Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 31 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
- Thấy được cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô - Bin – Xơn khi phải sống một mình ngoài đảo.
- Thấy được hình thức tự truyện của VB.
1. Kiến thức: Nghị lực, tinh thần lạc quan của một con người phải sống cô độc trong hoàn cảnh hết sức khó khăn.
2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một VB dịch thuộc thể loại tự sự được viết bằng hình thức tự truyện.
- Vận dụng để viết văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tinh thần vượt qua những hoàn cảnh khó khăn , sống lạc quan.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Nêu nhận xét của em về nhân vật Phương Định? Ý nghĩa của truyện?
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 31 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 31 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 14-03-2018 Tiết dạy: 151 Tuần dạy: 31 Bài 29: Văn bản: RÔ - BIN - XƠN NGOÀI ĐẢO HOANG (Trích Rô-bin-xơn Cru-xô) (Đi-Phô) I. Mục tiêu: - Thấy được cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô - Bin – Xơn khi phải sống một mình ngoài đảo. - Thấy được hình thức tự truyện của VB. 1. Kiến thức: Nghị lực, tinh thần lạc quan của một con người phải sống cô độc trong hoàn cảnh hết sức khó khăn. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một VB dịch thuộc thể loại tự sự được viết bằng hình thức tự truyện. - Vận dụng để viết văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tinh thần vượt qua những hoàn cảnh khó khăn , sống lạc quan. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Nêu nhận xét của em về nhân vật Phương Định? Ý nghĩa của truyện? 3. Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS Đọc – tìm hiểu chung.( 10p) - Hướng dẫn cách đọc -> Giáo viên đọc mẫu. - Gọi học sinh đọc . - Giới thiệu vài nét về tg? - Nêu xuất xứ của VB? - Truyện được kể theo ngôi thứ mấy ? - Nội dung chính của đoạn trích là gì ? - Gọi HS đọc chú thích. - Thảo luận nhanh: Văn bản trích có thể chia làm mấy phần ? Nội dung từng phần ? (lưu ý đoạn cuối cùng chia thành 2 phần). - Nghe. - HS đọc. - Giới thiệu tg như sgk. - VB sáng tác năm 1719 , dưới hình thức tự truyện -> tiểu thuyết phiêu lưu . -Ngôi thứ 1:nhân vật Rô - Bin– Xơn - Kể về Rô - Bin - Xơn sống một mình ngoài đảo hoang khoảng 15 năm . - Học sinh đọc chú thích SGK . * Thảo luận. - Phần 1 : Mở đầu . (đoạn 1) - Phần 2 : Trang phục của Rô - bin – xơn. (đoạn 2,3) - Phần 3 :Trang bị của Rô - bin – xơn. (Quanh người tôibên khẩu súng của tôi). - Phần 4 :Diện mạo của Rô - bin – xơn (còn lại) I . Đọc - tìm hiểu chung . 1.Đọc 2. Tìm hiểu chung: - Đi Phô ( 1660 - 1731 ) là nhà văn nổi tiếng ở Anh . - VB sáng tác năm 1719 -> tiểu thuyết phiêu lưu . - Đoạn trích kể về Rô - Bin - Xơn sống một mình ngoài đảo hoang khoảng 15 năm . Hoạt động 2: HD HS Đọc – hiểu VB.(23 p) - Đoạn trích là bức chân dung tự hoạ của ai ? - HĐ nhóm: Hãy miêu tả bức chân dung tự hoạ của Rô - Bin - Xơn qua lời tự thuật của nhân vật này ? - Nêu nhận xét của em về vị trí , độ dài của phần 4 so với các phần khác có gì đáng chú ý? Vì sao? - Em có nhận xét gì về trang phục , trang bị , diện mạo của Rô - Bin - Xơn ? - Em hiểu gì về cuộc sống của Rô - Bin - Xơn qua bức chân dung tự hoạ ? - Mặc dù vậy , khi khắc hoạ bức chân dung tự hoạ của mình, Rô - Bin - Xơn có lời kể nào than phiền, đau khổ không ? - Qua đó chứng tỏ điều gì ? - Tinh thần ấy được thể hiện như thế nào qua bức chân dung tự hoạ và giọng kể của nhân vật? - Nếu rơi vào hoàn cảnh như vậy em sẽ hành động xử sự như thế nào ? -> (Giáo viên liên hệ ) - Nêu cảm nhận của em về nhân vật Rô - Bin - Xơn . - NX về ngôi kể của truyện? - Em có nhận xét gì về giọng điệu của truyện ? - Nêu ý nghĩa của văn bản? - Cho HS chốt lại ghi nhớ - Gọi Hs đọc ghi nhớ. - Bức chân dung tự hoạ của Rô - Bin - Xơn . - HS trả lời dựa vào SGK. (trao đổi nhóm) - Ít hơn, ngắn hơn. Vì chỉ kể những gì nhìn thấy được nên nói ít về diện mạo và nói sau. Do người kể muốn giới thiệu cách ăn mặc kì khôi của mình là chính . - Hình dạng kì quặc , kì dị , kí quái , lạ lùng , lố lăng , nực cười. -Cuộc sống hết sức khủng khiếp, thiếu thốn một mình nơi hoang đảo của chàng . -Không . - Rô - Bin - Xơn bất chấp gian khổ , lạc quan yêu đời . + Bằng bàn tay , khối óc chàng đã tạo ra một cuộc sống đầy đủ. + Chàng hăng say lao động ( tất cả những trang bị lỉnh kỉnh mang theo ) - HS suy nghĩ, trả lời. - Nghe. - Nêu cảm nhận. - kể theo ngôi thứ nhất: NV tự kể về mình. - Ngôn ngữ kể chuyện với giọng điệu hài hước . -Tinh thần lạc quan của Rô - Bin - Xơn ngoài đảo hoang. -Học sinh đọc to ghi nhớ . II . Đọc - hiểu văn bản : 1. Chân dung tự hoạ của Rô - Bin - Xơn: * Trang phục : - Mũ : với mảnh da rũ xuống sau gáy , vừa che nắng vừa để không cho mưa hắt vào cổ . - Áo : bằng da dê dài tới lưng chừng hai bắp đùi. - Quần loe bằng da dê. - Tự tạo đôi ủng . * Trang bị : - Thắt lưng , cưa , rìu con , túi đựng thuốc + đạn , dù , súng . * Diện mạo : - Không đến nổi đen cháy . - Râu ria cắt tỉa theo kiểu hồi giáo . => Hình dạng kì quặc , kì dị , kì quái , lạ lùng, lố lăng , nực cười. 2. Cuộc sống, tinh thần của Rô-bin-xơn qua bức chân dung: - Cuộc sống vô cùng khó khăn, thiếu thốn. - Có ý chí, nghị lực phi thường, bất chấp gian khổ , lạc quan yêu đời . -> Chàng có tình yêu cuộc sống và niềm tin mãnh liệt . 3. Nghệ thuật: - Sáng tạo trong việc lựa chọn ngôi kể và nv kể chuyện. - Ngôn ngữ kể tự nhiên, hài hước. 4. Ý nghĩa văn bản: Ca ngợi sức mạnh, tinh thần lạc quan, ý chí của con người trong những hoàn cảnh đặc biệt. *Ghi nhớ: sgk 4.Củng cố:(3p) - Em có nhận xét gì về nv Rô-bin-xơn trong đoạn trích? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài vừa học; tóm tắt tác phẩm, hình dung, tái hiện được bức chân dung tự họa của Rô-bin-xơn. - Viết đv miêu tả hoặc phát biểu cảm nghĩ về nv? - Chuẩn bị bài : Tổng kết về ngữ pháp. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò: Ngày soạn: 14-03-2018 Tiết dạy: 152 Tuần dạy: 31 TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP I. Mục tiêu: Hệ thống hoá những kiến thức đã học về từ loại và cụm từ đã học từ lớp 6 đến lớp 9. 1. Kiến thức: Hệ thống hoá những kiến thức đã học về từ loại và cụm từ (danh từ, động từ, tính từ, cụm DT, cụm ĐT, cụm TT và những từ loại khác). 2. Kĩ năng: - Tổng hợp kiến thức về từ loại và cụm từ. - Nhận biết và sử dụng thành thạo những từ loại đã học. 3. Thái độ: Có ý thức khi sử dụng từ ngữ, câu, đảm bảo nguyên tắc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(không) 3.Nội dung bài mới:(38p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Ôn tập danh từ, động từ, tính từ. (20p) - Cho HS nhắc lại các khái niệm về DT,ĐT, TT. - HD HS làm BT. - Cho HS thảo luận làm BT1,2,3. - Từ kết quả của các bài tập trên, hãy điền vào bảng tổng kết (theo mẫu). - HD HS làm BT5. - Nêu KN. - Nghe. - HS làm các bài tập 1; 2; 3. - Làm BT4. * HĐ nhóm: Thảo luận bài tập 5 A. TỪ LOẠI I - DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ *. Lí thuyết: - Khái niệm DT - Khái niệm ĐT - Khái niệm TT *. Bài tập 1. Xác định từ loại: - DT : lần, lăng,làng. - ĐT : đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập. - TT : hay, đột ngột, phải, sung sướng. 2. Thêm các từ đã cho vào trước những từ thích hợp: c/ hay; acái (lăng); cđột ngột b/ đọc; bphục dịch; a..ông (giáo) a/ lần; alàng; cphải b/ nghĩ ngợi; b..đập; csung sướng. - Từ nào đứng sau a -> là DT. - Từ nào đứng sau b -> là ĐT. - Từ nào đứng sau c -> là TT. 3. - DT có thể đứng sau từ :những, các, một. - ĐT có thể đứng sau từ :hãy, đã, vừa. - TT có thể đứng sau từ :rất, hơi quá. 4.Bảng tổng kết về khả năng kết hợp của danh từ, động từ, tính từ: Ý nghĩa khái quát của từ loại Khả năng kết hợp Kết hợp về phía trước Từ loại Kết hợp về phía sau Chỉ sự vật (người vật, hiện tượng, khái niệm) - Số từ: một , hai,. -Lượng từ: những, các,... Danh từ: lần, lăng, làng,... - Chỉ từ: ấy, đó,... - Số từ (chỉ thứ tự) Chỉ hoạt động trạng thái của sự vật. Phó từ đã, vừa, hãy,... Động từ: đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập,... Phó từ rất, sắp, rồi,... Chỉ đặc điểm,tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái. Phó từ: rất, hơi, quá,... Tính từ: hay, đột ngột, phải, sung sướng,... Phó từ:lắm 5. a. tròn : TT => ĐT b. lí tưởng : DT => TT c. băn khoăn : TT => DT * Lưu ý: a) Tính từ được dùng như động từ. b) Danh từ được dùng như tính từ. c) Tính từ được dùng như danh từ. -> Hiện tượng chuyển loại của từ. Hoạt động 2: Ôn tập các từ loại khác.(7 p) - HD HS lập bảng tổng kết (theo mẫu): sắp xếp các từ in đậm vào cột thích hợp. -Nhận xét về ý nghĩa và chức năng của tình thái từ. - HS làm BT - Đọc bài tập 1. - Lập bảng tổng kết (theo mẫu): sắp xếp các từ in đậm vào cột thích hợp. - Làm bài tập 2. - Nhận xét về ý nghĩa và chức năng của tình thái từ. II . CÁC TỪ LOẠI KHÁC 1. Bảng tổng kết về các từ loại khác Số từ Đại từ Lượng từ Chỉ từ Phó từ Quan hệ từ Trợ từ Tình thái từ Thán từ ba, năm ... -tôi, --bao nhiêu -bao giờ, --bấy giờ, ... những -ấy, -đâu ... -đã, -mới, -đã -đang ... ở, của, nhưng, như, ... chỉ, cả, ngay ... hả, Trời ơi, ... 2. Lưu ý Tình thái từ còn chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn (à, ư, hử, hả, hở, ...). Hoạt động 3: Ôn tập cụm từ . (8p) - Cho HS thảo luận các BT ở SGK. - Gọi HS trình bày. -GV cùng HS nx, bổ sung. - Thảo luận nhóm. - làm BT. - Làm BT. B. CỤM TỪ: BT1. Phần trung tâm của các cụm danh từ in đậm -> dấu hiệu: a. ảnh hưởng, nhân cách, lối sống ->lượng từ đứng trước: những, một một. b. ngày -> những. c. tiếng (có thể thêm những vào trước). BT2. Phần trung tâm của các cụm từ in đậm -> dấu hiệu. a. đến, chạy, ôm -> đã, sẽ, sẽ. b. lên -> vừa. BT3. Phần trung tâm của các cụm từ in đậm -> yếu tố phụ đi kèm. a. VN, bình dị, VN, phương Đông, mới, hiện đại ->rất (các từ VN, phương Đông ->là TT). b. êm ả ( có thể thêm rất vào phía trước). c. Phức tạp, phong phú, sâu sắc ( có thể thêm rất vào phía trước). 4.Củng cố:(3p) Nhắc sơ lược nội dung bài luyện tập. 5.Hướng dẫn HS tự học, làm Bt và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài vừa học, hoàn thành BT; Viết đoạn văn, chỉ ra các từ loại đã học có trong đoạn văn ấy. - Chuẩn bị bài : Luyện tập viết biên bản IV. Rút kinh nghiệm: Thầy:..........................................................................................................................................................Trò:............................................................................................................................................................. Ngày soạn: 14-03-2018 Tiết dạy: 153 Tuần dạy: 31 Bài 30: Văn bản: BỐ CỦA XI-MÔNG (Tiết 1) (trích) G. Mô - Pa - Xăng I. Mục tiêu : Thấy được nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng của các nhân vật trong văn bản, rút ra được bài học về lòng yêu thương con người. 1. Kiến thức : Nỗi khổ của một đứa trẻ không có bố và những ước mơ, những khát khao của em. 2. Kĩ năng : - Đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự. - Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật. - Nhận diện được những chi tiết miêu tả tâm trạng nhân vật trong một văn bản tự sự. 3. Thái độ : GD HS biết trân trọng, yêu quý tình cảm gia đình. II. Chuẩn bị : - Thầy: SGK, giáo án ; chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Các bước lên lớp : 1.Ổn định lớp : (1p) 2. Kiểm tra bài cũ :(6p) - Bức chân dung của nv Rô-bin-xơn được thể hiện ntn ? Hãy nêu nhận xét về nv này ? - Nêu ý nghĩa của vb ? 3. Nội dung bài mới : (32p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS Đọc – tìm hiểu chung.( 22p) - GV đọc mẫu 1 đoạn. - Gọi HS đọc tiếp. - Cho biết đôi nét về tác giả, tác phẩm. - Kể tên các tác phẩm thuộc nhà văn Pháp đã học ở lớp 6, 8 ? - Em hãy kể tóm tắt đoạn trích trong SGK. - Đoạn trích có thể chia làm mấy phần ? Nội dung ? - Gọi HS đọc các chú thích. - Nghe - HS đọc - Mô - Pa - Xăng ( 1850 - 1893 ) là nhà văn nổi tiếng ở Pháp với xu hướng truyện ngắn , hiện thực: ND cô động, sâu sắc, hình thức giản dị, trong sáng. - Buổi học cuối cùng – A.Đô- đê . - Ông Giuốc - đanh mặc lễ phục của Mô- li- e. - Đi bộ ngao du – Ru- xô. - HS tóm tắt nội dung SGK. - Xác định bố cục 4 phần: Nỗi tuyệt vọng của Xi-mông; Xi-mông gặp bác Phi-líp; Bác Phi- líp đưa Xi-mông về nhà; Ngày hôm sau ở trường. - Đọc. I . Đọc - tìm hiểu chung : 1 . Đọc: 2. Tìm hiểu chung: - Mô - Pa - Xăng ( 1850 - 1893 ) là nhà văn nổi tiếng ở Pháp. - Đoạn trích nằm ở phần đầu truyện ngắn cùng tên . - Bố cục: 4phần Hoạt động 2: HD HS Đọc – hiểu VB.(10 p) - Đoạn trích gồm mấy nhân vật chính ? - Phần đầu văn bản đã kể và tả tâm trạng của Xi mông trong hoàn cảnh cụ thể nào ? - Đoạn văn kể, tả lại chuyện gì ? Cảnh gì ? - Xi mông ra bờ sông để làm gì ? -Vì sao em bỏ ý định nhảy xuống sông tự tử ? - Nỗi đau đớn tuyệt vọng được biểu hiện như thế nào ? - Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật Xi mông ? - Khi gặp bác Phi - Líp , Xi mông có tâm trạng như thế nào? - Câu nói của Xi mông nói với bác Phi - Líp " Bác có muốn làm bố cháu không? " thể hiện điều gì ? - 3nv: Xi-mông; Blăng-sốt; Phi-líp. - Đau đớn , tuyệt vọng vì không có bố. - Học sinh đọc đoạn 1 để tìm ý. - Định tự tử. - Cảnh thiên nhiên khiến em nghĩ đến nhà , đến mẹ. - Nêu dẫn chứng. - Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật phù hợp với tâm lí lứa tuổi , cá tính của Xi mông. - Tuyệt vọng, bất lực. - Khao khát có người bố. II . Đọc - hiểu văn bản : 1 . Nhân vật Xi mông: a. Tâm trạng ở bờ sông : - Ý nghĩ hành động : định tự tử . - Cảnh thiên nhiên khiến em nghĩ đến nhà , đến mẹ . - Em lại khóc. - Nói năng: ấp úng, ngắt quãng không nên lời . -> Đau đớn , tuyệt vọng vì không có bố b. Khi gặp bác Phi Líp : - “Cháu không có bố” được nhắc 2 lần => Khẳng định sự tuyệt vọng , bất lực của em . - Khao khát có một người bố: “Bác có... không?” => phù hợp với tâm lí , tâm trạng của Xi mông. 4.Củng cố:(3p) - Nêu diễn biến tâm trạng nv Xi-mông khi ở bở sông và khi gặp bác Phi-lip? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài vừa học; tóm tắt đoạn trích. - Chuẩn bị bài : Phần còn lại của VB. IV.Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò: Ngày soạn: 14-03-2018 Tiết dạy: 154 Tuần dạy: 31 Bài 30: Văn bản: BỐ CỦA XI-MÔNG (Tiết 2) (trích) G. Mô - Pa - Xăng I. Mục tiêu : Thấy được nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng của các nhân vật trong văn bản, rút ra được bài học về lòng yêu thương con người. 1. Kiến thức : Nỗi khổ của một đứa trẻ không có bố và những ước mơ, những khát khao của em. 2. Kĩ năng : - Đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự. - Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật. - Nhận diện được những chi tiết miêu tả tâm trạng nhân vật trong một văn bản tự sự. 3. Thái độ : GD HS biết trân trọng, yêu quý tình cảm gia đình. II. Chuẩn bị : - Thầy: SGK, giáo án ; chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Các bước lên lớp : 1.Ổn định lớp : (1p) 2. Kiểm tra bài cũ :(6p) - Nêu diễn biến tâm trạng nv Xi-mông khi ở bở sông ? - Khi gặp bác Phi-lip, tâm trạng nv Xi-mông ntn? 3. Nội dung bài mới : (77p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản - Gọi Học sinh đọc đoạn cuối . - Thái độ của Xi mông trước sự trêu chọc của bạn bè ? - Qua phân tích nhân vật Xi mông em cảm nhận được gì về nhân vật này ? - Bài học rút ra từ câu chuyện này? =>Gia đình có vai trò quan trọng đối với con trẻ. - Tác giả giới thiệu nhân vật Blăng - sốt qua những nét cụ thể nào ? - Gọi HS đọc câu 3 và trả lời: Chứng minh chị Blăng - sốt là người tốt. - Cảm nhận của em về chị B.Lăng - sốt ? - Thảo luận: Tâm trạng của bác Phi - Líp được miêu tả qua mấy giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào? Nêu diễn biến tâm trạng của nv? - Tình yêu thương ấy của Bác với Xi mông thể hiện rõ nét nhất qua cử chỉ nào của bác ? - Nêu cảm nhận của em về bác Phi Líp ? - Tác giả muốn nhắn nhủ điều gì qua thái độ , hành động của lũ trẻ bạn Xi mông? - Nx về nghệ thuật của đoạn trích? - Rút ra ý nghĩa từ văn bản? - Gọi Hs đọc ghi nhớ. - Đọc. - Tự hào , hãnh diện vì đã có một người bố . - HS trả lời. - Nêu bài học. - HS dựa vào SGK để trả lời. - Đọc và trả lời. - Người phụ nữ đức hạnh, bị lừa dối; Tuy nghèo nhưng sống đứng đắn, nghiêm túc; Cảm thông, chia sẻ. - 4 giai đoạn: Thương Xi-mông; Nghĩ sẽ đùa cợt với chị Blăng-sốt; e dè, ấp úng; thương Xi-mông, cảm mến B lăng-sốt. - Nhận làm bố của Xi-mông. - Người nhân hậu. - Không nên trêu chọc sự đau khổ của người khác. - Nêu nghệ thuật. - Nêu ý nghĩa. - Đọc ghi nhớ sgk. I . Đọc - tìm hiểu chung : II . Đọc - hiểu văn bản : 1 . Nhân vật Xi mông: a. Tâm trạng ở bờ sông : b. Khi gặp bác Phi Líp : c. Khi đến trường: Em tự hào , hãnh diện vì đã có một người bố . => Xi- mông là nhân vật rất đáng thương , đáng yêu, được bù đắp. 2 . Nhân vật B. Lăng - sốt : - Nơi ở: Ngôi nhà nhỏ, quét vôi trắng , sạch sẽ -> cuộc sống ngăn nắp. - Thái độ với khách: nghiêm nghị - Nỗi lòng đối với con : + Tê tái đến tận xương tuỷ , nước mắt lã chã tuôn rơi . + Lặng ngắt và quằn quại vì hổ thẹn . => Chị là người phụ nữ xinh đẹp , đức hạnh . 3. Nhân vật Phi Líp : - Đã cứu sống Xi mông. - Nhận làm bố của Xi mông-> đem lại niềm vui cho em. => Là người nhân hậu, giàu tình thương yêu trẻ thơ. 4. Nghệ thuật: - Thành công trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nv. - Tình tiết truyện bất ngờ, hợp lí. 5.Ý nghĩa:Truyện ca ngợi tình yêu thương, lòng nhân hậu của con người. * Ghi nhớ: sgk 4.Củng cố:(3p) - Nêu diễn biến tâm trạng nv Xi-mông trong đoạn trích? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài vừa học; tóm tắt đoạn trích; PT diễn biến tâm trạng và phát biểu cảm nghĩ về một nhân vật văn học. - Chuẩn bị bài : Luyện tập viết văn bản. IV.Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò: Ngày soạn: 14-03-2018 Tiết dạy: 155 Tuần dạy: 31 LUYỆN TẬP VIẾT BIÊN BẢN I. Mục tiêu: Nắm chắc hơn những kiến thức lí thuyết vè biên bản; thực hành viết được một biên bản hoàn chỉnh. 1. Kiến thức: Mục đích, yêu cầu, nội dung của biên bản và các loại biên bản thường gặp trong cuộc sống. 2. Kĩ năng: Viết được một biên bản hoàn chỉnh. 3. Thái độ: - Biết viết được một biên bản hội nghị hoặc một biên bản sự vụ thông dụng . II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(6p) - Thế nào là biên bản? Kể tên các loại biên bản thường gặp? - Những phần nào không thể thiếu trong biên bản? 3.Nội dung bài mới:(32p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn lí thuyết (7p) - Biên bản nhằm mục đích gì ? - Người viết biên bản phải có thái độ như thế nào ? - Nêu bố cục của một biên bản? - Lời văn và cách trình bày một biên bản có gì đặc biệt? - Giáo viên khái quát lại kiến thức về biên bản. - Ghi chép sự việc. - Người ghi phải chính xác,đầy đủ sự việc đang xảy ra hoặc đã xảy ra. - Phần mở đầu, phần ND và phần kết thúc. - Lời văn ngắn gọn, chính xác; trình bày theo thứ tự. - Nghe. I . Ôn tập lí thuyết : 1 . Mục đích. 2. Thái độ của người ghi biên bản. 3 . Bố cục:Phần mở đầu, phần ND và phần kết thúc. 4 . Lời văn và cách trình bày một biên bản. Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh luyện tập .(25p) - Gọi HS đọc Bt1. - GV lưu ý HS các ý: Nội dung ghi chép đã đầy đủ chưa ? Cần thêm bớt ý gì ? Cách sắp xếp các ý như thế nào? Em hãy sắp xếp lại ? - Viết biên bản cho cuộc họp ấy. - GV HD cho HS viết biên bản ở BT2,3. GV gợi ý ở Bt3. - Tên BB, địa điểm, thời gian, Thành phần tham dự bàn giao gồm những ai . - Nội dung bàn giao như thế nào + Kết quả công việc đã làm trong tuần; công việc tuần tới. + Các phương tiện vật chất và hiện trạng của chúng tại thời điểm bàn giao. - Thời gian kết thúc; kí tên. - Gọi HS đọc biên bản. - Gv cùng HS nx, bổ sung. - Đọc. - Thiếu địa điểm, tên BB, kết quả, ký tên. - HS làm bài tập 1: Viết biên bản -> Trình bày. - Làm Bt2,3 theo sự phân công của GV. - Theo dõi. - Đọc. - Nx, bổ sung. II . Luyện tập . Bài 1 : Viết biên bản cuộc họp dựa vào các tình tiết đã cho : -Phần mở đầu: Tên biên bản, thời gian, địa điểm, thành phần tham dự . - Phần ND: Diễn biến và kết quả hội nghị: + Cô Lan Khai mạc... + Lớp trưởng báo cáo... + Hai bạn học sinh giỏi báo cáo kinh nghiệm... + Trao đổi ý kiến. + Cô Lan tổng kết. - Phần kết thúc:Thời gian kết thúc , kí tên . Bài 2 : Ghi biên bản họp lớp tuần vừa qua. Bài 3 : Ghi lại biên bản bàn giao nhiệm vụ trực tuần . 4.Củng cố:(3p) - Nhắc sơ lược nội dung bài luyện tập. 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Hoàn thành các Bt. - Chuẩn bị bài : Ôn tập về truyện. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy:..........................................................................................................................................................Trò:............................................................................................................................................................. Ký duyệt của Tổ trưởng:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_31_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc

