Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 30 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu:

           - Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của những cô gái thanh niên xung phong trong truyện và nét đặc sắc trong cách miêu tả nhân vật và nghệ thuật kể chuyện của Lê Minh Khuê.

1. Kiến thức:

- Vẻ đẹp được tâm hồn trong sáng , tính cách dũng cảm , hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hy sinh nhưng vẫn lạc quan của các nhân vật nữ thanh niên xung phong trong truyện . 

- Thành công trong việc miêu tả tâm lí nhân vật, lựa chọn ngôi kể, ngôn ngữ kể hấp dẫn.

2. Kĩ năng: 

           - Đọc – hiểu một tác phẩm tự sự sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

           - Phân tích tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất xưng “ tôi”.

           - Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng nhân vật trong tác phẩm.

           - THGDMT: Môi trường bị hủy hoại nghiêm trọng trong chiến tranh.

           - TH GDQP-AN: Những tấm gương gan dạ, mưu trí, sáng tạo của thanh niên xung phong trong kháng chiến.

3. Thái độ: Có ý thức đọc văn bản để cảm nhận nét đẹp của các nhân vật trong truyện.

II. Chuẩn bị:

- Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.

- Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.

doc 13 trang Khánh Hội 160
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 30 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 30 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 30 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 08-03-2018	
Tiết dạy: 146
Tuần dạy: 30
Bài 28:
 Văn bản:	 NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI (Tiết 1)
 (trích) Lê Minh Khuê
I. Mục tiêu:
	- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của những cô gái thanh niên xung phong trong truyện và nét đặc sắc trong cách miêu tả nhân vật và nghệ thuật kể chuyện của Lê Minh Khuê.
1. Kiến thức:
- Vẻ đẹp được tâm hồn trong sáng , tính cách dũng cảm , hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hy sinh nhưng vẫn lạc quan của các nhân vật nữ thanh niên xung phong trong truyện . 
- Thành công trong việc miêu tả tâm lí nhân vật, lựa chọn ngôi kể, ngôn ngữ kể hấp dẫn.
2. Kĩ năng: 
	- Đọc – hiểu một tác phẩm tự sự sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
	- Phân tích tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất xưng “ tôi”.
	- Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng nhân vật trong tác phẩm.
	- THGDMT: Môi trường bị hủy hoại nghiêm trọng trong chiến tranh.
	- TH GDQP-AN: Những tấm gương gan dạ, mưu trí, sáng tạo của thanh niên xung phong trong kháng chiến.
3. Thái độ: Có ý thức đọc văn bản để cảm nhận nét đẹp của các nhân vật trong truyện.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(5p)
 - Nêu ý nghĩa của vb Bến Quê?
 3. Nội dung bài mới: (33P) 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HD HS Đọc – tìm hiểu chung.( 23p)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc, chú ý thể hiện giọng điệu, ngôn ngữ .
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn .
- Gọi HS đọc tiếp.
-Trình bày vài nét cơ bản về nhà văn Lê Minh Khuê . 
- Nêu hoàn cảnh sáng tác văn bản ? 
- Văn bản này được viết theo thể loại nào ? 
- Em hãy tóm tắt truyện?
- Giáo viên kết luận.
- HD HS đọc chú thích.
- Nghe.
- Nghe.
- Học sinh đọc tiếp cho đến hết VB.
- Giới thiệu tg: Lê Minh Khuê: Sinh năm 1949. Quê: Thanh Hoá; Là cây bút nữ chuyên viết truyện ngắn , miêu tả tâm lí sắc sảo , tinh tế, đặc biệt là tâm lí nhân vật nữ.
- Phát biểu.
- Truyện ngắn.
- Tóm tắt truyện.
- Nghe.
- Đọc chú thích.
I . Đọc- tìm hiểu chung :
1. Đọc.
2 . Tìm hiểu chung:
- Lê Minh Khuê: Là cây bút nữ chuyên viết truyện ngắn , miêu tả tâm lí sắc sảo , tinh tế, đặc biệt là tâm lí nhân vật nữ.
- TP: Ra đời năm 1971 - cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra ác liệt .
- Thể loại : Truyện ngắn .
Hoạt động 2: HD HS Đọc – hiểu VB.(10 p)
- Truyện được kể bằng lời của nhân vật nào ? 
- Việc chọn ngôi kể như vậy có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung truyện ? 
- Truyện kể về những nhân vật nào? 
* Cho HS thảo luận câu 2: - Những nhân vật này có những nét chung nào khiến họ gắn bó với nhau thành một khối thống nhất ? Những chi tiết nào thể hiện điều đó?
(Cho HS tìm trong sgk.)
- Bên cạnh những điểm chung còn có những nét riêng. Vậy những nét riêng của những cô gái này là gì?
- Qua đó ta thấy đây là những con người có tâm hồn như thế nào?
- Qua h.a ba cô gái, truyện phản ánh hiện thực gì trong thời kì bấy giờ?
- THGDMT: Em hãy nhận xét về môi trường trong thời chiến tranh lúc bấy giờ?
- Vẻ đẹp của các nv này tiêu biểu cho điều gì?
- TH GDQP-AN: Nêu những tấm gương gan dạ, mưu trí, sáng tạo của thanh niên xung phong trong kháng chiến?
- Phương Định.
- Thuận lợi cho việc biểu hiện thế giới nội tâm, những cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật; Phù hợp để ( điểm nhìn ) miêu tả hiện thực cuộc chiến đấu ở tuyến đường Trường Sơn . 
- Ba cô gái thanh niên xung phong: Phương Định, Nho, chị Thao.
- Thảo luận.
- Hoàn cảnh sống và chiến đấu: “Có ở đâu như thế này không chạy về hang”.
- Đều có những phẩm chất tốt đẹp của những chiến sĩ thanh niên xung phong ở chiến trường : dũng cảm , trách nhiệm , gắn bó với đồng đội; dễ xúc cảm, nhiều mơ ước, hay mơ mộng, dễ vui mà cũng dễ trầm tư
-Định: là học sinh thành phố, hồn nhiên, thích mơ mộng, hay sống với kỉ niệm của thiếu nữ...
.
- Là những cô gái khá đẹp , được nhiều người để ý ; Tâm hồn trong sáng , dũng cảm , hồn nhiên , lạc quan .
- Hiện thực chiến tranh khốc liệt.
- Môi trường bị hủy hoại nghiêm trọng: đường bị đánh lở loét, màu đất đỏ, trắng lẫn lộn
- Tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng VN thời kì k/c chống Mĩ cứu nước.
- Phan Đình Giót (1922-1954); La Văn Cầu (1932-1950); Tô Vĩnh Diện (1924-1953); Ngô Mây (1924-1947); Võ Thị Sáu (1935-1952); Nguyễn Văn Trỗi (1940-1964); Vũ Bảo (1949-1963); Trừ Văn Thố (1936-1963); 
II . Đọc - hiểu văn bản.
1. Hình ảnh ba cô gái thanh niên xung phong .
* Những nét chung : 
- Cùng hoàn cảnh sống , chiến đấu , cùng công việc: nguy hiểm, ác liệt .
- Đều dũng cảm , trách nhiệm , gắn bó với đồng đội , dễ xúc cảm , nhiều mơ ước , hay mơ mộng ....
* Những nét riêng : 
- Chị Thao : từng trải hơn, dũng cảm, bình tĩnh, cương quyết , táo bạo , sợ máu , chăm chép bài hát
- Nho : Vẻ ngoài đáng yêu, thích thêu thùa
- Định : thích ngắm mình trong gương , mơ mộng , thích hát.
-> Tâm hồn trong sáng , dũng cảm , hồn nhiên , lạc quan .
=> Hiện thực chiến tranh khốc liệt trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước ở một trọng điểm giao thông.
4.Củng cố: (3p)
	- Nêu những nét chung và riêng của ba cô gái TN xung phong trong truyện “Những ngôi sao xa xôi”?
5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p)
 - Học bài vừa học; tóm tắt truyện.
 - Chuẩn bị : Phần còn lại của bài “Những ngôi sao xa xôi”.
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:
Trò: 
Ngày soạn: 08-03-2018	
Tiết dạy: 147
Tuần dạy: 30
Bài 28:
 Văn bản:	 NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI (Tiết 2)
 (trích) Lê Minh Khuê
I. Mục tiêu:
	- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của những cô gái thanh niên xung phong trong truyện và nét đặc sắc trong cách miêu tả nhân vật và nghệ thuật kể chuyện của Lê Minh Khuê.
1. Kiến thức:
- Vẻ đẹp được tâm hồn trong sáng , tính cách dũng cảm , hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hy sinh nhưng vẫn lạc quan của các nhân vật nữ thanh niên xung phong trong truyện . 
- Thành công trong việc miêu tả tâm lí nhân vật, lựa chọn ngôi kể, ngôn ngữ kể hấp dẫn.
2. Kĩ năng: 
	- Đọc – hiểu một tác phẩm tự sự sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
	- Phân tích tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất xưng “ tôi”.
	- Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng nhân vật trong tác phẩm.
	- THGDMT: Môi trường bị hủy hoại nghiêm trọng trong chiến tranh.
	- TH GDQP-AN: Những tấm gương gan dạ, mưu trí, sáng tạo của thanh niên xung phong trong kháng chiến.
3. Thái độ: Có ý thức đọc văn bản để cảm nhận nét đẹp của các nhân vật trong truyện.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
 - Hình ảnh ba cô gái TN xung phong trong truyện thể hiện ntn?
 3. Nội dung bài mới: (32P) 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HD HS Đọc – hiểu VB.(27 p)
- GV nhắc lại ND đã học ở tiết 1.
- Truyện ngắn này, tác giả đã thể hiện chân thực và sinh động tự nhiên về tâm lí của những cô gái thanh niên xung phong tuổi đời còn rất trẻ, tiêu biểu qua nhân vật Phương Định. Hãy PT nv qua các ý:
+Tự quan sát đánh giá về mình.
+ Tâm trạng trong một lần phá bom.
+ Cảm xúc trước trận mưa đá.
- Nhân vật tự quan sát , đánh giá về mình như thế nào ở phần đầu truyện ?
- Gọi HS đọc những chi tiết về đoạn tự thuật của nv.
- Tâm trạng trong một lần phá bom như thế nào?
- Cảm xúc của cô trước trận mưa đá như thế nào ?
 ->Hồi tưởng của cô về tuổi thiếu niên ở Hà Nội. 
- Em có nx gì về cách miêu tả nv của tg?
- Qua truyện ngắn này , em hình dung và cảm nghĩ như thế nào về tuổi trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ ?
- Có em nào thuộc bài " Cô gái mở đường ", hãy hát?
- Nx về ngôi kể, ngôn ngữ và giọng điệu của truyện?
- Nêu ý nghĩa truyện?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Nghe.
- Thảo luận câu 3: HS dựa vào SGK để trả lời.
- Dẫn chứng sgk: “Tôi là con gái HN ..xa xăm”
- Đọc các đv:
+ Tôi mê hát...một mình. (tr 114,115)
+ Tôi thích nhiều bài...thích nhiều. (tr119) 
- Nêu tâm trạng: “Tôi, một quả bom trên đồitrên đầu”.
- Phần chữ nhỏ cuối truyện. “Mà tôi nhớ 1 cái gì đấy đội trên đầu”.
- Miêu tả tâm lí rất chân thực và sinh động làm hiện lên một thế giới nội tâm phong phú, trong sáng.
- Nêu suy nghĩ.
- Hát bài “ Cô gái mở đường”. ( nếu thuộc)
- Ngôi thứ nhất: Phù hợp với nhân vật kể chuyện : tự nhiên , gần gũi khẩu ngữ , trẻ trung nữ tính . 
- Lời kể thường dùng câu ngắn , nhịp nhanh tạo được không khí khẩn trương trong hoàn cảnh chiến trường 
- Những đoạn hồi tưởng nhịp kể chậm lại , gợi nhớ những kỉ niệm của tuổi niên thiếu .
- Phát biểu.
- Học sinh đọc to ghi nhớ .
II . Đọc - hiểu văn bản.
1. Hình ảnh ba cô gái thanh niên xung phong .
2. Nhân vật Phương Định : 
- Quan tâm đến hình thức của mình :là cô gái khá đẹp, được nhiều người để ý.
+ Nhạy cảm , hồn nhiên , hay mơ mộng và thích hát . 
+Yêu mến những người đồng đội . 
- Trong lần phá bom: dũng cảm , tự trọng, tinh thần trách nhiệm cao trong công việc . 
- Cảm xúc trước trận mưa đá: vui thích ,hồi tưởng về tuổi niên thiếu .
=> Là hình ảnh đẹp, tiêu biểu cho CN anh hùng CM VN thời kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
3 . Nghệ thuật:
- Ngôi kể thứ nhất: người kể chuyện là nv trong truyện.
- Miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nv phù hợp.
- Lời trần thuật và lời đối thoại tự nhiên.
4. Ý nghĩa:
Truyện ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn cả 3 cô gái TN xung phong trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt.
* Ghi nhớ: sgk.
Hoạt động 2: HD HS luyện tập. (5p)
- HD HS về nhà làm BT1.
- Yêu cầu hs làm bt2.
- Nghe.
- Làm bt2.
IV. Luyện tập:
Bt2. Phát biểu cảm nghĩ về nv Phương Định.
4.Củng cố: (3p)
	- Nêu nhận xét về nhân vật Phương Định?
 - Ý nghĩa của truyện?
5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p)
 - Học bài vừa học; tóm tắt truyện.
 - Viết đv PT nv trong truyện.
 - Chuẩn bị : Chương trình địa phương (phần TLV).
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:
Trò: 
Ngày soạn: 08-03-2018	
Tiết dạy: 148
Tuần dạy: 30
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TẬP LÀM VĂN)
I. Mục tiêu:
	- Củng cố lại những kiến thức cơ bản về kiểu bài NL về một sự việc, hiện tượng đời sống.
	- Biết tìm hiểu và có những ý kiến về sự việc, hiện tượng của đời sống ở địa phương.
	- Tạo lập được vb viết về sự việc, hiện tượng của đời sống ở địa phương.
1. Kiến thức: 
	- Những kiến thức về kiểu bài NL về sự việc, hiện tượng của đời sống.
	- Những sự việc, hiện tượng trong thực tế đáng chú ý ở địa phương.
2. Kĩ năng: 
	- Suy nghĩ, đánh giá về một hiện tượng, một sự việc thực tế ở địa phương.
	- Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình.
3. Thái độ: Qua việc thực hiện yêu cầu làm một bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống ở địa phương -> rèn kỹ năng viết văn nghị luận và thấy rõ hơn thực trạng địa phương => xây dựng thái độ, hành động đúng.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN; Tài liệu địa phương.
- Trò: ĐDHT, bài viết, SGK.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(không)
3.Nội dung bài mới:(38P)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. ( 8p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS .
* GV nêu yêu cầu của tiết học:
- Tìm hiểu, suy nghĩ để viết bài nêu ý kiến riêng dưới dạng nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng nào đó ở địa phương
 - Với sự việc, hiện tượng được chọn phải có dẫn chứng như là 1 sự việc, hiện tượng của XH nói chung cần được quan tâm.
- Nhận định được chỗ đúng, chỗ bất cập không nói quá, không giảm nhẹ.
- Bày tỏ thái độ tán thành hay, phản đối ( phải từ lập trường tiến bộ của XH, không vì lợi ích cá nhân.
- Bài viết khoảng 1500 từ đủ 3 phần : MB, TB, KB
+ Có luận điểm, luận cứ, lập luận rõ ràng
+ Có chuyển mạch, liên kết
- HS để bài đã chuẩn bị cho GV xem.
- Nghe.
I. Chuẩn bị
Tìm hiểu, suy nghĩ để viết bài nêu ý kiến riêng dưới dạng NL về một sự việc, hiện tượng nào đó ở địa phương Bạc Liêu.
Hoạt động 2: Cho HS thảo luận, trình bày.(22 p)
- Cho HS hoạt động nhóm.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV cùng các nhóm nx, bổ sung.
-HS hoạt động nhóm: Trao đổi ý kiến, chọn 1 bài tiêu biểu của nhóm.
- Cử đại diện nhóm trình bày. ->Cả lớp : Chú ý nghe.
-HS cùng nx, bổ sung bài cho bạn.
II. Thảo luận ,trình bày. 
Hoạt động 3: Kết luận. (8p)
- GV rút ra những kết luận chung cho HS nắm: Về nội dung bài, về cách trình bày trước tập thể.
- Cho HS đọc ghi nhớ ở tài liệu địa phương.
- Nghe.
- Đọc.
III. Những kết luận :
* Ghi nhớ: Trình bày ý kiến của cá nhân về một vấn đề nào đó trước tập thể là một việc khó nhưng cần thiết. Người trình bày cần có sự chuẩn bị kĩ càng và thể hiện thái độ trung thực, thân thiện, có văn hóa, có ý thức trách nhiệm.
4.Củng cố:(3p)
	- Khi trình bày vấn đề cần lưu ý những điểm nào?
5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p)
	- Hoàn thành bài làm.
	- Tiết sau: trả bài TLV số 7.
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:
Trò: 
 Ngày soạn: 08-03-2018	
Tiết dạy: 149
Tuần dạy: 30
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức: Giúp HS:- Ôn lại những kiến thức đã học về bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. Nhận rõ những ưu điểm và hạn chế trong bài viết của mình.
2. Kỹ năng: - Biết sữa chữa những lỗi trong bài viết và xây dựng phương hướng phấn đấu cho bài viết sau.
3. Thái độ: - Có ý thức sửa sai trong bài làm của mình và tinh thần cầu tiến.
II. Chuẩn bị:
- Thầy :SGK, Chấm bài; giáo án. 
- Trò :ĐDHT, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ : (không)
 3. Nội dung bài mới: (38p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Xác định yêu cầu của đề bài. (15p)
- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài.
- Xác định ND và thể loại của đề.
- Yêu cầu HS lập dàn ý.
-> Lập dàn bài chung cho đề.
=> Tương tự đề 2, GV cũng tiến hành các bước như trên; dựa vào dàn ý ở tiết 139,140.
- Đọc.
- Xác định ND, thể loại.
- Lập dàn ý.
I. Đề bài: 
Đề 1:
Đề bài : Cảm nghĩ về bài thơ “Viếng lăng Bác ” của Viễn Phương.
II. Yêu cầu của đề bài:
1. Nội dung: 
- Cảm nhận về nội dung và nghệ thuật bài thơ.
- Tình cảm sâu sắc của tác giả dành cho Bác.
2. Thể loại: Nghị luận về bài thơ.
3. Dàn bài:
a. Mở bài: 
- Giới thiệu về bài thơ “Viếng lăng Bác ” của Viễn Phương.
- Giới thiệu về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
b. Thân bài:
- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ:
+ Năm 1976 một năm sau ngày thống nhất đất nước, công trình lăng Bác được hoàn thành.
+ Tác giả đã ra thăm lăng Bác và viết bài thơ này.
- Bài thơ là cảm xúc của người con miền Nam lần đầu ra viếng lăng Bác.
- Bài thơ diễn tả hành trình vào viếng lăng Bác
* Những nội dung cần lưu ý:
- Khổ 1:Cách xưng hô tôn kính, hình ảnh hàng tre xanh, hình ảnh của dân tộc trong Bão táp mưa sa.
- Khổ 2: Điệp từ “ngày ngày”, ẩn dụ “mặt trời”ca ngợi sự vĩ đại của Bác, bất tử hóa hình ảnh Bác; hình ảnh dòng người thể hiện sự thành kính thiêng liêng cao cả.
- Khổ 3: Bác vĩ đại nhưng gần gũi, giản dị; nỗi đau mất Bác khôn nguôi.
- Khổ cuối : Điệp ngữ “muốn làm” thể hiện tâm niệm tha thiết, hình ảnh ẩn dụ “cây tre trung hiếu”-> khát khao ở bên Bác.
=> Giọng thơ trang nghiêm, thành kính, thiết tha, lời thơ cô đọng giàu sức liên tưởng và biểu cảm.
c. Kết bài :
- Khái quát cảm nghĩ của em về bài thơ.
Hoạt động 2: HD HS sửa chữa lỗi. (15p)
- Gv phát bài cho HS để các em nx.
- So sánh bài làm của mình với yêu cầu của đề bài.
- GV nêu những hiện tượng phổ biến về ưu điểm, hạn chế. (GV lấy VD về lỗi điển hình của từng phần – lấy từ bài của HS).
- Ưu điểm : 
+ Đa số các em làm đúng yêu cầu của đề, có bố cục đầy đủ 3 phần. 
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày khá mạch lạc, trôi chảy, sạch đẹp
- Khuyết điểm:
+ Bài làm chưa thể hiện được LĐ; Câu văn lủng củng; sai nhiều lỗi...
+ Trình bày cẩu thả.
+ Lời văn chưa hay, dùng từ chưa hợp lí.
.
- HD HS cách sửa chữa lỗi.
- Nhận bài.
- So sánh.
- Chú ý theo dõi.
- Chú ý theo dõi.
- Nghe -> sửa lỗi.
III. Sửa chữa lỗi:
- Ưu điểm :
- Khuyết điểm :
=> Sửa chữa lỗi:
Lỗi (sai) Sửa lại (đúng)
Hoạt động 3: GV công bố kết quả. (8p)
- GV công bố kết quả chung của cả lớp.
- Công bố kết quả của từng em.
- Tuyên dương HS có bài làm tốt.
- Gọi HS đọc bài hay hoặc đv.
- Nghe.
- Nghe -> nhận bài.
- Nghe.
- Đọc.
IV. Kết quả: 
THỐNG KÊ ĐIỂM :
Lớp
Từ 0 < 5
Từ 5 <7
Từ 7 <9
Từ 9- 10
So sánh với bài kiểm tra trước (từ 5 trở lên)
Tăng %
Giảm %
9B
9C
4.Củng cố:(3p)	
Nhắc lại sơ lược nội dung chủ yếu của một bài văn nghị luận hoàn chỉnh.
	5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p)
- Tự nhận xét, rút kinh nghiệm và sửa lỗi.
- Soạn bài: Biên bản.
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:
Trò: ..
Ngày soạn: 08-03-2018	
Tiết dạy: 150
Tuần dạy: 30
BIÊN BẢN
I. Mục tiêu:
Nắm được những yêu cầu chung của biên bản và cách viết biên bản.
1. Kiến thức: Mục đích, yêu cầu, nội dung của biên bản và các loại biên bản thường gặp trong cuộc sống.
2. Kĩ năng: Viết được một biên bản sự vụ hoặc hội nghị.
3. Thái độ: Có ý thức viết đúng bố cục của biên bản.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án.
- Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(không)
3. Nội dung bài mới:(38p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu Đặc điểm của biên bản . ( 15p)
-Gọi 2 HS đọc 2 VB.
- Cho HS thảo luận các câu hỏi.
- Hai biên bản trên ghi lại sự việc gì ? ( Mục đích ) . 
- Cụ thể mỗi biên bản ghi chép sự việc gì ? 
- Vậy biên bản cần đạt những yêu cầu gì về nội dung , hình thức ? 
- Em hãy kể tên một số loại biên bản thường gặp trong thực tế .
-Học sinh đọc 2 biên bản .
- Thảo luận nhóm.
-Văn bản 1 : Văn bản hội nghị: Ghi lại diễn biến một buổi sinh hoạt chi đội , tuần 6 đang điễn ra .
- Văn bản 2 : văn bản sự vụ: Ghi lại một sự việc trao trả giấy tờ tang vật , phương tiện vi phạm hành chính cho chủ sở hữu.
- Sự việc phải được ghi lại một cách trung thực , chính xác , đầy đủ , tuân theo thủ tục chặt chẽ . 
- Biên bản nghiệm thu , biên bản bàn giao công tác...
I . Đặc điểm của biên bản .
1 . Các văn bản.
2. Trả lời câu hỏi:
a. *Văn bản 1: 
 Ghi lại diễn biến một buổi sinh hoạt chi đội , tuần 6 đang diễn ra .-> Văn bản hội nghị.
 *Văn bản 2 : 
 Ghi lại một sự việc trao trả giấy tờ tang vật , phương tiện vi phạm hành chính cho chủ sở hữu .-> Văn bản sự vụ . 
b. Yêu cầu : 
* Nội dung : Sự việc phải được ghi lại một cách trung thực , chính xác , đầy đủ , tuân theo thủ tục chặt chẽ . 
* Hình thức : lời văn ngắn gọn , chính xác . 
Hoạt động 2: Tìm hiểu Cách viết biên bản.(10 p)
- Đọc thầm lại hai biên bản SGK.
- Thảo luận các câu hỏi. 
- Phần mở đầu của biên bản gồm những mục gì ? Tên biên bản viết ntn?
- Phần nội dung của biên bản gồm những mục gì ? Cách ghi những nội dung này trong biên bản như thế nào ? Tính chính xác cụ thể biên bản có giá trị như thế nào? 
- Phần kết thúc của biên bản gồm có những mục gì ? Mục kí tên nói lên điều gì? 
- Lời văn ghi biên bản phải như thế nào? 
- Khi trình bày một biên bản cần lưu ý điều gì ?
( tên quốc hiệu, tên biên bản cần trình bày ra sao ? khoảng cách giữa các mục được trình bày như thế nào ?...)
- So sánh điểm giống và khác nhau giữa hai biên bản trên .
- Bố cục của biên bản gồm mấy phần? Kể tên?
- Giáo viên khái quát lại toàn bộ kiến thức bài học .
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Đọc thầm.
- Thảo luận nhóm.
- Tên quốc hiệu, tiêu ngữ , tên biên bản , địa điểm thời gian , thành phần tham gia và chức trách của họ . Tên biên bản thường được viết bằng chữ in hoa .
- Diễn biến , kết quả của sự việc. Ghi tóm tắt những việc đã diễn ra theo trình tự thời gian -> những nội dung cơ bản tiêu biểu của sự việc đang diễn ra .
- Thời gian kết thúc , chữ kí và họ tên các thành viên có trách nhiệm tham gia ......
- ngắn gọn , chính xác .
- trả lời câu hỏi.
- Đều là biên bản.
- BB theo mẫu và BB không theo mẫu.
- 3 phần: phần mở đầu, nội dung và kết thúc.
- Nghe.
- Học sinh đọc to ghi nhớ .
II . Cách viết biên bản . 
- Phần mở đầu : 
- Phần nội dung : 
- Phần kết thúc : 
* Ghi nhớ : SGK .
Hoạt động 3: HD HS làm luện tập. (13p)
- HD HS làm BT1.
- Giáo viên sửa chữa ->kết luận .
- HD HS làm Bt2.
-Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1, đứng tại chỗ trả lời.
-Học sinh khác nhận xét , bổ sung.
- Nghe.
- làm BT2.
III . Luyện tập :
Bài 1 : Lựa chọn tình huống viết biên bản .
- Ghi lại diễn biến và kết quả của Đại hội Chi Đội.
- Chú công an ghi lại một vụ tai nạn giao thông.
- Nghiệm thu phòng thí nghiệm.
Bài 2 : Tập viết biên bản.
4.Củng cố:(3p)
- Bố cục của biên bản? Nội dung các phần?
5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p)
	- Học bài vừa học; làm BT: Viết một biên bản hoàn chỉnh, đúng quy cách.
- Chuẩn bị bài : Rô - Bin - Xơn ngoài đảo hoang
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:
Trò:
Ký duyệt của Tổ trưởng:

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_30_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc