 3600- sđ = 3600 – 750 = 2850. b) l= (cm) l = (cm) c) Squạt OApB = (cm2) Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành thí nghiệm. ( Thực hiện ở hoạt động 2) Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng ( Thực hiện ở hoạt động 2) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút) a) Mục đích: hướng dẫn HS chuẩn bị bài cũ và bài mới tiếp theo. Nội dung: + Ôn lại kiến thức đã học trong tiết ôn tập , xem lại các bài tập đã sữa. + Xem trước nội dung bài tập 90, 95, 96/105 sgk b) Cách tổ chức hoạt động: - HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên. - GV: giao nhiệm vụ cho HS. c) Sản phẩm hoạt động của HS: - Nắm được các kiến thức phần nội dung lý thuyết đã học. - Tìm hiểu trước các bài tập 90, 95, 96. /105 sgk IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút) Câu hỏi: 1. Thế nào là tứ giác nội tiếp đường tròn? Tứ giác nội tiếp có tính chất gì? 2. Nêu cách tính độ dài đường tròn bán kính R, cách tính độ dài cung tròn n0. V. RÚT KINH NGHIỆM: - Giáo viên: ... .. - Học sinh: . .. Tuần: 29 Ngày soạn: 20/02/2019 Tiết: 58 ÔN TẬP CHƯƠNG III (tt) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 1.1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức cơ bản của chương III và giải các bài tập về tính toán các đại lượng liên quan tới đường tròn. 1.2 Kĩ năng: Luyện kĩ năng về các bài tập về chứng minh. 1.3 Thái độ: Rèn tư duy, suy luận lô-gic. Chuẩn bị cho kiểm tra chương III. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài tập - Năng lực tính toán: tính toán cẩn thận. - Năng lực tự học: tự nghiên cứu đề bài. II. CHUẨN BỊ: GV: SGK, giáo án, bảng phụ ghi câu hỏi, hình vẽ, bài tập, thước thẳng, compa, êke, thuớc đo độ, máy tính bỏ túi. HS: SGK, thước kẻ, compa, êke, thước đo góc. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số và dụng cụ học tập của lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (15 phút) GV: Cho HS làm bài 15 phút 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: * Kiến thức : Củng cố các kiến thức cơ bản của chương III và giải các bài tập về tính toán các đại lượng liên quan tới đường tròn. (24 phút) - Mục đích: giải các bài tập liên quan đến chứng minh, tính toán. - Nội dung: bài tập 95, 96 trang 105 sgk GV: Cho hs đọc đề bài. GV: Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình, dưới lớp vẽ hình vào vở. Nhận xét? + = ? + = ? ? ? GV: Gọi 2 hs lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 phần dưới lớp làm ra giấy nháp Nhận xét? GV: nhận xét. HS: Đọc đề bài. GV: Nhận xét. 1 hs lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở. Nhận xét. Bổ sung. 2 hs lên bảng làm bài, dưới lớp làm ra giấy nháp. HS: Quan sát các bài làm, rút ra nhận xét. Bài tập 95 trang 105 (sgk) GT – KL (hs tự ghi). a) tại A’; tại B’ Ta có:(vuông ở A’) (vuông ở B’) Do đó: Suy ra: (các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau). (liên hệ giữa cung và dây). b) (cmt) (các góc nội tiếp chắn các cung bằng nhau). cân (vì trong này có BA’ vừa là đường cao, vừa là phân giác). c) cân tại B có BA’ là đường cao cũng là đường trung trực của cạnh HD. Điểm C nằm trên đường trung trực của HD. Nên: CH = CD. GV: Vẽ hình. a) Chứng minh OM qua trung điểm dây BC. GV: Nhận xét và uốn nắn. b) Chứng minh AM là tia phân giác của . HS: Vẽ hình. a) Ta có: (vì AM là tia p/g ). M là điểm chính giữa của . và OM qua trung điểm của dây BC. b) Ta có: (cmt) (gt) Do đó: OM // AH Suy ra: (1) (Sole trong) cân ở O (2) Từ (1) và (2) ta có: Vậy AM là tia phân giác của Bài tập 96 (Sgk-105): a) Ta có: (vì AM là tia p/g ). M là điểm chính giữa của . và OM qua trung điểm của dây BC. b) Ta có: (cmt) (gt) Do đó: OM // AH Suy ra: (1) (Sole trong) cân ở O (2) Từ (1) và (2) ta có: Vậy AM là tia phân giác của 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (3 phút) a) Mục đích: hướng dẫn HS học bài cũ và bài mới tiếp theo. Nội dung: + Ôn lại kiến thức đã học trong tiết ôn tập , xem lại các bài tập đã sữa. + Tiết sau kiểm tra 1 tiết. b) Cách tổ chức hoạt động: - HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên. - GV: giao nhiệm vụ cho HS. c) Sản phẩm hoạt động của HS: - Nắm được các kiến thức phần nội dung lý thuyết đã học và các bài tập đã sữa. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: (2 phút) Câu hỏi: 1. Thế nào là tứ giác nội tiếp đường tròn? Tứ giác nội tiếp có tính chất gì? 2. Nêu cách tính độ dài đường tròn bán kính R, cách tính độ dài cung tròn n0. 3. Nêu cách chứng minh tứ giác nội tiếp. V. RÚT KINH NGHIỆM: - Giáo viên: ... .. - Học sinh: . .. Duyệt tuần 29 : ............................
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_9_tuan_29_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs_ngo.doc

