Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 32 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
Ôn tập, củng cố những kiến thức về thể loại, về nội dung của các tác phẩm truyện hiện đại VN đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9.
1. Kiến thức: - Đặc trưng thể loại qua các yêu tố nhân vật, sự việc, cốt truyện.
- Những nội dung cơ bản của các tác phẩm truyện hiện đại VN đã học.
- Những đặc điểm nổi bật của các tác phẩm truyện đã học.
2. Kĩ năng: Kĩ năng tổng hợp, hệ thống hoa kiến thức về các tác phẩm truyện hiện đại VN.
3. Thái độ: Yêu thích các tác phẩm truyện đã học.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(5p)
Cho biết đôi nét về nhân vật Xi-Mông? Nhận xét của em về nhân vật này?
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 32 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 15-03-2018 Tiết dạy: 156 Tuần dạy: 32 ÔN TẬP VỀ TRUYỆN I. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố những kiến thức về thể loại, về nội dung của các tác phẩm truyện hiện đại VN đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9. 1. Kiến thức: - Đặc trưng thể loại qua các yêu tố nhân vật, sự việc, cốt truyện. - Những nội dung cơ bản của các tác phẩm truyện hiện đại VN đã học. - Những đặc điểm nổi bật của các tác phẩm truyện đã học. 2. Kĩ năng: Kĩ năng tổng hợp, hệ thống hoa kiến thức về các tác phẩm truyện hiện đại VN. 3. Thái độ: Yêu thích các tác phẩm truyện đã học. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) Cho biết đôi nét về nhân vật Xi-Mông? Nhận xét của em về nhân vật này? 3.Nội dung bài mới:(33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS Thống kê các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam .( 15p) -Hướng dẫn học sinh lập bảng ôn tập và điền thể loại , nội dung trong bảng. - Giáo viên hướng dẫn học sinh kẻ bảng. - Giáo viên HD HS tóm tắt. - Học sinh lên bảng điền (cột 2-5) - Học sinh nhắc lại nội dung chính từng bài. I . Thống kê các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam TT Tên tác phẩm Tác giả Năm s tác Tóm tắt nội dung 1 Làng Kim Lân 1948 Qua tâm trạng đau xót , tủi hổ của ông Hai khi nghe tin đồn làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc , thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân. 2 Lặng lẽ Sa Pa Nguyễn Thành Long 1970 Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông họa sĩ, cô kĩ sư mới ra trường với người thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tượng trên núi cao Sa Pa. Qua đó, ca ngợi những người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho đất nước. 3 Chiếc lược ngà Nguyễn Quang Sáng 1966 Câu chuyện éo le và cảm động về hai cha con: ông Sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu căn cứ -> ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh chiến tranh. 4 Bến quê Nguyễn Minh Châu 1985 Qua những cảm xúc và suy ngẫm của nv Nhĩ vào lúc cuối đời trên giường bệnh, truyện thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống, của quê hương. 5 Những ngôi sao xa xôi Lê Minh Khuê 1971 CS chiến đấu của 3 cô gái TN xung phong trên một cao điểm ở tuyến đường Trường Sơn trong những năm chiến tranh chống Mĩ cứu nước -> tâm hồn trong sáng, giàu mơ mộng, tinh thần dũng cảm, CS chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan. Hoạt động 2: HD HS Hình ảnh đời sống và con người Vn phản ánh trong các truyện: .( 10p) - Các TP phản ánh những nét gì về đất nước và con người VN? - H.ảnh thế hệ con người VN được miêu tả qua những nv nào? -Hãy nêu những phẩm chất chung và riêng ở từng nhân vật trong các tác phẩm ? - Trong các nv đó, em ấn tượng sâu sắc với nv nào? Nêu cảm nghĩ về nv? - GV nhận xét - Nêu nx. - Nêu các nv chính. - HS trả lời. - Nêu ý kiến. - Nghe. II. Hình ảnh đời sống và con người VN phản ánh trong các truyện: - Phản ánh đời sống con người Việt Nam trong giai đoạn lịch sử (chống Pháp, Mỹ, xây dựng đất nước). + Cuộc sống chiến đấu, lao động gian khổ thiếu thốn với hoàn cảnh éo le của chiến tranh. + Phẩm chất, tâm hồn cao đẹp của con người Việt Nam trong chiến đấu và xây dựng đất nước: yêu làng, yêu quê hương đất nước, yêu công việc, có tinh thần trách nhiệm cao, trọng tình nghĩa. - Các nv tiêu biểu: Ông Hai, anh TN, bé Thu và ông Sáu, ba cô gái Tn xung phong. Hoạt động 3: HD HS Đặc điểm nghệ thuật truyện .(8p) - TP truyện lớp 9 được kể theo các ngôi kể nào? - Truyện nào có nhân vật kể chuyện xuất hiện trực tiếp? Có ưu thế gì? - Truyện nào có tình huống truyện đặc sắc? - Ngôi thứ nhất và thứ 3. - Chiếc lược ngà, Những ngôi sao xa xôi. - Làng, Chiếc lược ngà, Bến quê. III. Đặc điểm nghệ thuật truyện - Trần thuật theo ngôi 1: Chiếc lược ngà, Những ngôi sao xa xôi. - Trần thuật theo ngôi 3: Làng, Lặng lẽ Sa Pa. Bến quê. - Tình huống truyện đặc sắc: Làng, Chiếc lược ngà, Bến quê. 4. Củng cố:(3p) Nhắc sơ lược nội dung bài học. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài vừa học; Hoàn thành bảng thống kê. - Chuẩn bị bài : Tổng kết về ngữ pháp (tt) IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò: Ngày soạn: 15-03-2018 Tiết dạy: 157 Tuần dạy: 32 TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP (tiếp theo) (Tiết 1) I. Mục tiêu: Tiếp tục hệ thống hóa kiến thức đã học về câu. 1. Kiến thức: Hệ thống kiến thức về câu (các thành phần câu, các kiểu câu, biến đổi câu) đã học từ lớp 6 đến lớp 9. 2. Kĩ năng: - Tổng hợp kiến thức về câu. - Nhận biết và sử dụng thành thạo những kiểu câu đã học. 3. Thái độ: Ý thức sử dụng đúng ngữ pháp Việt Nam. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(không) 3.Nội dung bài mới:(38p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS Đọc – tìm hiểu chung.( 18p) - Kể tên các thành phần chính của câu ,thành phần phụ của câu? - Thảo luận: Nêu KN, dấu hiệu nhận biết các TP của câu. - Nêu KN, dấu hiệu nhận biết các TPC của câu? - Nêu KN, dấu hiệu nhận biết các TPP của câu? - Yêu cầu HS làm BT2. - Kể tên và nêu dấu hiệu nhận biết các TP biệt lập của câu? - Qua đó em hãy nêu lên dấu hiệu nhận biết thành phần biệt lập. - Học sinh làm bài tập 2 theo mẫu . - TP chính: CN và VN; TP phụ: trạng ngữ, khởi ngữ. - Thảo luận. - Thành phần chính là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn cảnh, diễn đạt được một ý trọn vẹn. + VN: có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian, trả lời câu hỏi : làm gì? làm sao? như thế nào? + CN: nêu lên sự vật hiện tượng có hành động, đặc điểm , trạng thái .... được miêu tả ở VN . Trả lời câu hỏi : Ai? con gì? cái gì? -Trạng ngữ : đứng ở đầu, cuối câu hoặc giữa CN và VN, nêu lên hoàn cảnh về không gian, thời gian, cách thức, phương tiện, nguyên nhân, mục đích,... diễn ra sự việc nói ở trong câu. - Khởi ngữ: thường đứng trước CN, nêu lên đề tài của câu, có thể thêm QHT về, đối với vào trước. - Học sinh làm bài tập 2. - Có 4 TP biệt lập: tình thái, cảm than, gọi –đáp, phụ chú-> nêu dấu hiệu - TP biệt lập không trực tiếp tham gia sự việc nói đến trong câu. - Làm BT2. C. Thành phần câu: I. Thành phần chính và thành phần phụ. 1. - TP chính: CN và VN. - TP phụ: trạng ngữ, khởi ngữ. Bài tập 2: a. CN: Đôi càng tôi. VN: mẫm bóng. b. TN: Sau một hồi...lòng tôi. CN: mấy người học trò cũ; VN: đến sắp hang...vào lớp. c. KN: tấm gương ...tráng bạc. CN: nó. VN: vẫn là người bạn...độc ác... II. Thành phần biệt lập : 1. Có 4 TP biệt lập: tình thái, cảm than, gọi –đáp, phụ chú. => Dấu hiệu nhận biết : chúng không trực tiếp tham gia vào sự việc được nói trong câu. * BT2: a. TP tình thái: Có lẽ. b. TP tình thái:Ngẫm ra. c. TP phụ chú. d. TP gọi – đáp: Bẩm. TP tình thái: có khi. e. TP gọi – đáp: Ơi. Hoạt động 2: HD HS Hệ thống các kiểu câu .(20 p) GV HD HS làm BT. - Yêu cầu HS tìm CN, VN ở Bt1. - Làm Bt2: Tìm câu đặc biệt. - HS làm BT a, Nghệ sĩ // ghi lại ..... b, Lời ...... nhân loại // phức tạp hơn và sâu sắc hơn. c, Nghệ thuật // là tiếng nói ... tình cảm . d, Tác phẩm // là sợi dây ........ trong lòng e, Anh // thứ sáu ....... Sáu -Học sinh lên bảng làm bài tập : Câu đặc biệt a, Tiếng mụ chủ b, Một anh ..... 27 tuổi . c, Những buổi tập quân sự . D. Hệ thống các kiểu câu . I. Câu đơn. Bài 1: Tìm CN, VN. a, Nghệ sĩ // ghi lại ..... b, Lời ...... nhân loại // phức tạp hơn và sâu sắc hơn. c, Nghệ thuật // là tiếng nói ... tình cảm . d, Tác phẩm // là sợi dây ........ trong lòng e, Anh // thứ sáu ....... Sáu Bài 2: - Câu đặc biệt là gì ? (Câu không cấu tạo theo mô hình CN-VN-> câu đặc biệt) . a, - Có tiếng nói léo xéo ở gian trên. - Tiếng mụ chủ.. b, - Một anh ..... 27 tuổi . c, - Những ngọn điệnthần tiên. - Hoa trong công viên. - Những quả bónggóc phố. - Tiếng rao .trên đầu.. - Chao ôi, .cí đó. 4.Củng cố:(3p) Nhắc lại những nội dung đã ôn tập? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài vừa học; hoàn thành BT. - Chuẩn bị ôn bài : Ôn và làm các phần còn lại. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò: Ngày soạn: 15-03-2018 Tiết dạy: 158 Tuần dạy: 32 TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP (tiếp theo) (Tiết 2) I. Mục tiêu: Tiếp tục hệ thống hóa kiến thức đã học về câu. 1. Kiến thức: Hệ thống kiến thức về câu (các thành phần câu, các kiểu câu, biến đổi câu) đã học từ lớp 6 đến lớp 9. 2. Kĩ năng: - Tổng hợp kiến thức về câu. - Nhận biết và sử dụng thành thạo những kiểu câu đã học. 3. Thái độ: Ý thức sử dụng đúng ngữ pháp Việt Nam. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(không) 3.Nội dung bài mới:(38p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản - GV nhắc lại nội dung các thành phần câu và câu đơn đã ôn tập. - Tìm câu ghép ở Bt1. - Xác định quan hệ giữa các vế trong câu ghép ở Bt1. - Xác định quan hệ giữa các vế trong câu ghép ở Bt3. - Yêu cầu HS làm BT4. -GV HD HS làm BT - Giáo viên nhận xét bổ sung, kết luận. - GV HD HS làm BT. - Nghe. - Học sinh làm bài tập theo nhóm . - Làm Bt2. - Làm Bt3. - làm Bt4. - Học sinh làm bài tập. Học sinh trả lời. - Giáo viên nhận xét bổ sung, kết luận. - Làm các BT. II . Câu ghép Bt1:Câu ghép trong các đoạn trích : a, Anh gửi vào ......... chung quanh . b, Nhưng vì bom ........ bị choáng. c, Ông lão vừa ..... cả lòng. d, Con nhà .......... kì lạ. e, Để người con gái ....... cô gái. Bài tập 2: Quan hệ về nghĩa giữa các vế trong câu ghép tìm được ở bài tập 1 là : a, Quan hệ bổ sung b, Quan hệ nguyên nhân c, Quan hệ bổ sung d, Quan hệ nguyên nhân e, Quan hệ mục đích Bài tập 3 : Xác định quan hệ về nghĩa giữa các vế trong câu ghép a, Quan hệ tương phản b, Quan hệ bổ sung c, Quan hệ điều kiện - giả thiết Bài tập 4 a. Vì quả bom tung lên và nổ trên không (nên) hầm của Nho bị sập . - Nếu quả bom tung lên và nổ trên không thì hầm của Nho bị sập . b. Quả bom nổ khá gần ,nhưng hầm của Nho không bị sập . - Hầm của Nho không bị sập, tuy quả bom nổ khá gần . III. Biến đổi câu 1. Câu rút gọn : - Quen rồi . - Ngày nào ít : ba lần 2. Bộ phận của câu trước được tách ra : a, Và làm việc có khi suốt đêm. b, Thường xuyên. c,Một dấu hiệu chẳng lành. => Nhấn mạnh nội dung phần được tách ra. 3. Tạo thành câu bị động: a, Đồ gốm được người thợ thủ công làm ra khá sớm. b, Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh ta bắc qua tại khúc sông này. C, Những ngôi đền ấy đã được người ta dựng lên từ hàng trăm năm trước. IV. Các kiểu câu ứng với những mục đích giao tiếp khác nhau. Bài 1: Câu nghi vấn: -Ba con, sao con không nhận? - Sao con biết là không phải? =>Dùng để hỏi . Bài 2: Câu cầu khiến. a, -Ở nhà trông em nhá. -Đừng có đi đâu đấy. => Dùng để ra lệnh b, - Thì má cứ kêu đi (dùng để yêu cầu) - Vô ăn cơm (dùng để mời) Câu " Cơm chín rồi !" -> Câu trần thuật đơn được dùng làm câu cầu khiến. Bài 3: Câu nói của anh Sáu có hình thức câu nghi vấn -> bộc lộ cảm xúc. 4.Củng cố:(3p) Nhắc lại những nội dung đã ôn tập? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài vừa học; hoàn thành BT. - Viết đoạn văn rồi chỉ ra các kiểu câu có trong đoạn văn ấy. - Chuẩn bị ôn bài : Kiểm tra văn (phần truyện). IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò: Ngày soạn: 15-03-2018 Tiết dạy: 159 Tuần dạy: 32 HỢP ĐỒNG I. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về hợp đồng. 1. Kiến thức: Đặc điểm, mục đích, yêu cầu , tác dụng của hợp đồng. 2. Kĩ năng: Viết một hợp đồng đơn giản. 3. Thái độ: Có ý thức cẩn trọng khi soạn thảo hợp đồng và ý thức trách nhiệm với việc thực hiện các điều khoản trong hợp đồng đã được thảo luận và kí kết . II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(không) 3.Nội dung bài mới:(38p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS Đặc điểm của hợp đồng.( 15p) - Gọi HS đọc VB. - Cho HS thảo luận các câu hỏi. - Tại sao cần phải có hợp đồng ? - Hợp đồng ghi lại những nội dung gì ? - Hợp đồng cần đạt được những yêu cầu gì ? - Kể tên một số hợp đồng mà em biết? - Đọc văn bản SGK . - Thảo luận nhóm. - Vì nó là loại văn bản có tính chất pháp lí , là cơ sở để các bên tham gia kí kết , ràng buộc lẫn nhau , có trách nhiệm thực hiện các điều khoản đã ghi để đảm bảo cho công việc thu được kết quả , tránh thiệt hại cho các bên tham gia . - Nội dung : Sự thoả thuận về trách nhiệm, nghĩa vụ , quyền lợi của hai bên tham gia . - Yêu cầu : Phải tuân theo các điều khoản của pháp luật , cụ thể , chính xác , rõ ràng , dễ hiểu , đơn nghĩa , tránh dùng từ ngữ chung chung : có thể , có lẽ , nói chung , phần lớn ...... - HĐ lao động, HĐ kinh tế, HĐ cung ứng vật tư, HĐ mua bán sản phẩm. HĐ đào tạo cán bộ I . Đặc điểm của hợp đồng : 1 . Văn bản: 2. Trả lời câu hỏi. a Hợp đồng là cơ sở để các bên tham gia kí kết ràng buộc lẫn nhau, có trách nhiệm thực hiện các điều khoản. b. Ghi lại ND thỏa thuận về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của 2 bên tham gia. c. Yêu cầu: Phải tuân theo các điều khoản của pháp luật , cụ thể , chính xác , rõ ràng , dễ hiểu Hoạt động 2: HD HS Cách làm hợp đồng .(8 p) - Biên bản hợp đồng gồm mấy phần ? - Cho HS thảo luận các câu hỏi. - Phần mở đầu gồm những mục nào ? Tên hợp đồng viết ntn? - Phần ND gồm những mục gì? NX cách ghi các mục này trong hợp đồng? - Phần kết thúc gồm những mục nào? - Lời văn của hợp đồng phải ntn? - Gọi Hs đọc ghi nhớ. - 3 phần. - Thảo luận nhóm. - Nêu phần mở đầu. Tên viết in hoa. - Nêu phần ND. Cách ghi ND phải rõ ràng. - Nêu phần kết thúc. - Chính xác, chặt chẽ. - Đọc. II . Cách làm hợp đồng : Hợp đồng gồm 3 phần: - Phần mở đầu. - Phần nội dung. - Phần kết thúc. * Ghi nhớ : SGK . Hoạt động 3: HD HS luyện tập. (15p) - Gọi HS đọc BT1. - Gọi một học sinh đứng tại chỗ trả lời . - GV nhận xét và sửa cho HS. - HD HS làm BT2. - Viết thành VB. - Đọc. - Chọn tình huống: b, c, e. - Nghe. - Nghe. - Viết VB. III . Luyện tập: Bài tập 1 : Chọn tình huống b, c, e để viết hợp đồng . Bài tập 2 : Viết các phần cơ bản của Hợp đồng thuê nhà. 4. Củng cố:(3p) - Nội dung của các phần trong hợp đồng là gì? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm Bt và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài vừa học. Làm BT. - Chuẩn bị bài : Ôn tập phần truyện để KT 1 tiết. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy:..........................................................................................................................................................Trò:............................................................................................................................................................. Ngày soạn: 15-03-2018 Tiết dạy: 160 Tuần dạy: 32 KIỂM TRA VĂN (PHẦN TRUYỆN) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức về phần truyện đã học 2. Kĩ năng:Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để làm bài kiểm tra. 3. Thái độ: Rèn HS tính tự lực khi làm bài. II. Chuẩn bị - Thầy: Đề, đáp án, ma trận đề. - Trò: ĐDHT, ôn tập. III.Các bước lên lớp 1.Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Nội dung bài mới: a. Ma trận đề: Đính kèm. b. Đề: Đính kèm. c. Hướng dẫn chấm: Đính kèm. 4. Củng cố: 5. Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: - Soạn bài: Con chó Bấc. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy:..... Trò: Ký duyệt của Tổ trưởng:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_32_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc

