Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 5 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
Nắm được một trong những cách quan trọng để phát triển của từ vựng Tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc.
1. Kiến thức:
- Sự biến đổi và phát triển của nghĩa từ ngữ.
- Hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ.
- THGDMT: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của các từ ngữ liên quan đến môi trường, mượn từ ngữ nước ngoài về môi trường.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản.
- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.
3. Thái độ: Có ý thức trong việc lựa chọn từ ngữ để biểu đạt, bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: giáo án, SGK.
- Trò: SGK, soạn bài.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 5 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 5 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 04-09-2017 Tiết dạy: 21,22,23,24,25 Tuần dạy: 05 Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG I. Mục tiêu: Nắm được một trong những cách quan trọng để phát triển của từ vựng Tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc. 1. Kiến thức: - Sự biến đổi và phát triển của nghĩa từ ngữ. - Hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ. - THGDMT: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của các từ ngữ liên quan đến môi trường, mượn từ ngữ nước ngoài về môi trường. 2. Kỹ năng: - Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản. - Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ. 3. Thái độ: Có ý thức trong việc lựa chọn từ ngữ để biểu đạt, bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt. II. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK. - Trò: SGK, soạn bài. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(6p) - Thế nào là cách dẫn trực tiếp? Cho VD. - Thế nào là cách dẫn gián tiếp? Cho VD. 3.Nội dung bài mới: (32p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ. ( 15p) - Gọi HS đọc câu 1. - Đọc lại bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác của Phan Bội Châu. - Giải thích từ kinh tế trong câu Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế. - Ngày nay chúng ta có hiểu từ này theo nghĩa như PBC đã dùng hay không? Nghĩa của từ kinh tế được hiểu ở thời xưa và nay khác nhau như thế nào? - Qua đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ? - GV Kể một số từ ngữ có hiện tượng biến đổi nghĩa tương tự: Ví dụ: Đăm chiêu: Phải trái (nghĩa cũ); đăm chiêu: Băn khoăn suy nghĩ. => Từ vựng không ngừng được bổ sung, phát triển. Nghĩa của từ ”kinh tế” được biến đổi theo thời gian. - Đọc kĩ các đoạn trích, chú ý những từ in đậm. - Cho HS HĐ nhóm: Giải nghĩa từ xuân; tay trong các câu trên. Cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển, nghĩa chuyển theo phương thức chuyển nghĩa nào (ẩn dụ; hoán dụ)? - Gọi HS trình bày. - Các phương thức chuyển nghĩa này có phải là các biện pháp tu từ không? Vì sao? => GV gợi ý: Đều là hiện tượng gọi tên SV, HT bằng tên SV, HT khác có nét tương đồng (ẩn dụ) hoặc có quan hệ tương cận (hoán dụ), nhưng các bptt ẩn dụ và hoán dụ chỉ làm xuất hiện nghĩa lâm thời của từ ngữ, còn ẩn dụ từ vựng và hoán dụ từ vựng làm cho từ ngữ có thêm nghĩa chuyển-> nghĩa chuyển này được đông đảo người bản ngữ thừa nhận. - THGDKNS: Tại sao có sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ? - Nêu các phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ. - GV nhấn mạnh nội dung bài học. - Đọc phần Ghi nhớ. - THGDMT: Em hãy tìm một số từ được phát triển mới gần đây có nd lên quan đến môi trường. - Đọc. - Đọc bài thơ. - Kinh tế: trị nước cứu đời. -> tác giả ôm ấp hoài bão trông coi việc nước, cứu giúp người đời. - Không -> Kinh tế: toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra. - Nghĩa của từ không phải bất biến. Nó có thể thay đổi theo thời gian. Có những nghĩa cũ bị mất đi và có những nghĩa mới được hình thành. - Theo dõi. - Nghe. - Đọc. - HĐ nhóm. - Trình bày. - Là hiện tượng ẩn dụ, hoán dụ từ vựng, không phải là ẩn dụ tu từ, hoán dụ tu từ. - Theo dõi. - Giải thích: do xã hội ngày càng phát triển. - 2 phương thức: ẩn dụ và hoán dụ. - Nghe. - Đọc ghi nhớ. - Tìm một số từ được phát triển mới gần đây có nd lên quan đến môi trường: công nghệ xanh, khí điện gió, khí điện đạm... I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ. 1. - Kinh tế (kinh bang tế thế): trị nước cứu đời (từ cổ). - Kinh tế: Hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra. (từ ngày nay sử dụng) => Từ vựng không ngừng được bổ sung, phát triển. 2: a. Xuân (1): tg mở đầu của một năm (nghĩa gốc). Xuân(2): Thuộc về tuổi trẻ (nghĩa chuyển – phương thức ẩn dụ). b) Tay (1): Bộ phận phía trên của cơ thể, từ vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm (nghĩa gốc). Tay (2): Người chuyên hoạt động, hay giỏi một môn, một nghề nào đó (nghĩa chuyển – phương thức hoán dụ). * Ghi nhớ (sgk) Hoạt động 2: HD HS làm luyện tập. (17p) - Bài tập 1: Đọc kĩ các câu văn và làm Bt1 sgk tr56. - Bài tập 2 sgk tr57: Nêu nhận xét dựa trên hiện tượng chuyển nghĩa của từ. - Bài tập 3 sgk tr57: Nêu nghĩa chuyển dựa trên cơ sở nghĩa gốc. - Bài tập 4 sgk tr 57: Hoạt động nhóm (mỗi nhóm một câu). - Giải nghĩa từ và tìm những từ ngữ được dùng theo nghĩa chuyển. - Bài tập 5: Đọc kĩ hai câu thơ và thực hiện các yêu cầu của bài tập. - HĐ nhóm. - Giải thích. - Trả lời. - Đọc, HĐ nhóm -> trả lời. - Làm Bài tập 5: Đọc kĩ hai câu thơ và thực hiện các yêu cầu của bài tập. II. Luyện tập: BT1. Nghĩa của từ chân: a) Chân: nghĩa gốc. b) Chân (trong đội tuyển): nghĩa chuyển – hoán dụ. c) Chân (kiềng ba chân): nghĩa chuyển - ẩn dụ d) Chân (mây): nghĩa chuyển – ẩn dụ. BT2. Trà: sản phẩm từ thực vật, được chế biến từ dạng khô, để pha nước uống (nghĩa chuyển - ẩn dụ). BT3. Đồng hồ: (nghĩa chuyển): những khí cụ dùng để đo lường, có bề ngoài giống đồng hồ (chuyển nghĩa - ẩn dụ). BT4. Từ nhiều nghĩa: a) Hội chứng1:tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh. VD: Hội chứng viêm đường hô hấp cấp rất phức tạp. ->nghĩa gốc Hội chứng2: tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đề xã hội, cùng xuất hiện ở nhiều nơi. VD: Lạm phát, thất nghiệp là hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế.->nghĩa chuyển b) Ngân hàng 1: tổ chức KT hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp cụ tiền tệ, tín dụng. ->nghĩa gốc. Ngân hàng 2: kho lưu trữ những thành phần, bộ phận của cơ thể để sử dụng khi cần như ngân hàng máu, ngân hàng genhoặc tập hợp các dữ liệu liên quan đến một lĩnh vực, được tổ chức để tiện tra cứu, sử dụng. (Ví dụ: ngân hàng đề thi; ngân hàng dữ liệu, ...)-> nghĩa chuyển. c) Sốt (nghĩa gốc): tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường. -Sốt (nghĩa chuyển): ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu, khiến hàng trở nên khan hiếm, giá tăng nhanh.VD: cơn sốt đất .d) Vua (nghĩa gốc): người đứng đầu nhà nước quân chủ. - Vua(nghĩa chuyển): người được coi là đứng đầu trong một lĩnh vực nhất định.VD: vua dầu hỏa, vua ô tô, vua bóng đá BT5: mặt trời 2: sử dụng theo phép ẩn dụ tu từ -> Tg gọi Bác Hồ là mặt trời dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa 2 đối tượng hình thành theo cảm nhận của nhà thơ => không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ. 4. Củng cố:(3p) - Phát triển nghĩa của từ vựng TV bằng cách nào? Có mấy phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm bài tập. - Đọc một số mục từ trong từ điển và xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ đó. Chỉ ra trình tự trình bày nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ trong từ điển. - Chuẩn bị: Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh ( Đọc thêm). IV.Rút kinh nghiệm. GV: HS Tiết 22: CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH (Trích Vũ trung tuỳ bút Phạm Đình Hổ) ( Hướng dẫn đọc thêm) I. Mục tiêu: - Bước đầu làm quen với thể loại tùy bút thời kì trung đại. - Cảm nhận được nội dung phản ánh của tùy bút trong Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh. - Thấy được đặc điểm nghệ thuật độc đáo của truyện. 1. Kiến thức: - Sơ giản về thể văn tùy bút thời trung đại. - Cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê- Trịnh. - Những đặc điểm nghệ thuật độc đáo của một văn bản viết theo thể loại tùy bút thời kì trung đại ở Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh. 2. Kỹ năng: - Đọc – hiểu một văn bản tùy bút thời trung đại. - Tự tìm hiểu một số địa danh, chức sắc, nghi lễ thời Lê – Trịnh 3. Thái độ: Có thái độ phê phán đối với quan lại phong kiến và cảm thông sâu sắc với thân phận của người dân dưới chế độ phong kiến thời kì suy tàn. II. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK. - Trò: SGK, soạn bài. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(6p) - Kể tóm tắt truyện Chuyện người con gái Nam Xương. - Nêu vẻ đẹp của nv Vũ Nương trong truyện và nêu ý nghĩa của truyện. 3.Nội dung bài mới: (32p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 20p) - HD HS đọc văn bản - GV đọc mẫu. Gọi hs đọc tiếp. Cho HS đọc VB 3 – 4 lần. - GV nhận xét và sửa cách đọc. - Giới thiệu vài nét về Phạm Đình Hổ và tác phẩm Vũ Trung tuỳ bút của ông. - Nêu xuất xứ và nội dung chính của đoạn trích Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh. - HD tự tìm hiểu những từ ngữ khó. - Nghe. - Nghe -> Đọc. - Nghe. - tìm hiểu phần Chú thích. - Nêu xuất xứ.-> VB là 1 trong những áng văn xuôi giàu chất hiện thực. - Tìm hiểu những từ ngữ khó. I. Đọc - tìm hiểu chung: 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung: - Phạm Đình Hổ (1768 - 1839), là một nho sĩ mang tâm sự bất đắc chí vì không gặp thời. - Tác phẩm: Trích Vũ trung tuỳ bút viết khoảng đầu đời Nguyễn. Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu VB. (12p) - HD đọc hiểu đoạn 1: - Những chi tiết, sự việc nào thể hiện thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các quan lại hầu cận.? - Em có nhận xét gì về lời văn ghi chép sự việc của tác giả ở đoạn này? - TS kết thúc đv miêu tả, tg lại nói: “...kẻ thức giả biết đó là triệu bất tường". - Bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa đã nhũng nhiễu dân bằng những thử đoạn nào? - Nêu ý nghĩa của đv cuối bài: Nhà ta...vì cớ ấy. - Qua đây em có nhận xét gì về thái độ và h/đ của bọn quan lại? - Em cảm nhận được gì về thái độ và tình cảm của của tác giả ở đoạn văn này? - HD hs phân biệt thể văn tùy bút với thể truyện đã được học. + Truyện: hiện thực cuốc sống được phản ánh thông qua số phận con người cụ thể, có cốt truyện và nv. + Tùy bút: ghi chép về những con người, sự việc cụ thể, có thực -> tg bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình về con người và cuộc sống. - HD hs nêu nx về nghệ thuật của vb. - HD HS nêu ý nghĩa của VB. - GV khái quát nội dung bài học. - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Theo dõi. - thú chơi đèn đuốc, bày đặt nghi lễ, xây dựng nhiều đền đài -> xa hoa, lãng phí - Chúa cho thu lấy trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh. =>Thỏa mãn thú chơi - Sự việc đưa ra cụ thể, chân thực và khách quan, không xen lời bình của tg, có liệt kê và miêu tả. - Báo trước sự suy vong của 1 triều đại chỉ biết chăm lo đến chuyện ăn chơi hưởng lạc trên mồ hôi, nước mắt và cả xương máu của dân lành. - Thủ đoạn: nhờ gió bẻ măng, vu khống,.. - Hành động: dọa dẫm, cướp, tống tiền... - Tg kể sự việc xảy ra ở gđ mình: bà mẹ của tg phải sai chặt 1 cây lê và 2 cây lựu quý trong vườn nhà mình để tránh tai họa. => Tăng sức thuyết phục. - Phát biểu. - Lột tả được bản chất của quan lại qua giọng điệu, một số từ ngữ - Theo dõi. - Lựa chọn ngôi kể phù hợp. - Lựa chọn sv tiêu biểu có ý nghĩa p/á b/chất sv, con người. - Miêu tả sinh động. - SD ng/ng khách quan nhưng vẫn thể hiện rõ thái độ bất bình của tg’ trước hiện thực - Nêu ý nghĩa. - Nghe. - Đọc. II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Cuộc sống hưởng thụ của Trịnh Sâm: - Thú chơi đèn đuốc, bày đặt nghi lễ, xây dựng nhiều đền đài... - Thú chơi trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh... 2. Thói nhũng nhiễu dân của bọn quan lại: - Thủ đoạn: nhờ gió bẻ măng, vu khống,.. - Hành động: dọa dẫm, cướp, tống tiền... 3. Thái độ của tác giả: bất bình, phê phán. 4. Nghệ thuật: - Ngôi kể phù hợp. - Sự việc tiêu biểu. - Miêu tả sinh động. - Ngôn ngữ khách quan. 5. Ý nghĩa văn bản: Hiện thực lịch sử và thái độ của “kẻ thức giả” trước những vấn đề của đời sống xã hội. * Ghi nhớ: sgk. 4. Củng cố:(3p) - Gv nhắc lại bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Đọc và tóm tắt văn bản; học bài. - Đọc một số tư liệu về tác phẩm Vũ trung tùy bút. - Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong VB. - Chuẩn bị bài Hoàng lê nhất thống chí. IV.Rút kinh nghiệm. GV: HS Tiết 23:Văn bản: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (Tiết 1) (Trích Hồi thứ mười bốn, Ngô Gia Văn Phái) I. Mục tiêu: - Bước đầu làm quen với thể loại tiểu thuyết chương hồi. - Hiểu được diễn biến truyện, gía trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích. 1. Kiến thức: - Những hiểu biết chung về nhóm tg thuộc Ngô gia văn phái, vể phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ. - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi. - Một trang sử oanh liệt của dt ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi. - TH GDQP-AN: Hình ảnh bộ đội kéo pháo, dân công chở lương thực trong chiến dịch Điện Biên Phủ. 2. Kỹ năng: - Quan sát các sv được kể trong đoạn trích trên bản đồ. - Cảm nhận được sự trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tg trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc. - Liện hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên quan. 3. Thái độ: Cảm phục những chiến công hiển hách của người anh hùng Nguyễn Huệ; lên án sự đê hèn của bè lũ vua Lê, chúa Trịnh. II. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK. - Trò: SGK, soạn bài. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Cuộc sống hưởng thụ của chúa Trịnh thể hiện ntn trong VB “Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh”. Qua đó, em thấy thái độ của tác giả ra sao? 3.Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 23p) - GV hướng dẫn HS đọc giọng rõ ràng, thể hiện thái độ của từng nhân vật trong VB. - GV đọc mẫu. - Gọi HS đọc văn bản - GV nêu vài nét về tình hình XH VN nửa cuối tk XVIII, nửa đầu TK XIX: XH VN có nhiều biến động: sự khủng hoảng của chế độ phong kiến, mưu đồ của kẻ thù xâm lược. - Em hãy nêu vài nét về tác giả? - Giới thiệu về tác phẩm? - Nêu vị trí của đoạn trích? - HD HS về nhà đọc các chú thích. - Cho HS HĐ nhóm tìm đại ý và bố cục của đoạn trích. - Gọi HS trình bày. - Nghe - Nghe. - HS đọc. - Theo dõi. - Giới thiệu như sgk. - Giới thiệu như sgk. - Đoạn trích thuộc hồi 14. - Theo dõi. - HĐ nhóm. - Đại ý: Chiến công lừng lẫy của vua Quang Trung, sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận lũ vua quan phản nước, hại dân. - Bố cục: 3 phần. +P1: Từ đầu...năm Mậu Thân (1788)-> Được tin quân Thanh chiếm Thăng Long, Bắc Bình Vương Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế và cầm quân dẹp giặc. +P2: Tiếp....rồi kéo vào thành.-> Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung. +P3: Còn lại. -> Sự đại bại của nhà Thanh và tình trạng thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống. I. Đọc – tìm hiểu chung: 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung: - Ngô Gia Văn Phái (nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì). - Hoàng Lê nhất thống chí là Tiểu thuyết lịch sử viết theo lối chương hồi, phản ánh những biến động lịch sử nước nhà từ cuối tk XVIII -> đầu TK XIX. - Đoạn trích thuộc hồi 14. - Bố cục: 3 phần. Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 10p) - Hãy nêu những sự việc trong đoạn trích thể hiện những việc làm của vua Quang Trung? - Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế vào thời gian nào? Sau khi lên ngôi, ông đã đi đâu? - Sau khi ra Bắc, Nguyễn Huệ gặp ai và đã làm gì? - Em có cảm nhận gì về h/a QT khi đứng trước đoàn quân ở Tam Điệp? - Nghe tin giặc chiếm Thăng Long, “định thân chinh cầm quân đi ngay”. Trong vòng hơn 1 tháng, Nguyễn Huệ đã “tế cáo trời đất” lên ngôi hoàng đế, “đốc suất đại binh” ra Bắc, gặp gỡ “người cống sĩ ở La Sơn”, tuyển mộ quân lính và mở cuộc duyệt binh lớn ở Nghệ An,phủ dụ tướng sĩ, định kế hoạch hành quân, đánh giặc và cả kế hoạch đối phó với nhà Thanh sau chiến thắng. - Ngày 20,22,24 tháng 11, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế và xuất quân ra Bắc ngày 25 tháng chạp năm Mậu Thân (1788). - Gặp “người cống sĩ ở La Sơn”, tuyển mộ quân lính và mở cuộc duyệt binh lớn ở Nghệ An,phủ dụ tướng sĩ ở Tam Điệp. - Sáng suốt, nhạy bén, khen chê đúng người, đúng việc. II. Đọc – hiểu văn bản: 1. Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ và sức mạnh dân tộc trong cuộc chiến đấu chống xâm lược Thanh: - Ngày 20,22,24 tháng 11, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế và xuất quân ra Bắc ngày 25 tháng chạp năm Mậu Thân (1788). - Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, gặp “người cống sĩ ở La Sơn” (Nguyễn Thiếp), tuyển mộ quân lính, duyệt binh, phủ dụ tướng sĩ ở Tam Điệp. 4. Củng cố: (2p) - Đại ý của VB? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (4p): - Học bài. - Chuẩn bị bài: Phần còn lại của VB. IV.Rút kinh nghiệm. GV: HS: Tiết 24: Văn bản: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (Tiết 2) (Trích Hồi thứ mười bốn, Ngô Gia Văn Phái) I. Mục tiêu: - Bước đầu làm quen với thể loại tiểu thuyết chương hồi. - Hiểu được diễn biến truyện, gía trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích. 1. Kiến thức: - Những hiểu biết chung về nhóm tg thuộc Ngô gia văn phái, vể phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ. - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi. - Một trang sử oanh liệt của dt ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi. - TH GDQP-AN: Hình ảnh bộ đội kéo pháo, dân công chở lương thực trong chiến dịch Điện Biên Phủ. 2. Kỹ năng: - Quan sát các sv được kể trong đoạn trích trên bản đồ. - Cảm nhận được sự trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tg trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc. - Liện hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên quan. 3. Thái độ: Cảm phục những chiến công hiển hách của người anh hùng Nguyễn Huệ; lên án sự đê hèn của bè lũ vua Lê, chúa Trịnh. II. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK. - Trò: SGK, soạn bài. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Giới thiệu vài nét về tác giả và TP của VB “ Hoàng Lê nhất thống chí”? - Nêu đại ý của VB? 3.Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 30p) - GV nhắc lại ND đã học ở tiết 1. + Ngày 25 tháng chạp năm Mậu Thân (1788), Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế và xuất quân ra Bắc. + Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, gặp “người cống sĩ ở La Sơn” (Nguyễn Thiếp), tuyển mộ quân lính, duyệt binh, phủ dụ tướng sĩ ở Tam Điệp. - Gọi HS đọc lại đoạn: “Nửa đêm ngày mồng 3 tháng giêng.... rồi kéo vào thành”. (tr 68). - Tóm tắt diễn biến trận chiến năm Kỉ Dậu (1789). - GV nhấn mạnh một số chi tiết trong trận chiến. - TH GDQP-AN: Hình ảnh bộ đội kéo pháo, dân công chở lương thực trong chiến dịch Điện Biên Phủ. (GV so sánh vũ khí được sử dụng). - Kết quả trận chiến ntn? - Qua đoạn trích, em cảm nhận hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ như thế nào? Tìm những chi tiết trong văn bản để làm rõ điều đó? - Theo em nguồn cảm hứng nào đã chi phối ngòi bút tác giả khi tạo dựng hình ảnh người anh hùng? - Đọc đoạn văn miêu tả cuộc tháo chạy của quân tướng nhà Thanh và đoạn văn miêu tả cảnh chạy trốn của vua tôi Lê Chiêu Thống. - HD HS thảo luận câu 3. - Em có nx gì về Tôn Sĩ Nghị? - Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh được miêu tả ntn? - Bè lũ vua tôi Lê Chiêu Thống phản nước, hại dân, đã phải chịu một kết cục như thế nào? - Cách miêu tả hai cuộc tháo chạy của quân tướng nhà Thanh và vua tôi Lê Chiêu Thống có gì khác biệt? Vì sao có sự khác biệt đó? - Em hãy n/x về trình tự kể trong đoạn trích. - Nx về việc khắc họa nv của các tg? - Em có nhận xét gì về giọng văn trong đoạn trích? - Văn bản có ý nghĩa gì? - GV khái quát bài học. - Cho hs đọc ghi nhớ. - Theo dõi. - Đọc. - Tóm tắt. - Theo dõi. - Nghe. - 20 vạn quân Thanh bị đại bại. - Con người hành động mạnh mẽ, quyết đoán; trí tuệ sáng suốt, nhạy bén; Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng; Tài dụng binh như thần; hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận. - Do tôn trọng sự thật ls và ý thức dt. - Đọc đoạn văn. - Thảo luận nhóm. - Kéo quân sang An Nam nhằm lợi ích riêng, không muốn tốn nhiều xương máu. Là tên tướng bất tài, kiêu căng, tự mãn, chủ quan khinh địch. - Tướng (Tôn Sĩ Nghị): sợ mất mật.qua cầu phao. Quân: bỏ chạy tán loạn, giày xéo lên nhau mà chết; hoảng hồn, tan tác bỏ chạy.không chảy được nữa. - Đớn hèn, nhục nhã, số phận gắn chặt với bọn giặc xâm lược. + Đv quân tướng nhà Thanh: nhịp nhanh, mạnh, hối hả -> hả hê, sung sướng vì sự thất bại nhục nhã của lũ cướp nước. + Đv vua tôi Lê Chiêu Thống: nhịp chậm, miêu tả tỉ mỉ, âm hưởng ngậm ngùi, chua xót -> xót xa trước tình thế bi đát của vua Lê, trước sự sụp đổ của vương triều. - Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến các sự kiện ls. - Khắc họa n/v ls ( người a/h Nguyễn Huệ, h/a’ bọn giặc xl, h/ả vua tôi Lê Chiêu Thống) với ng/ng kể, tả chân thật, sinh động. - Có giọng điệu trần thuật thể hiện rõ thái độ của các tg’ với vương triều nhà Lê, với chiến thắng của dt và với bọn cướp nước. - Ghi lại LS hào hùng của DT và hình ảnh Nguyễn Huệ trong chiến thắng Kỉ Dậu 1789 - Nghe. - Đọc. II. Đọc – hiểu văn bản: 1. Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ và sức mạnh dân tộc trong cuộc chiến đấu chống xâm lược Thanh: - Trận chiến năm Kỉ Dậu (1789) đại phá 20 vạn quân Thanh. -> Con người hành động mạnh mẽ, quyết đoán; trí tuệ sáng suốt, nhạy bén; Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng; Tài dụng binh như thần... => Tác giả tôn trọng sự thật lịch sử và ý thức dân tộc. 2. Quân tướng nhà Thanh và số phận vua tôi Lê Chiêu Thống: - Tôn Sĩ Nghị: bất tài, kiêu căng, tự mãn, chủ quan khinh địch. - Quân tướng nhà Thanh: hoảng sợ, tháo chạy thật thảm bại. - Vua Lê Chiêu Thống và bề tôi: + Đớn hèn, nhục nhã khi cầu cứu giặc ngoại xâm. + Chịu số phận bi thảm của kẻ vong quốc. + Bị bỏ rơi khi chạy trốn vào nơi đất khách quê người. 3. Nghệ thuật: - Kể theo diễn biến các sự kiện lịch sử. - Khắc họa nhân vật lịch sử với ngôn ngữ kể, tả chân thật, sinh động. - Có giọng điệu trần thuật thể hiện rõ thái độ của các tác giả với vương triều nhà Lê, với chiến thắng của dt và với bọn cướp nước. 4. Ý nghĩa: VB ghi lại hiện thực ls hào hùng của dt ta và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm Kỉ Dậu (1789) * Ghi nhớ: sgk Hoạt động 2: Hướng dẫn phần luyện tập. (3p) - HD hs luyện tập viết đoạn văn. - Luyện tập viết đoạn văn. IV. Luyện tập Viết đoạn văn ngắn mt lại chiến công thần tốc đại phá quân Thanh của vua Quang Trung từ tối 30 Tết ->5 tháng giêng năm Kỉ Dậu (1789 4. Củng cố: (3p) - Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ và sức mạnh dt trong cuộc chiến đấu chống xl Thanh thể hiện qua những sự kiện nào? - VB thể hiện ý nghĩa gì? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm luyện tập. - Nắm được diễn biến các sự kiện lịch sử trong đoạn trích; Cảm nhận và phân tích được một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích; Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong VB. - Chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng (tt) IV.Rút kinh nghiệm. GV: HS: Tiết 25: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( tiếp theo) I. Mục tiêu: Nắm được thêm hai cách quan trọng để pt của từ vựng TV là tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. 1. Kiến thức: - Việc tạo từ ngữ mới. - Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. - THGDMT: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của các từ ngữ liên quan đến môi trường, mượn từ ngữ nước ngoài về môi trường 2. Kỹ năng: - Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài. từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài. - SD từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài phù hợp. 3. Thái độ: Có ý thức lựa chọn, cân nhắc khi sử dụng từ ngữ vay mượn và tạo từ mới, tránh lạm dụng. II. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK. - Trò: SGK, soạn bài. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(6p) - Phát triển từ vựng TV bằng cách nào? Có mấy phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ? - Câu “Dù ai nói ngã nói nghiêng, Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”. Từ chân thuộc nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nó được chuyển nghĩa theo phương thức nào? -> ( ẩn dụ). 3.Nội dung bài mới: (32p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tạo từ ngữ mới. ( 8p) - Gọi HS đọc câu 1. - Thảo luận: Tìm các từ ngữ mới được cấu tạo trong thời gian gần đây trên cơ sở các từ: điện thoại, kinh tế, di động, sở hữu, tri thức, đặc khu, trí tuệ. - Giải thích nghĩa của những từ ngữ đó? - Gọi HS đọc câu 2. - Tìm những từ ngữ mới được cấu tạo theo mô hình x + tặc (theo mẫu). - Giải thích nghĩa của những từ đó. - Theo em tại sao phải tạo thêm từ ngữ mới? - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. - Thảo luận: Nêu từ ngữ mới. - Giải thích. - Đọc. - Tìm từ ngữ mới. - Giải thích. - Làm cho vốn từ ngữ tăng lên. - Đọc phần Ghi nhớ. I. Tạo từ ngữ mới 1. Ví dụ: SGK. - Điện thoại di động: điện thoại vô tuyến nhỏ, được sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao. - Kinh tế tri thức: nền kinh tế chủ yếu dựa vào việc sản xuất, lưu thông, phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao. - Đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng cho để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài với những chính sách ưu đãi. - Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo hộ (quyền tác giả, quyền phát minh, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp,...). 2. VD: SGK. - Không tặc: những kẻ tấn công khủng bố bằng máy bay hoặc cướp máy bay. - Hải tặc: cướp biển. - Lâm tặc: kẻ cướp tài nguyên rừng. - Tin tặc: dùng kĩ thuật thâm nhập trái phép vào dữ liệu trên máy tính của người khác để khai thác hoặc phá hoại. * Ghi nhớ: (sgk) Hoạt động 2: Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. ( 12p) - Đọc các đoạn trích (a), (b); - Tìm những từ Hán Việt trong mỗi đoạn trích (không kể tên riêng). Gạch dưới những từ đó. - Đọc kĩ các khái niệm; - TV dùng những từ nào để chỉ khái niệm nêu ra ở điểm (a) và (b)? - Những từ đó có nguồn gốc từ đâu? - Nhận xét về cách viết các từ đó. - THGDKNS: Tại sao phải mượn từ của tiếng nước ngoài? - Theo em, khi mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài cần lưu ý những gì? - GV khái quát. HS đọc phần Ghi nhớ. - THGDMT: Em hãy tìm một số từ được phát triển mới gần đây do mượn từ nước ngoài có nd lên quan đến môi trường. (strees, enino, ..) - Đọc. - Tìm từ ngữ Hán Việt. - Đọc. - Trả lời. - Có nguồn gốc từ ngôn ngữ Châu Âu (Anh). - Viết nguyên dạng: AIDS; marketing. => phiên âm (có dấu gạch nối giữa các tiếng): ma-két-tinh. - Để phát triển từ vựng. - Cần chọn lọc, cân nhắc khi sử dụng, tránh lạm dụng. - Đọc ghi nhớ. - Tìm từ ngữ. II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài: 1. Từ Hán Việt: a) Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân. b) Bạc mệnh, duyên, phận, thần, linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc. 2. Từ mượn: a) AIDS. b) Ma-két-tinh. * Ghi nhớ : (SGK) Hoạt động 3: Hướng dẫn phần luyện tập. (12p) - Yêu cầu HS vận dụng làm Bt1. - Gọi HS làm Bt2 sgk tr74. - Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 6 để phân biệt từ Hán Việt và từ mượn của các ngôn ngữ khác? - Bài tập 4 sgk tr74. + Nhớ lại kiến thức toàn bài; + Nêu những cách thức phát triển từ vựng. - Thảo luận và trao đổi vấn đề của Bt4. - Làm Bt1. - Tìm những từ mới và giải thích. - Làm Bt3. - Ôn lí thuyết. - Nêu lại những cách thức phát triển từ vựng. - Thảo luận và trao đổi. III. Luyện tập BT1. Mô hình có khả năng tạo ra những từ ngữ mới: - x + trường: chiến trường, công trường, nông trường, ngư trường, thương trường,... - x + hóa: ô xi hóa, lão hóa, cơ giới hóa, ddienj khí hóa, công nghiệp hóa, thương mại hóa.... BT2. Từ mới: - Bàn tay vàng: bàn tay tài giỏi, khéo léo trong việc thực hiện một thao tác lao động hoặc kĩ thuật nhất định. - Cầu truyền hình: hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao lưu, đối thoại trực tiếp với nhau qua hệ thống camera giữa các địa điểm cách xa nhau. - Công viên nước: công viên trong đó chủ yếu là các trò chơi dưới nước : bơi thuyền, tắm biển nhân tạo - Đa dạng sinh học: phong phú, đa dạng về nguồn gen, về giống loài sinh vật trong tự nhiên. - Đường cao tốc: đường được xây dựng theo tiêu chuẩn đặc biệt, dành riêng cho các loại xe cơ giới chạy với tốc độ cao (> 100 km/h). - Hiệp định khung: Hiệp định có tính chất nguyên tắc chung về một vấn đề lớn, được kí kết giữa các nước, có thể dựa vào đó để triển khai và kí kết những vấn đề cụ thể. BT3. Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ. Từ mượn ngôn ngữ châu Âu: xà phòng, ôtô, ra-đi-ô, ôxi, cà phê, ca nô. Bt 4. Những cách phát triển của từ vựng: - Phát triển nghĩa của từ ngữ; - Phát triển số lượng từ ngữ: + Tạo từ mới; + Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. -> Từ vựng của 1 ngôn ngữ không thể không thay đổi: Thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh chúng ta luôn vận động và phát triển. Nhận thức về thế giới của con người cũng vận động và phát triển theo. 4. Củng cố: (3p) - Nhắc lại các cách phát triển từ vựng của TV? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm luyện tập. - Tra từ điển để xác định nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong các VB đã học. - Chuẩn bị bài: Truyện Kiều của Nguyễn Du. IV.Rút kinh nghiệm. GV: HS: Ký duyệt của Tổ trưởng:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_5_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs_n.doc

