Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 7 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
Thấy được nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật và tấm lòng thương cảm của Nguyễn Du đối với con người.
1. Kiến thức:
- Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng.
- Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du.
2. Kỹ năng:
- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại.
- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều.
- Cảm nhận được sự thông cảm sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện.
3. Thái độ: Cảm thông, thấu hiểu tâm trạng của nàng Kiều và tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du.
II. Chuẩn bị:
- Thầy:SGK, giáo án; tranh minh hoạ.
- Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 7 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 18-09-2017 Tiết dạy: 31,32,33,34,35 Tuần dạy: 07 Tiết 31: Bài 7: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH (Tiết 1) (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) I. Mục tiêu: Thấy được nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật và tấm lòng thương cảm của Nguyễn Du đối với con người. 1. Kiến thức: - Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng. - Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du. 2. Kỹ năng: - Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại. - Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. - Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều. - Cảm nhận được sự thông cảm sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện. 3. Thái độ: Cảm thông, thấu hiểu tâm trạng của nàng Kiều và tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du. II. Chuẩn bị: - Thầy:SGK, giáo án; tranh minh hoạ. - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (6p) - Đọc thuộc lòng đoạn thơ Cảnh ngày xuân và cho biết vị trí của đoạn thơ? - Em có nhận xét gì về cảnh lễ hội trong Tiết thanh minh? Nêu ý nghĩa của đoạn thơ. 3.Nội dung bài mới: (32p): Giới thiệu bài: (2p) Sau khi bị MGS lừa gạt, làm nhục, bị Tú Bà mắng nhiếc, Kiều nhất quyết không chịu tiếp khách làng chơi. Nàng định tự vẫn, Tú bà sợ mất vốn bèn lựa lời khuyên giải, dụ dỗ Kiều. Mụ vờ chăm sóc thuốc thang và đưa Kiều ra sống riêng ở lầu Ngưng Bích, thực chất là giam lỏng nàng để thực hiện âm mưu mới đê tiện hơn, tàn bạo hơn. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 20p) - GV hướng dẫn HS đọc giọng rõ ràng, thể hiện tâm trạng của từng nhân vật trong đoạn thơ. - GV đọc mẫu. - Gọi HS đọc văn bản - Nêu vị trí của đoạn trích? - Hãy chỉ ra kết cấu của đoạn trích theo trình tự miêu tả của tác giả. - HD HS tìm hiểu các từ khó. - Nghe - Nghe. - HS đọc. - nằm ở phần thứ 2 của TP. - 3 phần. + 6 câu đầu: Hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều. + Tám câu tiếp: Nỗi thương nhớ Kim Trọng và cha mẹ của Kiều. + Tám câu cuối: Tâm trạng đau buồn, lo âu của Kiều thể hiện qua cách nhìn cảnh vật. - Xem chú thích. I. Đọc – tìm hiểu chung: 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung: - Vị trí: nằm ở phần thứ 2 của Truyện Kiều. - Bố cục: 3 phần. Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 10p) - Gọi HS đọc 8 câu ở phần 2. - Cho HS xem tranh. - HD HS thảo luận câu 2 SGK: Tâm trạng thương nhớ của TK qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm.. - Đầu tiên Kiều nhớ đến ai? Tại sao lại nhớ tới người đó? Nỗi nhớ đó thể hiện như thế nào? - Câu thơ: Tấm son gột rửa bao giờ cho phai, nên hiểu như thế nào? - Tiếp theo, Kiều nhớ đến ai? - Nỗi nhớ đó có gì khác so với nỗi nhớ Kim Trọng? ( PT nghệ thuật dùng từ, hình ảnh của tg để làm sáng tỏ?) -“Quạt nồng, ấp lạnh” và điển cố “sân Lai”, “gốc tử” nói lên tâm trạng và suy nghĩ gì của Kiều? - Cụm từ “cách mấy nắng mưa” hiểu như thế nào? Điều đó thể hiện tâm trạng gì của Kiều? - Qua những nỗi nhớ thương đó, em có nhận xét gì về tấm lòng của Thuý Kiều? - Đọc 8 câu: “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng, ........................ Có khi gốc tử đã vừa người ôm”. - Theo dõi. - HĐ nhóm. - Nhớ Kim Trọng-> phù hợp quy luật tâm lí. => Nhớ lời thề đôi lứa “Tưởng người ...chén đồng”. Nàng tưởng tượng cảnh KT cũng đang hướng về mình, chờ tin mà uổng công vô ích: “Tin sương ...mai chờ”. - 2 cách: Tấm lòng nhớ thương KT không bao giờ nguôi; tấm lòng son của Kiều bị vùi dập hoen ố, biết bao giờ gột rửa được. - Nhớ cha mẹ già. - Kiều thương cha mẹ sáng chiều ngóng tin con, trông mong sự đỡ đần. Nàng xót xa lúc cha mẹ tuổi già sức yếu mà không được tự tay chăm sóc và hiện thời ai người trông nôm. - Tâm trạng nhớ thương, tấm lòng hiếu thảo. “Gốc tử đã vừa người ôm”: cha mẹ ngày một thêm già yếu. - Thời gian cách xa cha mẹ-> nhớ ơn chín chữ cao sâu, ân hận mình đã phụ công sinh thành, phụ công nuôi dạy của cha mẹ. - Trong tình cảnh đáng thương: nỗi nhớ của TK đi liền tình thương -> biểu hiện của đức hi sinh, lòng vị tha, chung thủy rất đáng ca ngợi. II. Đọc – hiểu văn bản: 1. Tâm trạng nhân vật Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích: a. Đau đớn, xót xa nhớ về Kim Trọng: “Tưởng chén đồng Tin sương mai chờ” -> Nhớ lời thề đôi lứa. b. Day dứt, nhớ thương gia đình: - Thương cha mẹ sáng chiều tựa cửa ngóng tin con. -> Xót xa vì không được chăm sóc, đỡ đần. (Quạt nồng ấp lạnh, sân Lai, gốc tử) - Nhớ ơn chín chữ cao sâu, ân hận mình đã phụ công sinh thành, phụ công nuôi dạy của cha mẹ. => Nỗi nhớ của TK đi liền với tình thương -> biểu hiện của đức hi sinh, lòng vị tha, chung thủy rất đáng ca ngợi. 4. Củng cố: (3p) - Tâm trạng Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích ntn? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài. - Chuẩn bị bài: Soạn phần còn lại của bài. IV.Rút kinh nghiệm. GV: HS: Tiết 32: Bài 7: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH (Tiết 2) (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) I. Mục tiêu: Thấy được nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật và tấm lòng thương cảm của Nguyễn Du đối với con người. 1. Kiến thức: - Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng. - Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du. 2. Kỹ năng: - Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại. - Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. - Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều. - Cảm nhận được sự thông cảm sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện. 3. Thái độ: Cảm thông, thấu hiểu tâm trạng của nàng Kiều và tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du. II. Chuẩn bị: - Thầy:SGK, giáo án; tranh minh hoạ. - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (6p) - Đọc thuộc lòng đoạn thơ “Kiều ở lầu Ngưng Bích”. - Tâm trạng Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích ntn? 3.Nội dung bài mới: (32p): Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 27p) - GV nhắc lại ND tiết 1. - Cho HS đọc lại đoạn trích. - HD HS thảo luận câu 1. + Hai chữ khoá xuân cho thấy tình cảnh của Kiều như thế nào? + Những câu thơ này thể hiệ điều gì? + Đặc điểm không gian trước lầu Ngưng Bích hiện ra như thế nào? -> Cảnh non xa, trăng gần : lầu Ngưng Bích chơi vơi giữa mênh mang trời nước.Từ lầu nhìn ra chỉ thấy dãy núi mờ xa, cồn cát bụi bay mù mịt. - Nguyễn Du đã dùng NT gì khi miêu tả các hình ảnh non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng? Cảnh đó qua cách nhìn của Thuý Kiều, thể hiện tâm trạng gì của nàng? - Cụm từ mây sớm, đèn khuya, gợi cảm giác về thời gian qua cảm nhận của Kiều như thế nào? - Qua đó, em cảm nhận được hoàn cảnh của Kiều như thế nào? - GV giới thiệu về 8 câu giữa: tâm trạng nhớ Kim Trọng nhớ cha mẹ của TK khi ở lầu Ngưng Bích-> nói về tâm trạng ở 8 câu cuối. - Đọc tám câu thơ cuối. - Cảnh ở đây là thực hay hư? - HĐ nhóm: Mỗi cảnh vật có nét riêng đồng thời lại có nét chung để diễn tả tâm trạng Kiều. Hãy PT và CM điều đó. -> Đó là cách tả cảnh ngụ tình: Mượn cảnh vật để gửi gắm tâm trạng. -> Cảnh từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động, nỗi buồn từ man mác đến lo âu, kinh sợ -> Ngọn gió cuốn mặt duềnh, sóng kêu quanh ghế ngồi: báo trước dông bão của số phận sẽ nổi lên, xô đẩy, vùi dập cuộc đời Kiều. - Em có suy nghĩ gì về thân phận người PN ngày xưa? Liên hệ hiện nay. - Em có nx gì về cách dùng điệp ngữ trong 8 câu thơ cuối? - Cách dùng điệp ngữ góp phần diễn tả tâm trạng ntn? - Trong đoạn thơ, tg sử dụng nghệ thuật gì? - NX về từ ngữ trong đoạn thơ? - Nêu ý nghĩa củaVB? - GV kết luận, gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - Theo dõi. - Đọc. - HĐ nhóm. - Bị giam lỏng. - Tâm trạng, suy nghĩ của TK khi bị giam lỏng. - Bốn bề bát ngát xa trông :Mênh mông, hoang vắng. - Nghe. - Có thể là cảnh thực, có thể là hình ảnh mang tính ước lệ -> sự mênh mông, rợn ngợp của không gian => tâm trạng cô đơn của Kiều. - Thời gian tuần hoàn khép kín: sớm khuya, ngày đêm, Kiều thui thủi quê người một thân -> làm bạn với mây sớm đèn khuya. - Cô đơn tuyệt đối. - Theo dõi. - Đọc. - Cảnh hư. - HĐ nhóm: Cảnh chiều tà bên bờ biển: cánh buồm thấp thoáng, cánh hoa trôi man mác đến nội cỏ rầu rầu, tiếng sóng ầm ầm-> sự cô đơn, thân phận vô định, nỗi buồn tha hương, lòng thương nhớ người yêu, cha mẹ và sự bàng hoàng lo sợ. - Nghe. - Nghe. - Nêu suy nghĩ. -> Liên hệ thực tế. - Cụm từ “buồn trông” mở đầu câu thơ 6 chữ. - Buồn, cô đơn, lo sợ. - MT nội tâm nv: diễn biến tâm trạng thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình. - Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các bptt. - Nêu ý nghĩa. - Đọc. II. Đọc – hiểu văn bản: 1. Tâm trạng nhân vật Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích: 2. Hai bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích. a. Sáu câu thơ đầu: - Tâm trạng, suy nghĩ của TK khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích: “Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân”. - Cảnh vật hiện ra bao la, hoang vắng, xa lạ và cách biệt: Non xa, trăng gần; Bốn bề bát ngát xa trông... b. Tám câu thơ cuối: - Tâm trạng nhân vật trở về thực tại phũ phàng. - Nỗi buồn của TK không vơi, cảnh nào cũng buồn, cũng gợi thân phận con người trong cuộc đời vô định. 3. Nghệ thuật: - MT nội tâm nv: thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình. - Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các bptt. 4. Ý nghĩa: Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Kiều. * Ghi nhớ (SGK) Hoạt động 2: Hướng dẫn phần luyện tập. (5p) - HD HS làm Bt1. - Dựa vào 8 câu thơ cuối, pt nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. - Làm Bt1. - PT được nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. IV. Luyện tập 1. Tả cảnh ngụ tình: Mượn cảnh vật để gửi gắm tâm trạng. 4. Củng cố: (3p) - Đoạn thơ thể hiện những nội dung gì? - Nêu ý nghĩa của đoạn thơ? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm luyện tập. Đọc thêm. - Học thuộc lòng đoạn thơ; PT, cảm thụ những hình ảnh thơ hay, đặc sắc trong VB; Sưu tâm câu thơ, đoạn thơ khác trong Truyện Kiều dùng nghệ thuật MT nội tâm nv. - Chuẩn bị bài: Miêu tả trong VB tự sự. IV.Rút kinh nghiệm. GV: HS: Tiết 33: MIÊU TẢ TRONG VĂN TỰ SỰ I. Mục tiêu : - Hiểu được vai trò của miêu tả trong một VB tự sự. - vận dụng hiểu biết về miêu tả trong VB tự sự để đọc – hiểu VB. 1. Kiến thức: - Sự kết hợp các PTBĐ trong một vb. - Vai trò, td của yếu tố mt trong vb TS. 2. Kỹ năng: - Phát hiện và phân tích được td của mt trong văn bản TS. - Kết hợp kể chuyện với mt khi làm một bài văn TS. 3. Thái độ: Có hứng thú và nhu cầu sáng tạo trong tập làm văn tự sự và tiếp nhận văn bản. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án. - Trò: ĐDHT, bài soạn, ôn tập kiến thức đã học về văn tự sự; SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (3p) Kiểm tra vở soạn của HS. 3.Nội dung bài mới: (35p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong VB tự sự. (17p) - Đọc đoạn trích (SGK). - Cho HS thảo luận các câu hỏi. - Đoạn trích kể về trận đánh nào? Trong trận đánh đó, nhân vật vua QT làm gì, xuất hiện như thế nào? - Chỉ ra các chi tiết miêu tả trong đoạn văn? Các chi tiết MT nhằm thể hiện đối tượng nào? - Theo em, yếu tố MT có vai trò gì? - Gọi HS đọc câu c. - Các sự việc chính bạn nêu đầy đủ chưa? - Yêu cầu HS nối các sự việc thành đv. - Nếu kể sự việc diễn ra như thế thì câu chuyện có sinh động không? Tại sao? - So sánh các sự việc chính mà bạn đã nêu với đoạn trích? - Nhờ yếu tố nào mà trận đánh được tái hiện lại một cách sinh động? - Yếu tố MT có vai trò ntn đối với VB TS? - HD kết luận và đọc Ghi nhớ. - Đọc. - Thảo luận nhóm. - Trận vua Quang Trung đánh thành Ngọc Hồi. - Tìm chi tiết MT.-> Nhằm làm nổi bật vủa QT, nghĩa quân Tây Sơn và sự thảm bại của quân Thanh. - Tái hiện lại những hình ảnh, trạng thái, đặc điểm, tính chất,của sự vật, con người và cảnh vật trong TP. - Đọc. - Đầy đủ. - Nối các sự việc. - Câu chuyện không sinh động, vì đơn giản chỉ kể lại sự việc, chứ chưa làm rõ sự việc đó diễn biến ra sao. - So sánh: đoạn trích sinh động hơn. - Nhờ có yếu tố miêu tả bằng các chi tiết mới thấy được sự việc diễn ra như thế nào. - MT làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm và sinh động. - Đọc phần Ghi nhớ. I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự: 1. Đọc đoạn trích. 2. Trả lời: a. Trận đánh thành Ngọc Hồi của vua Quang Trung: - Vua Quang Trung truyền lệnh. - Vua cưỡi voi đi đốc thúc đại binh. - Vua sai đội quân khiêng ván...; trực tiếp chỉ huy trận đánh. b. Các chi tiết miêu tả: + “Sáu chục tấm ván...” + “Khói toả mù trời...” +“Gươm giáo của hai bên chạm nhau...” + Quân Thanh “bỏ chạy...”; quân Tây Sơn “chém giết...” c. Câu chuyện không sinh động, vì đơn giản chỉ kể lại sự việc, chứ chưa làm rõ sự việc đó diễn biến ra sao. * Ghi nhớ (SGK) Hoạt động 2: HD HS làm luyện tập. (18p) Bài tập 1 - HD HS HĐ nhóm: Đọc văn bản, tìm hiểu các yếu tố miêu tả và phân tích. Bài tập 2 - Viết đoạn văn tự sự theo yêu cầu. -> Chọn lọc những chi tiết để miêu tả và làm nổi bật cảnh sắc mùa xuân. Bài tập 3 - Luyện nói theo yêu cầu. - HĐ nhóm. - Viết - Nói. II. Luyện tập: BT1.Các yếu tố miêu tả trong hai đoạn trích của Truyện Kiều: - Sử dụng nhiều yếu tố miêu tả, nhất là tả người: + Khuôn trăng đầy đặn....màu da. + Làn thu thủy....họa hai. .................................. - Bút pháp ước lệ tượng trưng: tái hiện chân dung của Thuý Vân, Thuý Kiều (Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười). BT2. Viết đoạn văn tự sự (có sử dụng các yếu tố miêu tả) BT3. Giới thiệu (thuyết minh) vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều 4. Củng cố:(3p) - Vai trò của yếu tố MT trong văn TS? 5. Hướng dẫn HS tự học,làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (1p) - Học bài, hoàn thành bài tập. - Phân tích một đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả đã học. - Chuẩn bị bài: Viết bài TLV số 2. IV. Rút kinh nghiệm: GV:.... HS:. Tiết 34, 35: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 – VĂN TỰ SỰ I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con người, hành động. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày; vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản. 3. Thái độ: Tự giác, tích cực trong kiểm tra, đánh giá; có nhu cầu sáng tạo trong tập làm văn tự sự. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án. - Trò: Giấy kiểm tra, ĐDHT. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: a. Đề: Đề 1: Kể lại một giấc mơ, trong đó em được gặp lại người thân đã xa cách lâu ngày. Đề 2: Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ. Hãy viết thư cho một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó. b. Hướng dẫn chấm: * Về hình thức: - Viết đúng kiểu bài văn tự sự có kết hợp các yếu tố miêu tả. - Bài viết có kết cấu 3 phần rõ ràng, cân đối ; diễn đạt trôi chảy ; - Trình bày sạch đẹp; ít sai lỗi về câu, từ, chính tả. * Về nội dung: Đề 1: a. Mở bài: Giới thiệu chung về giấc mơ gặp lại người thân đã xa cách lâu ngày. b. Thân bài: Kể có kết hợp các yếu tố miêu tả: - Người đó bây giờ ở đâu? Làm gì? - Khi gặp lại hình dáng, cử chỉ, nét mặt, động tác, lời nói,...ra sao? - Thái độ, tình cảm của em với người đó và ngược lại. ............................ - Kết thúc ntn? c. Kết bài: Suy nghĩ của em về giấc mơ. Đề 2: a. Mở bài: Viết dưới hình thức lá thư; Tưởng tượng mình đã trưởng thành, đóng vai một người có vị trí, công việc nào đó, nay trở lại thăm ngôi trường.... b. Thân bài: Kể có kết hợp các yếu tố miêu tả: - Lí do trở lại thăm trường? Và buổi nào? Đi với ai? - Đi với ai? Đến trường gặp ai? Thấy quang cảnh trường ntn? Nhớ lại cảnh trường ngày xưa mình học ra sao? - Ngôi trường ngày nay có gì khác trước? Những gì còn như xưa? - Những gì gợi lại cho mình những kỉ niệm buồn, vui của tuổi học trò, trong giờ phút đó bạn bè hiện lên ntn?...... c. Kết bài: Viết phần kết thúc của bức thư: Lời tạm biệt bạn; Suy nghĩ về buổi thăm trường; Hứa hẹn một ngày quay lại trường cùng bạn.... c. Thang điểm: - Điểm 9-10: Thực hiện tốt các yêu cầu về hình thức và nội dung, sai không quá 3 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt. - Điểm 7-8: Nội dung đạt khá tốt, sai không qua 5 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt. - Điểm 5-6: Cơ bản đạt yêu cầu về nội dung, sai không quá 6-7 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt. - Điểm 3-4: Nêu được ý nhưng chưa sâu sắc, sai không quá 8-9 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt. - Điểm 1-2: Viết sơ sài, lỗi chính tả dùng từ, diễn đạt quá nhiều. - Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề. 4. Củng cố: 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: - Chuẩn bị bài: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga. IV.Rút kinh nghiệm. GV: HS Ký duyệt của Tổ trưởng:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_7_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs_n.doc

