Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 31 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức: Nghị lực, tinh thần lạc quan của một con người phải sống cô độc trong hoàn cảnh hết sức khó khăn.

- Kĩ năng: 

+  Đọc – hiểu một VB dịch thuộc thể loại tự sự được viết bằng hình thức tự truyện.

            + Vận dụng để viết văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả.

  1. Thái độ: Giáo dục học sinh tinh thần vượt qua những hoàn cảnh khó khăn, sống lạc quan.

2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

           - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản.

           - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được ý kiến nếu rơi vào hoàn cảnh như Rô-bin-xơn thì sẽ giải quyết như thế nào?

           - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 

II. Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.

- Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.

doc 17 trang Khánh Hội 160
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 31 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 31 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 31 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 20-02-2019	
Tiết: 151 Tuần: 31
 Bài 29: Văn bản:
RÔ - BIN - XƠN NGOÀI ĐẢO HOANG
 (Trích Rô-bin-xơn Cru-xô)	 (Đi-Phô)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: Nghị lực, tinh thần lạc quan của một con người phải sống cô độc trong hoàn cảnh hết sức khó khăn.
- Kĩ năng: 
+ Đọc – hiểu một VB dịch thuộc thể loại tự sự được viết bằng hình thức tự truyện.
 + Vận dụng để viết văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả.
Thái độ: Giáo dục học sinh tinh thần vượt qua những hoàn cảnh khó khăn, sống lạc quan.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
	- Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản.
	- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được ý kiến nếu rơi vào hoàn cảnh như Rô-bin-xơn thì sẽ giải quyết như thế nào?
	- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Nêu nhận xét của em về nhân vật Phương Định? Ý nghĩa của truyện?
- Kiểm tra vở soạn của HS.
3. Bài mới: (33p)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung kiến thức
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p)
Mục đích: Giới thiệu về nước Anh, nhà văn nổi tiếng Đi-phô.
- Em biết gì về nước Anh, về nhà văn Đi-phô?
- KL của GV: Anh là quốc gia rộng lớn và đông dân nhất trong Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, Luân Đôn là TP lớn nhất của Vương quốc; Anh cũng là một trong những trung tâm văn hóa có ảnh hưởng lớn nhất thế giới. Đe-ni-ơn Đi-phô là nhà văn lớn của Anh ở thế kỉ XVIII.
- Suy nghĩ trả lời.
- HS trả lời.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (20p)
Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản 
* Kiến thức thứ nhất: Đọc - tìm hiểu chung (8p)
Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB.
 - Gọi học sinh đọc. 
- Giới thiệu vài nét về tg?
- Nêu xuất xứ của VB?
- Truyện được kể theo ngôi thứ mấy ? 
- Nội dung chính của đoạn trích là gì ? 
- Gọi HS đọc chú thích.
- Thảo luận nhanh: Văn bản trích có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng phần? (lưu ý đoạn cuối cùng chia thành 2 phần).
- HS đọc.
- Giới thiệu tg như sgk.
- VB sáng tác năm 1719 , dưới hình thức tự truyện -> tiểu thuyết phiêu lưu .
- Ngôi thứ 1:nhân vật Rô-bin-xơn
- Kể về Rô-bin-xơn
sống một mình ngoài đảo hoang khoảng 15 năm .
- Học sinh đọc chú thích SGK .
* Thảo luận.
- Phần 1 : Mở đầu . (đoạn 1)
- Phần 2 : Trang phục của Rô - bin – xơn. (đoạn 2,3)
- Phần 3 :Trang bị của Rô-bin-xơn. (Quanh người tôibên khẩu súng của tôi).
- Phần 4 :Diện mạo của Rô-bin-xơn. (còn lại)
I . ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG . 
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung:
- Đi-phô là nhà văn nổi tiếng ở Anh.
- VB sáng tác năm 1719, là tiểu thuyết phiêu lưu.
- Đoạn trích kể về Rô - Bin - Xơn sống một mình ngoài đảo hoang khoảng 15 năm . 
* Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (18p)
Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB.
- Đoạn trích là bức chân dung tự hoạ của ai ? 
- HĐ nhóm: Hãy miêu tả bức chân dung tự hoạ của Rô-bin-xơn qua lời tự thuật của nhân vật này ?
- Nêu nhận xét của em về vị trí , độ dài của phần 4 so với các phần khác có gì đáng chú ý? Vì sao?
- Em có nhận xét gì về trang phục , trang bị , diện mạo của Rô-bin-xơn?
- Em hiểu gì về cuộc sống của Rô-bin-xơn qua bức chân dung tự hoạ ?
- Mặc dù vậy , khi khắc hoạ bức chân dung tự hoạ của mình, Rô - Bin - Xơn có lời kể nào than phiền, đau khổ không ?
- Qua đó chứng tỏ điều gì ? 
- Tinh thần ấy được thể hiện như thế nào qua bức chân dung tự hoạ và giọng kể của nhân vật? 
- Nếu rơi vào hoàn cảnh như vậy em sẽ hành động xử sự như thế nào ? 
-> (Giáo viên liên hệ )
- Nêu cảm nhận của em về nhân vật Rô-bin-xơn.
- NX về ngôi kể của truyện?
- Em có nhận xét gì về giọng điệu của truyện ? 
- Nêu ý nghĩa của văn bản?
- Cho HS chốt lại ghi nhớ.
- Gọi Hs đọc ghi nhớ.
- Bức chân dung tự hoạ của Rô - Bin - Xơn .
- HS trả lời dựa vào SGK. (trao đổi nhóm)
- Ít hơn, ngắn hơn. Vì chỉ kể những gì nhìn thấy được nên nói ít về diện mạo và nói sau. Do người kể muốn giới thiệu cách ăn mặc kì khôi của mình là chính.
- Hình dạng kì quặc , kì dị , kí quái , lạ lùng , lố lăng , nực cười.
- Cuộc sống hết sức khủng khiếp, thiếu thốn một mình nơi hoang đảo của chàng .
-Không . 
- Rô-bin-xơn bất chấp gian khổ , lạc quan yêu đời .
+ Bằng bàn tay , khối óc chàng đã tạo ra một cuộc sống đầy đủ.
+ Chàng hăng say lao động ( tất cả những trang bị lỉnh kỉnh mang theo )
- HS suy nghĩ, trả lời.
- Nghe.
- Nêu cảm nhận.
- Kể theo ngôi thứ nhất: NV tự kể về mình.
- Ngôn ngữ kể chuyện với giọng điệu hài hước . 
-Tinh thần lạc quan của Rô - Bin - Xơn ngoài đảo hoang.
-Học sinh đọc to ghi nhớ .
II . ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 
1. Chân dung tự hoạ của Rô-bin-xơn
* Trang phục : 
- Mũ : với mảnh da rũ xuống sau gáy , vừa che nắng vừa để không cho mưa hắt vào cổ .
- Áo : bằng da dê dài tới lưng chừng hai bắp đùi.
- Quần loe đến đầu gối bằng da dê.
- Tự tạo đôi ủng .
* Trang bị : 
- Thắt lưng, cưa , rìu.
- Túi đựng thuốc súng và đạn ghém.
- Dù , súng .
* Diện mạo :
- Không đến nổi đen cháy .
- Râu ria cắt tỉa theo kiểu hồi giáo .
=> Hình dạng kì quặc , kì dị , kì quái , lạ lùng, lố lăng , nực cười.
2. Cuộc sống, tinh thần của Rô-bin-xơn qua bức chân dung:
- Cuộc sống vô cùng khó khăn, thiếu thốn.
- Có ý chí, nghị lực phi thường, bất chấp gian khổ , lạc quan yêu đời .
-> Chàng có tình yêu cuộc sống và niềm tin mãnh liệt . 
3. Nghệ thuật:
- Sáng tạo trong việc lựa chọn ngôi kể và nv kể chuyện.
- Ngôn ngữ kể tự nhiên, hài hước.
4. Ý nghĩa văn bản:
Ca ngợi sức mạnh, tinh thần lạc quan, ý chí của con người trong những hoàn cảnh đặc biệt.
*Ghi nhớ: sgk
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (2p)
Mục đích: Giúp HS khái quát những đặc sắc về ND và NT. 
- Khái quát những đặc sắc về ND và NT của VB?
- GV KL:
+ Cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của con người trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
+ Miêu tả chân dung với giọng văn hài hước dí dỏm.
- Suy nghĩ, trả lời.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào tình huống đời sống. 
- Thử tưởng tượng nếu trong cuộc sống có những người rơi vào hoàn cảnh như của Rô-bin-xơn thì sẽ như thế nào?
- GV KL: Có người sẽ chán nản, tuyệt vọng, buông xuôi rồi chết; có người sẽ cố gắng phấn đấu để cuộc sống ngày càng tốt hơn như Rô-bin-xơn, sẽ khuất phục được thiên nhiên.
- Nêu ý kiến.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
- Học bài vừa học; tóm tắt tác phẩm, hình dung, tái hiện được bức chân dung tự họa của 
Rô-bin-xơn. 
- Viết đv miêu tả hoặc phát biểu cảm nghĩ về nv?
- Chuẩn bị bài : Tổng kết về ngữ pháp.	
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
- Em có nhận xét gì về nv Rô-bin-xơn trong đoạn trích?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:
Ngày soạn: 20-02-2019	
Tiết: 152 Tuần: 31
TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: Hệ thống hoá những kiến thức đã học về từ loại và cụm từ (danh từ, động từ, tính từ, cụm DT, cụm ĐT, cụm TT và những từ loại khác).
- Kĩ năng: 
+ Tổng hợp kiến thức về từ loại và cụm từ.
 + Nhận biết và sử dụng thành thạo những từ loại đã học.
- Thái độ: Có ý thức khi sử dụng từ ngữ, câu, đảm bảo nguyên tắc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
	- Năng lực tự học, đọc hiểu: thuộc các khái niệm về từ loại, cụm từ; đọc, nghiên cứu bài tập.
	- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được những từ có thể kết hợp với DT, ĐT, TT; dấu hiệu để nhận biết các loại cụm từ.
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(2p)
- Kiểm tra vở soạn của HS.
3. Bài mới: (36p)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung kiến thức
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p)
Mục đích: Giúp HS nhớ lại các từ loại và cụm từ đã học.
- Nhắc lại các KN từ loại và cụm từ đã học?
- KL của GV: 
+ 3 từ loại chính: DT, ĐT, TT.
+ Các từ loại khác: Số từ, đại từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ, QHT, trợ từ, tình thái từ, thán từ.
+ Cụm từ: Cụm DT, cụm ĐT, cụm TT.
- Suy nghĩ trả lời.
- HS trả lời.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (8p)
Mục đích: Ôn lại các khái niệm. 
* Kiến thức thứ nhất: Khái niệm về từ loại (6p)
Mục đích: Nhớ lại các KN về từ loại.
- Nhắc lại các KN về từ loại đã học.
- KL của GV: 
1.Danh từ: là những từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, khái niệm
- Danh từ chia làm 2 loại: 
+ DT chỉ sự vật: (DT chung, DT riêng) 
+ DT đơn vị: (đứng trước DT sự vật) 
- Ví dụ
+DT sự vật: bông hoa, học sinh, trí tuệ,, Hồ Chí Minh, ..
+DT đơn vị: chục, cặp, tá, mét, lít, ki-lô-gam, nắm, mớ, đàn
2. Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật
-Động từ chia làm 2 loại: 
+ĐT tình thái (có ĐT khác đi kèm); VD: dám, khiến, định, toan, 
+ ĐT chi hoạt động, trạng thái.VD: đi, chạy, nhức, nứt, 
3.Tính từ: từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiên tượng VD; đẹp, thông minh,..
4.Số từ: từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật, sự việc
-ST chỉ số lượng: đứng trước danh từ. VD: một canh, hai canh..
-ST chỉ thứ tự: đứng sau danh từ. VD: canh bốn, canh năm
5.Lượng từ: từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật VD: Tất cả, mọi, những, mấy, vài, dăm, từng, các, mỗi..
6.Phó từ: từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho nó. VD: đã-đang-sẽ, rất-lắm-quá, cũng-từng, không-chưa-chẳng, được
7.Đại từ: từ dùng để trỏ người, sự vật, hoặc dùng để hỏi
Ví dụ
-Đại từ để trỏ: tôi, ta, nó, họ, hắn; bấy nhiêu,
-Đại từ để hỏi: bao nhiêu, gì, ai, sao, thế nào...
8. Chỉ từ: từ dùng để trỏ vào sự vật nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian, thời gian. Ví dụ: này, kia, ấy, nọ
9.Quan hệ từ: từ dùng để biểu thị ý nghĩa quan hệ như so sánh, sở hữu, nhân quả... giữa các bộ phận của câu hoặc giữa các câu trong một đoạn văn. 
Ví dụ: 
+ và, nhưng, bởi vì, nếu, như, của...
+ Cặp quan hệ từ: tuy...nhưng, không những...mà còn, vì...nên,..
10.Trợ từ: từ chuyên đi kèm với một số từ ngữ để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. 
Ví dụ từ “những”, “có”, “chỉ”, “ngay”, “chính” trong câu: ăn những hai bát cơm, ăn có hai bát cơm, chỉ ba đứa, đi ngay, chính nó, ..
11.Tình thái từ: từ dùng để thêm vào câu để tạo nên câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán hoặc biểu thị sắc thái tình cảm của người nói. 
- Ví dụ:
+ à, ư, hử, nhỉ, chăng, chứ (nghi vấn)
+ đi, nào, với (cầu khiến)
+ thay, sao... (cảm thán)
+ ạ, nhé, cơ mà... (sắc thái tình cảm)
12.Thán từ: từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc(a, ái, ôi, ô hay, than ôi,...) hoặc để gọi đáp (này, ơi, vâng, dạ).
- Trao đổi nhóm theo phân công.
- Các nhóm trình bày.
* Kiến thức thứ hai: Khái niệm về cụm từ (2p)
Mục đích: Nhớ lại các KN về cụm từ. 
- Nhắc lại các KN về cụm từ đã học.
- KL của GV: 
+ Cụm DT: là loại tổ hợp từ do DT và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
+ Cụm ĐT: là loại tổ hợp từ do ĐT và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
+ Cụm TT: là loại tổ hợp từ do DT và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
- Suy nghĩ trả lời.
- Nêu KN.
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (23p)
Mục đích: Vận dụng làm bài tập ở các phần trong SGK.
- HD HS làm BT. 
- Cho HS thảo luận làm BT1,2,3.
- Từ kết quả của các bài tập trên, hãy điền vào bảng tổng kết (theo mẫu).
- HD HS làm BT5.
- HD HS lập bảng tổng kết (theo mẫu): sắp xếp các từ in đậm vào cột thích hợp.
-Nhận xét về ý nghĩa và chức năng của tình thái từ.
- Cho HS thảo luận các BT ở SGK.
- Gọi HS trình bày.
-GV cùng HS nx, bổ sung.
- Nghe.
- HS làm các bài tập 1; 2; 3.
- Làm BT4.
* HĐ nhóm: Thảo luận bài tập 5
- HS làm BT
- Đọc bài tập 1.
- Lập bảng tổng kết (theo mẫu): sắp xếp các từ in đậm vào cột thích hợp.
- Làm bài tập 2.
- Nhận xét về ý nghĩa và chức năng của tình thái từ.
- Thảo luận nhóm.
- làm BT.
- Làm BT.
A. TỪ LOẠI
I - DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ 
 1. Xác định từ loại:
- DT : lần, lăng,làng.
- ĐT : đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập.
- TT : hay, đột ngột, phải, sung sướng.
2. Thêm các từ đã cho vào trước những từ thích hợp:
 c/ hay; acái (lăng); cđột ngột
 b/ đọc; bphục dịch; a..ông (giáo)
 a/ lần; alàng; cphải
 b/ nghĩ ngợi; b..đập; csung sướng.
- Từ nào đứng sau a -> là DT.
- Từ nào đứng sau b -> là ĐT.
- Từ nào đứng sau c -> là TT.
3. - DT có thể đứng sau từ :những, các, một.
 - ĐT có thể đứng sau từ :hãy, đã, vừa.
 - TT có thể đứng sau từ :rất, hơi quá.
4.Bảng tổng kết về khả năng kết hợp của danh từ, động từ, tính từ:
Ý nghĩa khái quát của từ loại
Khả năng kết hợp
Kết hợp về phía trước
Từ loại
Kết hợp về phía sau
Chỉ sự vật (người vật, hiện tượng, khái niệm)
- Số từ: một , hai,.
-Lượng từ: những, các,...
Danh từ: lần, lăng, làng,...
- Chỉ từ: ấy, đó,...
- Số từ (chỉ thứ tự)
Chỉ hoạt động trạng thái của sự vật.
Phó từ đã, vừa, hãy,...
Động từ: đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập,...
Phó từ rất, sắp, rồi,...
Chỉ đặc điểm,tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
Phó từ: rất, hơi, quá,...
Tính từ: hay, đột ngột, phải, sung sướng,...
Phó từ:lắm
 5. a. tròn : TT => ĐT
b. lí tưởng : DT => TT
 c. băn khoăn : TT => DT
* Lưu ý: 
a) Tính từ được dùng như động từ.
b) Danh từ được dùng như tính từ. 
c) Tính từ được dùng như danh từ. 
-> Hiện tượng chuyển loại của từ.
II . CÁC TỪ LOẠI KHÁC
1. Bảng tổng kết về các từ loại khác
Số từ
Đại từ
Lượng từ
Chỉ từ
Phó từ
Quan hệ từ
Trợ từ
Tình thái từ
Thán từ
ba, năm ...
-tôi, --bao
nhiêu -bao giờ, --bấy giờ, ...
những
-ấy, -đâu ...
-đã, -mới, 
-đã
-đang ...
ở, của, nhưng, như, ...
chỉ, cả, ngay ...
hả,
Trời ơi, ...
2. Lưu ý
Tình thái từ còn chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn (à, ư, hử, hả, hở, ...).
B. CỤM TỪ:
BT1. Phần trung tâm của các cụm danh từ in đậm -> dấu hiệu:
a. ảnh hưởng, nhân cách, lối sống ->lượng từ đứng trước: những, một một.
b. ngày -> những.
c. tiếng (có thể thêm những vào trước).
BT2. Phần trung tâm của các cụm từ in đậm -> dấu hiệu.
a. đến, chạy, ôm -> đã, sẽ, sẽ.
b. lên -> vừa.
BT3. Phần trung tâm của các cụm từ in đậm -> yếu tố phụ đi kèm.
a. VN, bình dị, VN, phương Đông, mới, hiện đại ->rất (các từ VN, phương Đông ->là TT).
b. êm ả ( có thể thêm rất vào phía trước).
c. Phức tạp, phong phú, sâu sắc ( có thể thêm rất vào phía trước).
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
Mục đích: Cách nhận biết các từ loại và cụm từ trong câu.
- Làm sao để nhận biết các từ loại và cụm từ trong câu?
- KL của GV: Dựa vào đặc điểm KN của từng loại để nhận biết.
- Suy nghĩ trả lời.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 - Học bài vừa học, hoàn thành BT; Viết đoạn văn, chỉ ra các từ loại đã học có trong đoạn văn ấy.
 - Chuẩn bị bài : Luyện tập viết biên bản	
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
- Cách nhận biết các từ loại chính trong Tiếng Việt?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:
Ngày soạn: 20-02-2019	
Tiết thứ 153 đến tiết thứ 154 Tuần: 31
 Bài 30:
 Văn bản: BỐ CỦA XI-MÔNG 
 (trích) G. Mô - Pa - Xăng
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức : Nỗi khổ của một đứa trẻ không có bố và những ước mơ, những khát khao của em.
- Kĩ năng : 
+ Đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự.
 + Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật.
 + Nhận diện được những chi tiết miêu tả tâm trạng nhân vật trong một văn bản tự sự.
Thái độ : GD HS biết trân trọng, yêu quý tình cảm gia đình.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản.
	- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được ý kiến nếu rơi vào hoàn cảnh như của Xi-mông.
	- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
- Bức chân dung của nv Rô-bin-xơn được thể hiện ntn ? Hãy nêu nhận xét về nv này ?
- Kiểm tra vở soạn của HS.
3. Bài mới: (75p)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung kiến thức
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p)
Mục đích: Nhớ lại các VB – tác giả của nước Pháp đã học; giới thiệu về nhà văn Mô-pa-xăng và VB Bố của Xi-mông.
- Em hãy kể lại các VB – tác giả của nước Pháp đã hoc?
- KL của GV: Buổi học cuối cùng – Đô-đê; Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục – Mô-li-e; Đi bộ ngao du – Ru-xô.
 VB Bố của Xi-mông trích từ truyện ngắn cùng tên của nhà văn Mô - Pa - Xăng là nhà văn nổi tiếng ở Pháp với xu hướng truyện ngắn , hiện thực: ND cô động, sâu sắc, hình thức giản dị, trong sáng.
- Suy nghĩ trả lời.
- HS trả lời.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (65p)
Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản 
* Kiến thức thứ nhất: Đọc - tìm hiểu chung (15p)
Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB.
 - Gọi học sinh đọc. 
- Giới thiệu vài nét về tg?
- Em hãy kể tóm tắt đoạn trích trong SGK.
- Đoạn trích có thể chia làm mấy phần ? Nội dung ?
- Gọi HS đọc các chú thích.
- HS đọc.
- Giới thiệu tg như sgk: - Mô - Pa - Xăng ( 1850 - 1893 ) là nhà văn nổi tiếng ở Pháp với xu hướng truyện ngắn , hiện thực: ND cô động, sâu sắc, hình thức giản dị, trong sáng.
- HS tóm tắt nội dung SGK.
- Xác định bố cục 4 phần: Nỗi tuyệt vọng của Xi-mông; Xi-mông gặp bác Phi-líp; Bác Phi- líp đưa Xi-mông về nhà; Ngày hôm sau ở trường.
- Đọc.
I . ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG . 
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung:
- Mô - Pa - Xăng ( 1850 - 1893 ) là nhà văn nổi tiếng ở Pháp.
- Đoạn trích nằm ở phần đầu truyện ngắn cùng tên . 
- Bố cục: 4phần
* Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (50p)
Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB.
- Đoạn trích gồm mấy nhân vật chính ? 
- Phần đầu văn bản đã kể và tả tâm trạng của Xi mông trong hoàn cảnh cụ thể nào ? 
- Đoạn văn kể, tả lại chuyện gì? Cảnh gì ? 
- Xi-mông ra bờ sông để làm gì ? 
-Vì sao em bỏ ý định nhảy xuống sông tự tử ? 
- Nỗi đau đớn tuyệt vọng được biểu hiện như thế nào ? 
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật Xi mông ?
- Khi trả lời bác Phi – Líp, Xi-mông nói ntn?
- Khi gặp bác Phi - Líp , Xi mông có tâm trạng như thế nào?
- Câu nói của Xi mông nói với bác Phi - Líp " Bác có muốn làm bố cháu không? " thể hiện điều gì ? 
- Gọi Học sinh đọc đoạn cuối .
- Thái độ của Xi-mông trước sự trêu chọc của bạn bè ? 
- Qua phân tích nhân vật Xi mông em cảm nhận được gì về nhân vật này ? 
- Bài học rút ra từ câu chuyện này? 
=>Gia đình có vai trò quan trọng đối với con trẻ. 
- Tác giả giới thiệu nhân vật Blăng - sốt qua những nét cụ thể nào ? 
- Gọi HS đọc câu 3 và trả lời: Chứng minh chị Blăng - sốt là người tốt.
- Cảm nhận của em về chị B.Lăng - sốt ?
- Thảo luận: Tâm trạng của bác Phi - Líp được miêu tả qua mấy giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào? Nêu diễn biến tâm trạng của nv?
- Tình yêu thương ấy của Bác với Xi mông thể hiện rõ nét nhất qua cử chỉ nào của bác ? 
- Nêu cảm nhận của em về bác Phi Líp?
- Qua đây, tác giả muốn đề cao phẩm chất đáng quý nào của con người?
- Tác giả muốn nhắn nhủ điều gì qua thái độ , hành động của lũ trẻ bạn Xi mông?
- Nx về nghệ thuật của đoạn trích?
- Rút ra ý nghĩa từ văn bản?
- Gọi Hs đọc ghi nhớ.
- 3nv: Xi-mông; Blăng-sốt; Phi-líp.
- Đau đớn , tuyệt vọng vì không có bố.
- Học sinh đọc đoạn 1 để tìm ý.
- Định tự tử.
- Cảnh thiên nhiên khiến em nghĩ đến nhà , đến mẹ. 
- Nêu dẫn chứng.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật phù hợp với tâm lí lứa tuổi , cá tính của Xi mông.
- Nói năng: ấp úng, ngắt quãng.
- Tuyệt vọng, bất lực.
- Khao khát có người bố.
- Đọc.
- Tự hào , hãnh diện vì đã có một người bố .
- HS trả lời.
- Nêu bài học.
- HS dựa vào SGK để trả lời.
- Đọc và trả lời.
- Người phụ nữ đức hạnh, bị lừa dối; Tuy nghèo nhưng sống đứng đắn, nghiêm túc; Cảm thông, chia sẻ.
- 4 giai đoạn: Thương Xi-mông; Nghĩ sẽ đùa cợt với chị Blăng-sốt; e dè, ấp úng; thương Xi-mông, cảm mến B lăng-sốt.
- Nhận làm bố của Xi-mông.
- Người nhân hậu.
- Lòng nhân hậu yêu thương con người.
- Không nên trêu chọc sự đau khổ của người khác.
- Nêu nghệ thuật.
- Nêu ý nghĩa.
- Đọc ghi nhớ sgk.
II . ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN : 
1 . Nhân vật Xi mông:
a. Tâm trạng ở bờ sông : 
- Ý nghĩ hành động : định tự tử .
- Cảnh thiên nhiên khiến em nghĩ đến nhà , đến mẹ . 
- Em lại khóc. 
-> Đau đớn , tuyệt vọng vì không có bố.
b. Khi gặp bác Phi Líp : 
 - Nói năng: ấp úng, ngắt quãng không nên lời .
- Câu :“Cháu không có bố” được nhắc 2 lần => Khẳng định sự tuyệt vọng , bất lực của em . 
- Khao khát có một người bố: “Bác có... không?” => phù hợp với tâm lí , tâm trạng của Xi mông. 
c. Khi đến trường:
Em tự hào , hãnh diện vì đã có một người bố .
=> Xi- mông là nhân vật rất đáng thương , đáng yêu, được bù đắp.
2 . Nhân vật B. Lăng - sốt :
- Nơi ở: Ngôi nhà nhỏ, quét vôi trắng , sạch sẽ -> cuộc sống ngăn nắp.
- Thái độ với khách: nghiêm nghị 
- Nỗi lòng đối với con :
+ Tê tái đến tận xương tuỷ , nước mắt lã chã tuôn rơi .
+ Lặng ngắt và quằn quại vì hổ thẹn .
=> Chị là người phụ nữ xinh đẹp , đức hạnh .
3. Nhân vật Phi Líp : 
 - Đã cứu sống Xi mông.
- Nhận làm bố của Xi mông-> đem lại niềm vui cho em.
=> Là người nhân hậu, giàu tình thương yêu trẻ thơ.
4. Nghệ thuật:
- Thành công trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nv.
- Tình tiết truyện bất ngờ, hợp lí.
5.Ý nghĩa:Truyện ca ngợi tình yêu thương, lòng nhân hậu của con người.
* Ghi nhớ: sgk
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (4p)
Mục đích: Giúp HS khái quát những đặc sắc về ND và NT. 
- Khái quát những đặc sắc về ND và NT của VB?
- GV KL: Nhà văn Guy đơ Mô-pa-xăng đã thể hiện sắc nét diễn biến tâm trạng của ba nv Xi-mông, Blăng-sốt, Phi-líp trong đoạn trích truyện Bố của Xi-mông, qua đó nhắc nhở chúng ta về lòng thương yêu bạn bè, mở rộng ra là lòng thương yêu con người, sự thông cảm với những nỗi đau hoặc lỡ lầm của người khác.
- Suy nghĩ, trả lời.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào tình huống đời sống. 
- Nếu bạn học cùng trường của em có hoàn cảnh như Xi-mông thì em sẽ đối xử như thế nào?
- GV KL: chúng ta cần phải biết cảm thông, quan tâm, chia sẻ cùng bạn; tạo cho bạn thấy được niềm tin trong cuộc sống.
- Nêu ý kiến.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
- Học bài vừa học; tóm tắt đoạn trích; PT diễn biến tâm trạng và phát biểu cảm nghĩ về một nhân vật văn học.
- Chuẩn bị bài : Luyện tập viết văn bản.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
- Nêu diễn biến tâm trạng nv Xi-mông trong đoạn trích?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:
Ngày soạn: 20-02-2019	
Tiết: 155 Tuần: 31
LUYỆN TẬP VIẾT BIÊN BẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: Mục đích, yêu cầu, nội dung của biên bản và các loại biên bản thường gặp trong cuộc sống.
- Kĩ năng: Viết được một biên bản hoàn chỉnh.
- Thái độ: Biết viết được một biên bản hội nghị hoặc một biên bản sự vụ thông dụng .
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu và viết biên bản.
	- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được bố cục và viết văn bản đúng với bố cục.
	- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
- Thế nào là biên bản? Kể tên các loại biên bản thường gặp?
- Những phần nào không thể thiếu trong biên bản?	
- Kiểm tra vở soạn của HS.
3. Bài mới: (32p)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung kiến thức
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
Mục đích: .
- Nêu vài tình huống cần viết biên bản?
- KL của GV: Biên bản là ghi chép lại những sự việc đang xảy ra hoặc vừa mới xáy ra.
- Suy nghĩ trả lời.
- HS trả lời: Biên bản sinh hoạt lớp; BB vi phạm an toàn giao thông; BB bàn giao chủ nhiệm; 
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (5p)
Mục đích: Ôn tập lí thuyết về biên bản. 
* Kiến thức thứ nhất: Câu 1 và câu 2 phần Ôn tập lí thuyết. (2p)
Mục đích: Biết được mục đích viết biên bản và thái độ của người viết.
- Biên bản nhằm mục đích gì ? 
- Người viết biên bản phải có thái độ như thế nào ? 
- Ghi chép sự việc.
- Người ghi phải chính xác,đầy đủ sự việc đang xảy ra hoặc đã xảy ra.
I . ÔN TẬP LÍ THUYẾT : 
* Kiến thức thứ hai: Câu 3 và câu 4 phần Ôn tập lí thuyết. (3p)
Mục đích: Nắm được bố cục; lời văn và cách trình bày biên bản.
- Nêu bố cục của một biên bản?
- Lời văn và cách trình bày một biên bản có gì đặc biệt?
- Phần mở đầu: Quốc hiệu và tiêu ngữ (BB sự vụ, hành chính), tên BB, thời gian, địa điểm, thành phần tham dự và chức trách của họ; 
Phần ND: diễn biến và kết quả của sự việc; 
Phần kết thúc: Thời gian kết thúc, chữ kí và họ tên của các thành viên có trách nhiệm chính, những VB hoặc hiện vật kèm theo (nếu có)
- Lời văn ngắn gọn, chính xác; trình bày theo thứ tự.
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (20p)
Mục đích: Làm các bài tập của phần luyện tập. 
- Gọi HS đọc Bt1.
- GV lưu ý HS các ý: Nội dung ghi chép đã đầy đủ chưa ? Cần thêm bớt ý gì ? Cách sắp xếp các ý như thế nào? Em hãy sắp xếp lại ?
- Viết biên bản cho cuộc họp ấy.
- GV HD cho HS viết biên bản ở BT2,3.
GV gợi ý ở Bt3. 
- Tên BB, địa điểm, thời gian, Thành phần tham dự bàn giao gồm những ai . 
- Nội dung bàn giao như thế nào 
+ Kết quả công việc đã làm trong tuần; công việc tuần tới.
+ Các phương tiện vật chất và hiện trạng của chúng tại thời điểm bàn giao.
- Thời gian kết thúc; kí tên.
- Gọi HS đọc biên bản.
- Gv cùng HS nx, bổ sung.
- Đọc. 
- Thiếu địa điểm, tên BB, kết quả, ký tên.
- HS làm bài tập 1: Viết biên bản -> Trình bày.
- Làm Bt2,3 theo sự phân công của GV.
- Theo dõi.
- Đọc.
- Nx, bổ sung.
II . LUYỆN TẬP 
Bài 1 : Viết biên bản cuộc họp dựa vào các tình tiết đã cho : 
-Phần mở đầu: Tên biên bản, thời gian, địa điểm, thành phần tham dự .
- Phần ND: Diễn biến và kết quả hội nghị: 
 + Cô Lan Khai mạc... 
 + Lớp trưởng báo cáo... 
 + Hai bạn học sinh giỏi báo cáo kinh nghiệm...
 + Trao đổi ý kiến.
 + Cô Lan tổng kết.
- Phần kết thúc:Thời gian kết thúc , kí tên .
Bài 2 : Ghi biên bản họp lớp tuần vừa qua.
Bài 3 : Ghi lại biên bản bàn giao nhiệm vụ trực tuần .
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (5p)
Mục đích: Viết biên bản xử phạt vi phạm hành chính. 
- Viết biên bản xử phạt vi phạm hành chính như vi phạm về an toàn giao thông thì bố cục biên bản như thế nào?
- GV KL: Có bố cục 3 phần như các loại biên bản khác: phần mở đầu, ND và kết thúc.
- Nêu ý kiến.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
- Hoàn thành các Bt.
- Chuẩn bị bài : Ôn tập về truyện.	
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
- Viết biên bản nhằm mục đích gì? Bố cục của biên bản như thế nào?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:
Ký duyệt của Tổ trưởng:

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_31_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc