Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 35 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại, về nội dung và những nét tiêu biểu về nghệ thuật của các văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9.
1.Kiến thức: - Những hiểu biết ban đầu về lịch sử văn học VN.
- Một số khái niệm liên quan đến thể loại văn học đã học.
2. Kĩ năng: - Hệ thống hóa những tri thức đã học về các thể loại văn học gắn với từng thời kì.
- Đọc – hiểu tác phẩm đặc trưng của thể loại.
3. Thái độ: - Yêu thích văn học.
- Có thái độ trân trọng, học hỏi các tư tưởng, tình cảm thể hiện trong các tác phẩm.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 35 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 35 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 26-03-2018 Tiết dạy: 171 Tuần dạy: 35 Bài 33: TỔNG KẾT PHẦN VĂN HỌC I. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại, về nội dung và những nét tiêu biểu về nghệ thuật của các văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9. 1.Kiến thức: - Những hiểu biết ban đầu về lịch sử văn học VN. - Một số khái niệm liên quan đến thể loại văn học đã học. 2. Kĩ năng: - Hệ thống hóa những tri thức đã học về các thể loại văn học gắn với từng thời kì. - Đọc – hiểu tác phẩm đặc trưng của thể loại. 3. Thái độ: - Yêu thích văn học. - Có thái độ trân trọng, học hỏi các tư tưởng, tình cảm thể hiện trong các tác phẩm. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(không) 3.Nội dung bài mới:(38p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản - GV hướng dẫn thống kê. - Cho HS thảo luận các câu hỏi. - Gọi HS trình bày các tác phẩm theo câu1. -Nêu các ĐN theo từng thể loại ở câu 2. - VH viết VN thời trung đại (từ thế kỉ X- XIX) có những thể loại nào? Ghi tên các TP? - VH hiện đại VN có những thể loại nào? - PTBĐ nào có vị trí chủ đao? - Nghe. - Thảo luận. - Trả lời câu hỏi. - Nêu ĐN. - Truyện, kí; thơ, văn NL. - Truyện, kí; tùy bút; thơ; kịch; NL. - Mỗi TP thường kết hợp nhiều PTBĐ. Câu 1: Thống kê các tác phẩm: * Văn học dân gian: 1. Truyện: - Truyền thuyết: Con Rồng CT, Bánh chưng BG, Thánh Gióng, STTT, Sự tích HG. - Cổ tích: Sọ Dừa, TS, Em bé TM, Cây bút thần, Ông lão đánh cá... - Ngụ ngôn: Thầy bói xem voi, Đeo nhạc cho mèo, Chân, Tay..., Ếch ngồi đáy giếng. - Truyện cười: Treo biển, lợn cưới áo mới. 2. Ca dao, dân ca: - Những câu hát về tình cảm gia đình. - Những câu hát về tình yêu qh, đn, con người. - Những câu hát than thân. - Những câu hát châm biếm. 3. Tục ngữ: - TN về TN và L ĐSX. - TN về con người và XH. 4. Sân khấu (chèo): Quan Âm Thị Kính. * Văn học trung đại: 1. Truyện, kí: - Truyện: Con hổ có nghĩa, Mẹ hiền dạy con, Thầy thốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng (l6); Truyền kì mạn lục, Vũ trung tùy bút, Hoàng Lê nhất thống chí. - Kí: Cô tô, Cây tre VN, Lao xao. 2. Thơ: Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra, Bài ca Côn Sơn, Sau phút chia li, Bánh trôi nước, Qua Đèo Ngang, Bạn đến chơi nhà. 3. Truyện thơ: Truyện Kiều, Lục vân Tiên (l9). 4. Văn NL: Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo, bàn luận về phép học. * Văn học hiện đại: 1. Truyện kí: - Truyện: bài học đường đời đầu tiên ( Dế Mèn phiêu lưu kí), Sông nước Cà Mau ( Đất rừng phương Nam), Vượt thác ( Quê nội), Bức tranh của em gái tôi(l6); Sống chết mặc bay, Những trò lố hay là Va-ren và PBC(l7); Tôi đi học, Những ngày thơ ấu, Tắt đèn, Lão Hạc (l8); Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lược ngà, Bến quê, Những ngôi sao xa xôi (l9). - Kí: Một thứ quà của lúa non: Cốm, SG tôi yêu, Mùa xuân của tôi. 2. Tùy bút: 3. Thơ: Lượm, Đêm nay Bác không ngủ, Mưa (l6); Cảnh khuya, rằm tháng giêng, Tiếng gà trưa (l7); Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, Đập đá ở Côn Lôn, Muốn làm thằng cuội, Hai chữ nước nhà, Nhớ rừng, Ông đồ, Quê hương, Khi con tu hú, Tức cảnh Pác Bó, Ngắm trăng, Đi đường (l8); Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Ánh trăng, Con cò, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Sang thu, Nói với con. 4. Kịch: Bắc Sơn, Tôi và chúng ta. 5. Văn NL: Thuế máu (l8); Bàn về đọc sách, Tiếng nói của văn nghệ, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La-phông-ten. Câu 2: Định nghĩa từng thể loại: - Truyền thuyết. - Truyện cổ tích. - Truyện cười. - Truyện ngụ ngôn. - Ca dao – dân ca. - Tục ngữ. - Chèo. Câu 3: VH viết VN thời trung đại có những thể loại: Truyện, kí; thơ, văn NL. Câu 4: VH hiện đại VN có những thể loại: Truyện, kí; tùy bút; thơ; kịch; NL. 4. Củng cố :(3p) - GV nhấn mạnh nội dung vừa tổng kết. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Về nhà học bài, đọc lại bài. - Soạn bài : Tổng kết phần văn học (TT). IV. RÚT KINH NGHIỆM : Thầy: Trò:. Ngày soạn: 26-03-2018 Tiết dạy: 172 Tuần dạy: 35 Bài 34: TỔNG KẾT PHẦN VĂN HỌC (Tiếp theo) (Tiết 1) I. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại, về nội dung và những nét tiêu biểu về nghệ thuật của các văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9. 1.Kiến thức: - Những hiểu biết ban đầu về lịch sử văn học VN. - Một số khái niệm liên quan đến thể loại văn học đã học. 2. Kĩ năng: - Hệ thống hóa những tri thức đã học về các thể loại văn học gắn với từng thời kì. - Đọc – hiểu tác phẩm đặc trưng của thể loại. 3. Thái độ: - Yêu thích văn học. - Có thái độ trân trọng, học hỏi các tư tưởng, tình cảm thể hiện trong các tác phẩm. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Kể tên các VB thuộc VH dân gian, VH trung đại, VH hiện đại mà em đã học? 3.Nội dung bài mới:(33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản - Gọi HS đọc. - Văn học Việt Nam gồm những bộ phận nào ? - Hãy kể một số thể loại VHDG ? - Văn học viết ra đời lúc nào? Hoàn cảnh lịch sử? - Văn học viết chia làm những giai đoạn nào? - Văn học hiện đại có những thời kì nào ? - Hãy nêu một số tác phẩm để chứng minh nội dung đã trình bày? - Giải thích : thế nào là cảm hứng nhân đạo ? - Cho ví dụ minh hoạ. - Em hãy nêu biểu hiện của sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan ? - Nhận xét về qui mô tác phẩm ? - HD HS trả lời các câu hỏi ở SGK. GV tóm tắt lại phần đã giảng, cho đọc ghi nhớ. - Đọc. - Trả lời: VHDG và VH viết. - Trả lời : ca dao, tục ngữ, hò, vè, sử thi, thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, ngụ ngôn, chèo, câu đố - Trả lời : TKX, chiến thắng Bạch Đằng. - Trả lời : 3 giai đoạn + X- hết XIX + Đầu XX-1945 + 1945- nay. - Trả lời : Đầu XX-1945; 1945- nay. - Trả lời : Tác phẩm của Lí Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi - Trả lời : Trang 192/SGK. - Ví dụ :Truyện Kiều, thơ Hồ Xuân Hương , - Cho ví dụ. - Qui mô nhỏ. - Trả lời câu hỏi. - Đọc ghi nhớ. A. Nhìn chung về nền văn học Việt Nam. I. Các bộ phận hợp thành : 1. Văn học dân gian : sáng tác khi chưa có chữ viết-> truyền miệng, gồm 12 thể loại. 2. Văn học viết : ra đời từ TK X. Chữ viết gồm chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ. II. Tiến trình lịch sử VHVN 1. Văn học trung đại : Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX. 2. Văn học hiện đại : Từ đầu thế kỉ XX đến nay. III. Mấy nét đặc sắc nổi bật : 1. Tinh thần yêu nước, ý thức cộng đồng. 2. Tinh thần nhân đạo. 3. Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan. * TP nghệ thuật thường được kết tinh trong những qui mô không lớn, chú trọng sự tinh tế mà giản dị, có vẻ đẹp hài hoà. * Ghi nhớ : Sgk. 4. Củng cố :(3p) - Cho đọc lại ghi nhớ để nắm nội dung tổng kết. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Về nhà học bài, đọc lại bài. - Tiết sau : Học phần B của bài. IV. RÚT KINH NGHIỆM : Thầy: Trò:. Ngày soạn: 26-03-2018 Tiết dạy: 173 Tuần dạy: 35 Bài 34: TỔNG KẾT PHẦN VĂN HỌC (Tiếp theo) (Tiết 2) I. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại, về nội dung và những nét tiêu biểu về nghệ thuật của các văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9. 1.Kiến thức: - Những hiểu biết ban đầu về lịch sử văn học VN. - Một số khái niệm liên quan đến thể loại văn học đã học. 2. Kĩ năng: - Hệ thống hóa những tri thức đã học về các thể loại văn học gắn với từng thời kì. - Đọc – hiểu tác phẩm đặc trưng của thể loại. 3. Thái độ: - Yêu thích văn học. - Có thái độ trân trọng, học hỏi các tư tưởng, tình cảm thể hiện trong các tác phẩm. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Trình bày những nét đặc sắc nổi bật của nền VH Việt Nam? 3.Nội dung bài mới:(33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản - Kể tên một số tác phẩm VHDG thể loại tự sự ? - Cho ví dụ về tác phẩm VHDG thể loại trữ tình. - Tìm ví dụ về chèo, tuồng? - Hãy kể tên một số thể loại văn học trung đại? * GV gợi ý để học sinh nhớ lại kiến thức cũ. - Cho ví dụ một số tác phẩm đã học. - Kể tên một số thể loại VHHĐ? - HD HS trả lời các câu hỏi ở SGK? * Tổng kết bài học và cho đọc ghi nhớ. - Trả lời : Dựa vào bảng thống kê. - Trả lời : Ca dao, truyện thơ. - Trả lời : Quan Âm Thị Kính, Nghêu Sò Ốc Hến. - Trả lời : Dựa vào bảng thống kê. +Thơ : -Yết hậu, vĩ tam thanh. - Thất ngôn, tứ tuyệt. - Lục bát, song thất LB +Truyện: - Truyện truyền kì. - Kí sự. + Thơ Nôm : Ví dụ :Truyện Thạch Sanh - Trả lời : + Tự sự : truyện. + Trữ tình : thơ. + Kịch : hài kịch, bi kịch. - kể tên. - làm Bt. - Đọc. B. Sơ lược về một số thể loại văn học : I. Một số TLVH dân gian : 1. Tự sự dân gian. 2. Trữ tình dân gian. 3. Chèo và tuồng. II. Một sốTLVH trung đại : 1. Các thể thơ : a. Thể thơ có nguồn gốc TQ: - Cổ phong. - Đường luật. b. Thể thơ có nguồn gốc dân gian : - Lục bát. - Song thất lục bát. 2. Các thể truyện – kí : - Truyền kì. - Kí sự. 3. Truyện thơ Nôm : - Bình dân. - Bác học. 4. Một số thể văn nghị luận : Hịch, cáo, chiếu, biểu, tấu. III. Một số thể loại VHHĐ : - Tự sự. - Trữ tình. - Kịch. * Ghi nhớ : Sgk. 4. Củng cố :(3p) - Cho đọc lại ghi nhớ để nắm nội dung tổng kết. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Về nhà học bài, đọc lại bài. - Tiết sau : Học bài Thư (điện) chúc mừng, thăm hỏi. IV. RÚT KINH NGHIỆM : Thầy: Trò:. Ngày soạn: 26-03-2018 Tiết dạy: 174 Tuần dạy: 35 THƯ (ĐIỆN) CHÚC MỪNG VÀ THĂM HỎI (Tiết 1) I. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm, tác dụng và cách viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi. 1. Kiến thức: Mục đích, tình huống và cách viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi. 2. Kĩ năng: Viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi. 3. Thái độ: Vận dụng để viết thư (điện) trong cuộc sống, sinh hoạt, học tập. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án; Cuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(không) 3.Nội dung bài mới:(38p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Những trường hợp cần viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi. (23p) - Gọi HS đọc các trường hợp ở SGK. - TH nào cần gửi thư (điện) chúc mừng và TH nào cần gửi thư (điện) thăm hỏi? - Yêu cầu HS tìm thêm một số TH khác? - Mục đích và tác dụng của viết thư (điện). - Học sinh đọc ví dụ 1 SGK về 5 trường hợp cần viết thư(điện) . - Chúc mừng: a, b. - Thăm hỏi: c, d. - Học sinh tìm thêm ví dụ. -Học sinh trả lời. I. Những trường hợp cần viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi: 1. Các trường hợp cần viết thư, điện (SGK) . 2. Trả lời câu hỏi: a.- Thư (điện) chúc mừng: được tặng huân, huy chương; nhận học hàm vị cao, đạt thành tích mới.. - Thư (điện) thăm hỏi: gặp rũi ro, đau ốm, người thân qua đời, tổn thất do mưa gió... b. VD: - Bày tỏ lời chúc mừng hoặc thông cảm tới cá nhân hay tập thể .... c. - Thư (điện) chúc mừng: Khi có sự kiện vui mừng, phấn khởi. - Thư (điện) thăm hỏi: Gặp rũi ro, những điều không mong muốn. Hoạt động 2: Cách viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi. ( 15p) - Cho học sinh đọc văn bản và những yêu cầu câu hỏi trong SGK mục II (bài tập 1+2) . - Cho HS thảo luận nhóm. - Gọi HS trả lời các câu hỏi. - Giáo viên nhận xét bổ sung. - ND chính của thư (điện) chúc mừng , thăm hỏi và cách thức diễn đạt của 2 bức thư đó là gì? - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc vb. - Thảo luận nhóm. 1a. Giống: mục các phần. (hình thức) - Khác: chúc mừng – thăm hỏi. (ND) b. Viết ngắn gọn nhưng đảm bảo ND. c. Bộc lộ tình cảm chân thành của người viết đến người nhận. d. Lời văn ngắn gọn, đầy đủ và chính xác. 2. Cụ thể ND: - Lí do gửi thư (điện) chúc mừng hoặc thăm hỏi. - Bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc đv tin vui hoặc nỗi bất hạnh, điều không mong muốn của người nhận điện. - Lời chúc mừng, mong muốn. - Lời thăm hỏi, chia buồn. - ND chính của thư (điện) chúc mừng, thăm hỏi: + Nêu được lý do (chúc mừng thăm hỏi) mong muốn điều tốt lành . + Viết ngắn gọn, súc tích với tình cảm chân thành. - Học sinh đọc ghi nhớ SGK. II. Cách viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi: 1. Các vb: a. - Giống: hình thức. - Khác: ND. b. Viết ngắn gọn nhưng đảm bảo ND. c. Bộc lộ tình cảm chân thành. d. Lời văn ngắn gọn, đầy đủ và chính xác. 2. Cụ thể hóa nội dung bằng các cách diễn đạt khác nhau. 3. ND chính của thư (điện) chúc mừng, thăm hỏi: - Nêu được lý do (chúc mừng thăm hỏi) mong muốn điều tốt lành . - Viết ngắn gọn, súc tích với tình cảm chân thành. * Ghi nhớ : SGK. 4. Củng cố:(3p) Nhắc lại ND của thư (điện) chúc mừng hoặc thăm hỏi. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài vừa học. - Chuẩn bị : Làm bt. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò:. Ngày soạn: 26-03-2018 Tiết dạy: 175 Tuần dạy: 35 THƯ (ĐIỆN) CHÚC MỪNG VÀ THĂM HỎI (Tiết 2) I. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm, tác dụng và cách viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi. 1. Kiến thức: Mục đích, tình huống và cách viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi. 2. Kĩ năng: Viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi. 3. Thái độ: Vận dụng để viết thư (điện) trong cuộc sống, sinh hoạt, học tập. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án; Cuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(6p) - Cách trình bày nội dung và cách viết thư (điện) chúc mừng hoặc thăm hỏi? 3.Nội dung bài mới:(32p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản - Cho HS hoàn thành Bt1. - Gọi HS đọc 3 bức thư đã hoàn chỉnh. - GV cùng HS nx, bổ sung. - Yêu cầu HS làm bt2. - Yêu cầu HS làm bt3. - Gọi Hs đọc. - GV cùng HS nx, bổ sung. - Các tổ làm bt theo yêu cầu - Đọc. - NX, bổ sung. - X đ tình huống viết thư (điện) chúc mừng, thư (điện) thăm hỏi. - Viết thư (điện) mừng theo tình huống d ở BT2. - Đọc. - NX, bổ sung. III. Luyện tập: Bt1: Hoàn chỉnh 3 bức thư. Bt2: - Tình huống viết thư (điện) chúc mừng: a, b, d, e. - Tình huống cần viết thư (điện) thăm hỏi: c. Bt3: Viết thư (điện) mừng: 4. Củng cố:(3p) Nhắc lại ND của thư (điện) chúc mừng hoặc thăm hỏi. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài vừa học, làm bt. - Tiết sau : Trả bài kiểm tra Văn (Thơ và Truyện) IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò: Ký duyệt của Tổ trưởng:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_35_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc

