Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 28 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
Giúp HS:- Ôn lại những kiến thức đã học về bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích). Nhận rõ những ưu điểm và hạn chế trong bài viết của mình.
2. Kỹ năng: Biết sữa chữa những lỗi trong bài viết và xây dựng phương hướng phấn đấu cho bài viết sau.
3. Thái độ: Có ý thức sửa sai trong bài làm của mình và tinh thần cầu tiến.
II. Chuẩn bị:
- Thầy :SGK, giáo án, chấm bài.
- Trò :ĐDHT, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. kiểm tra bài cũ : (không)
3. Nội dung bài mới:(38p)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 28 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 28 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 27-02-2018 Tiết dạy: 136 Tuần dạy: 28 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Giúp HS:- Ôn lại những kiến thức đã học về bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích). Nhận rõ những ưu điểm và hạn chế trong bài viết của mình. 2. Kỹ năng: Biết sữa chữa những lỗi trong bài viết và xây dựng phương hướng phấn đấu cho bài viết sau. 3. Thái độ: Có ý thức sửa sai trong bài làm của mình và tinh thần cầu tiến. II. Chuẩn bị: - Thầy :SGK, giáo án, chấm bài. - Trò :ĐDHT, SGK. III. Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. kiểm tra bài cũ : (không) 3. Nội dung bài mới:(38p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Xác định yêu cầu của đề bài. (15p) - GV yêu cầu HS đọc lại đề bài. - Xác định ND và thể loại của đề. - Yêu cầu HS lập dàn ý. -> Lập dàn bài chung cho đề. => Tương tự đề 2, GV cũng tiến hành các bước như trên; dựa vào dàn ý ở tiết 125. - Đọc. - Xác định ND, thể loại. - Lập dàn ý. I. Đề bài: Đề 1: Truyện ngắn Làng của Kim Lân gợi cho em những suy nghĩ gì về những chuyển biến mới trong tình cảm người nông dân Việt Nam thời kháng chiến chống Pháp. II. Yêu cầu của đề bài: 1. Nội dung: Những chuyển biến mới trong tình cảm người nông dân Việt Nam thời kháng chiến chống Pháp. 2. Thể loại: Văn NL về một tác phẩm truyện 3. Dàn ý: a.Mở bài: - Giới thiệu về nhà văn Kim Lân và hoàn cảnh sáng tác Làng. - Sơ lược nội dung và dẫn dắt vấn đề nêu ở đề bài. b. Thân bài: - Truyện ngắn Làng thể hiện những chuyển biến mới trong tình cảm người nông dânPháp. Điều đó được tập trung khắc họa ở nhân vật ông Hai - Ông Hai là người yêu làng: + Tự hào về làng: Có phong trào kháng chiến, có tinh thần Cách mạng. + Xa làng nhớ làng, nhớ anh em da diết. - Tình yêu làng gắn với tình yêu nước + Nghe tin làng theo giặc-> Tâm trạng tủi hổ, nặng nề => Nỗi ám ảnh thường xuyên trong tâm hồn ông. (Dẫn chứng) + Tâm sự với đứa con Út cho vơi nỗi lòng. + Không muốn về làng “Làngthù”-> dứt khoát, rạch ròi. - Tâm trạng khi nghe tin đính chính, nhà bị tây đốt-> vui mừng như xưa. => Tình yêu nước bao trùm lên tình yêu làng. Tình yêu làng gắn với tình yêu nước=> Là nét chuyển biến mới của người nông dân thời chống Pháp. c. Kết bài: - Nhận xét thành công về nội dung và nghệ thuật truyện. Khẳng định nét chuyển biếnPháp. Hoạt động 2: HD HS sửa chữa lỗi. (15p) - So sánh bài làm của mình với yêu cầu của đề bài. - GV nêu những hiện tượng phổ biến về ưu điểm, hạn chế. (GV lấy VD về lỗi điển hình của từng phần – lấy từ bài của HS). - Ưu điểm : + Đa số các em làm đúng yêu cầu của đề, có bố cục đầy đủ 3 phần. + Chữ viết rõ ràng, trình bày khá mạch lạc, trôi chảy, sạch đẹp - Khuyết điểm: + Bài làm chưa thể hiện được LĐ; Câu văn lủng củng; sai nhiều lỗi... + Trình bày cẩu thả. + Lời văn chưa hay, dùng từ chưa hợp lí. . - HD HS cách sửa chữa lỗi. - So sánh. - Chú ý theo dõi. - Chú ý theo dõi. - Nghe -> sửa lỗi. III. Sửa chữa lỗi: - Ưu điểm : - Khuyết điểm : => Sửa chữa lỗi: Lỗi (sai) Sửa lại (đúng) Hoạt động 3: GV công bố kết quả. (8p) - GV công bố kết quả chung của cả lớp. - Công bố kết quả của từng em và phát bài. - Tuyên dương HS có bài làm tốt. - Gọi HS đọc bài hay hoặc đv hay. - Nghe. - Nghe -> nhận bài. - Nghe. - Đọc. IV. Kết quả: THỐNG KÊ ĐIỂM : Lớp Từ 0 < 5 Từ 5 <7 Từ 7 <9 Từ 9- 10 So sánh với bài kiểm tra trước (từ 5 trở lên) Tăng % Giảm % 9B 9C 4.Củng cố:(3p) Nhắc lại sơ lược nội dung chủ yếu của một bài văn nghị luận hoàn chỉnh. 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà:(3p) - Tự nhận xét, rút kinh nghiệm và sửa lỗi. - Xây dựng phương hướng rèn luyện và phấn đấu cho bài làm sau. - Soạn bài: Tổng kết phần VB nhật dụng.. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy:.......................................................................................................................................................... Trò:........................................................................................................................................................... Ngày soạn: 27-02-2018 Tiết dạy: 137 Tuần dạy: 28 TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG (Tiết 1) I. Mục tiêu: - Củng cố và hệ thống lại những kiến thức cơ bản về văn bản nhật dụng. 1. Kiến thức: - Đặc trưng của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung. - Những nội cơ bản của các văn bản nhật dụng đã học. 2. Kĩ năng: - Tiếp cận một văn bản nhật dụng. - Tổng hợp và hệ thống há kiến thức. - THGDMT: Nhắc lại các văn bản liên quan trực tiếp đến môi trường. 3. Thái độ: - Tiếp tục bồi dưỡng năng lực viết bài nhật dụng về các chủ đề xung quanh cuộc sống của em . - Bồi dưỡng tình cảm thẩm mĩ và thái độ đúng mực đối với những vấn đề nêu ra trong văn bản nhật dụng. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS 3.Nội dung bài mới:(34p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Ôn lại KN VB nhật dụng. (8p) - Giáo viên cho học sinh tìm hiểu về KN VB nhật dụng. - Học sinh đọc mục I SGK . I . Khái niệm văn bản nhật dụng: SGK Hoạt động 2: HD HS lập bảng thống kê các VB nhật dụng đã học. (26p) - THGDMT: Kể tên các VB liên quan trực tiếp tới môi trường? - HD lập bảng thống kê hệ thống hóa nội dung và hình thức của các VB đã học. - THGDMT: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ; Thông tin về ngày trái đất năm 2000; Đấu tranh cho một thế giới hoà bình; Ôn dịch thuốc lá; - HS trình bày theo nội dung trong bảng thống kê. II. Hệ thống hoá nội dung, hình thức văn bản nhật dụng TT Lớp Tên văn bản - tác giả Nội dung Chủ đề, đề tài PTBĐ 1 2 3 6 Cầu Long Biên chứng nhân lịch – Thúy Lan Động Phong Nha – Trần Hoàng Bức thư của thủ lĩnh da đỏ - Xi-át-tơn - Nơi chứng kiến những sự kiện lịch sử hào hùng, bi tráng của Hà Nội. - Là kì quan thế giới, thu hút khách du lịch, tự hào và bảo vệ danh lam thắng cảnh này. - Con người phải sống hoà hợp với thiên nhiên, lo bảo vệ môi trường. - Di tích lịch sử. - Danh lam thắng cảnh. -Quan hệ giữa thiên nhiên và con người - TS, MT, BC. TM,MT. - NL, BC. 4 5 6 7 7 Cổng trường mở ra – Lí Lan Mẹ tôi – Ét-môn-đô đơ A-mi-xi Cuộc chia tay của những con búp bê – Khánh Hoài Ca Huế trên sông Hương – Hà Ánh Minh - Tình cảm thiêng liêng của cha mẹ với con cái. Vai trò của nhà trường đối với mỗi con người. - Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng của con cái. - Tình cảm thân thiết của hai anh em và nỗi đau chua xót khi ở trong hoàn cảnh gia đình bất hạnh. - Vẻ đẹp của sông Hương VH và những con người tài hoa xứ Huế . - Giáo dục, nhà trường, gia đình, trẻ em. - Giáo dục, nhà trường, gia đình, trẻ em. - Giáo dục, nhà trường, gia đình, trẻ em. - Văn hoá. TS,MT, TM,NL, BC. TS,MT , NL, BC. -TS,NL, BC . TM,NL, TS, BC . 4.Củng cố:(3p) - Thế nào là VB nhật dụng? Các chủ đề VB nhật dụng đã học ở lớp 6, 7 là gì? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài vừa học; Đọc lại các Vb đã học. - Chuẩn bị bài : Các VB còn lại ở lớp 8, 9 và phần IV: phương pháp học văn bản nhật dụng. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò: Ngày soạn: 27-02-2018 Tiết dạy: 138 Tuần dạy: 28 TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG (Tiết 2) I. Mục tiêu: - Củng cố và hệ thống lại những kiến thức cơ bản về văn bản nhật dụng. 1. Kiến thức: - Đặc trưng của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung. - Những nội cơ bản của các văn bản nhật dụng đã học. 2. Kĩ năng: - Tiếp cận một văn bản nhật dụng. - Tổng hợp và hệ thống há kiến thức. 3. Thái độ: - Tiếp tục bồi dưỡng năng lực viết bài nhật dụng về các chủ đề xung quanh cuộc sống của em . - Bồi dưỡng tình cảm thẩm mĩ và thái độ đúng mực đối với những vấn đề nêu ra trong văn bản nhật dụng. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (6p) - Thế nào là VB nhật dụng? - Các chủ đề VB nhật dụng đã học ở lớp 6, 7 là gì? Nêu tên VB cụ thể? 3.Nội dung bài mới:(32p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS lập bảng thống kê các VB nhật dụng đã học. (20p) - GV nhắc lại ND đã học ở tiết 1. - Yêu cầu HS lập bảng thống kê các VB nhật dụng của lớp 8, 9. - Lập bảng thống kê. I . Khái niệm văn bản nhật dụng II. Hệ thống hoá nội dung, hình thức văn bản nhật dụng TT Lớp Tên văn bản - tác giả Nội dung Chủ đề, đề tài PTBĐ 8 9 10 8 Thông tin về ngày trái đất năm 2000 – Sở Khoa học-công nghệ Hà Nội Ôn dịch thuốc lá- Nguyễn Khắc Viện Bài toán dân số - Thái An - Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông với môi trường - Tác hại của thuốc lá đến kinh tế và sức khoẻ. - Mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển xã hội . - Môi trường - Tệ nạn ma tuý, thuốc lá - Dân số và tương lai nhân loại . -NL,TM TM,NL, BC. TM, NL. 11 12 13 9 Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em – Hội nghị cấp cao thế giwos về TE. Đấu tranh cho một thế giới hoà bình – G. G Mác-két Phong cách Hồ Chí Minh - Trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ và phát triển của trẻ em của cộng đồng quốc tế . - Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và trách nhiệm ngăn chặn chiến tranh vì hoà bình thế giới. - Vẻ đẹp của phong cách HCM, tự hào, kính yêu về Bác - Quyền sống con người. -Chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình thế giới. -Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc NL,TM, BC. NL,BC. NL,BC. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS lập bảng thống kê các VB nhật dụng đã học. - Những vấn đề trên có đạt các yêu cầu của một văn bản nhật dụng không? - GV nhấn mạnh về tính cập nhật, ý nghĩa lâu dài và giá trị văn học của các VB nhật dụng. - Ta có thể rút ra kết luận gì về hình thức biểu đạt của văn bản nhật dụng? - Có. - Theo dõi. - Có thể kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản. II. Hệ thống hoá nội dung, hình thức văn bản nhật dụng Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp học VB nhật dụng. (12p) - Gọi HS đọc 5 nội dung khi học VB nhật dụng. - Nhấn mạnh 5 yêu cầu. - Học sinh đọc ở SGK - Nghe. III . Phương pháp học văn bản nhật dụng - Lưu ý nội dung các chú thích của văn bản nhật dụng. - Liên hệ các vấn đề trong văn bản nhật dụng . - Có ý kiến, quan điểm riêng trước vấn đề đó . - Vận dụng tổng hợp kiến thức các môn học khác để làm sáng tỏ các vấn đề được đặt ra trong văn bản nhật dụng. - Căn cứ vào đặc điểm và phương thức biểu hiện để phân tích một văn bản nhật dụng. 4.Củng cố:(3p) - Phương pháp học VB nhật dụng? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài vừa học-> Rút ra phương pháp học VB nhật dụng sao cho hiệu quả. - Chuẩn bị bài : Viết bài TLV số 7. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò: Ngày soạn: 27-02-2018 Tiết dạy: 139,140 Tuần dạy: 28 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7 – NGHỊ LUẬN VĂN HỌC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Ôn tập tổng hợp về lí thuyết và kĩ năng kiểu bài nghị luận . - Tích hợp với kiến thức văn , tiếng việt . 2. Kĩ năng: - Biết cách vận dụng các kiến thức kĩ năng về kiểu bài nghị luận , về một tác phẩm văn học đã được học ở các tiết đó trong thực hành . - Các kĩ năng làm bài văn nói chung ( bố cục , diễn đạt , ngữ pháp .... 3. Thái độ: Biết vận dụng một cách linh hoạt , nhuần nhuyễn các thao tác , phân tích , giải thích , chứng minh , bình giảng ...... để làm tốt bài văn nghị luận tác phẩm văn học . II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án: đề, đáp án. - Trò: ĐDHT, giấy kiểm tra. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: Đề bài: Đề 1 : Cảm nghĩ về bài thơ “Viếng lăng Bác ” của Viễn Phương. * Yêu cầu của đề bài: - Kiểu bài: Nghị luận về bài thơ. - Nội dung: Những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bt “Viếng lăng Bác ” * Đáp án: 1.Mở bài: - Giới thiệu về bài thơ “Viếng lăng Bác ” của Viễn Phương. - Giới thiệu về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ. 2. Thân bài: - Hoàn cảnh ra đời của bài thơ: + Năm 1976 một năm sau ngày thống nhất đất nước, công trình lăng Bác được hoàn thành. + Tác giả đã ra thăm lăng Bác và viết bài thơ này. - Bài thơ là cảm xúc của người con miền Nam lần đầu ra viếng lăng Bác. + Bài thơ diễn tả hành trình vào viếng lăng Bác + Những nội dung cần lưu ý: . Khổ 1:Cách xưng hô tôn kính, hình ảnh hàng tre xanh, hình ảnh của dân tộc trong Bão táp mưa sa. . Khổ 2: điệp từ, ẩn dụ ca ngợi sự vĩ đại của Bác, bất tử hóa hình ảnh Bác; hình ảnh dòng người thể hiện sự thành kính thiêng cao cả. . Khổ 3: Bác vĩ đại nhưng gần gũi, giản dị; nỗi đau mất mát khôn nguôi. . Khổ cuối : Điệp ngữ “muốn làm” thể hiện sự tha thiết, hình ảnh ẩn dụ “cây tre trung hiếu” => Giọng thơ trang nghiêm, thành kính, thiết tha, lời thơ cô đọng giàu sức liên tưởng và biểu cảm. 3. Kết bài : Khái quát cảm nghĩ của em về bài thơ. Đề 2 : Cảm nhận của em về bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”của Thanh Hải. * Yêu cầu của đề bài: - Kiểu bài: Nghị luận về bài thơ. - Nội dung: Hình ảnh mùa xuân và tình cảm thiết tha, trìu mến của tác giả thể hiện trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”. * Đáp án: a. Mở bài: - Khái quát về tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ. - Cảm nhận chung về bài thơ trước mùa xuân của thiên nhiên, đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn làm “một mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho cuộc đời. b. Thân bài - Mùa xuân của thiên nhiên rất đẹp, đầy sức sống và tràn ngập niềm vui rạo rực: Qua hình ảnh, âm thanh, màu sắc... - Mùa xuân của đất nước: Hình ảnh “người cầm súng, người ra đồng” biểu trưng cho hai nhiệm vụ chiến đấu và lao động dựng xây lại quê hương sau những đau thương mất mát. -> Âm hưởng thơ hối hả, khẩn trương với nhiều điệp từ, điệp ngữ láy lại ở đầu câu. - Suy ngẫm và tâm niệm của nhà thơ trước mùa xuân đất nước là khát vọng được hoà nhập vào cuộc sống của đất nước, cống hiến phần tốt đẹp. -> Thể hiện một cách chân thành trong những hình ảnh tự nhiên, giản dị và đẹp. - Cách cấu tứ lặp lại như vậy tạo ra sự đối ứng chặt chẽ và mang một ý nghĩa mới: Niềm mong muốn được sống có ích,cống hiến cho đời là một lẽ tự nhiên như con chim mang đến tiếng hót, bông hoa toả hương sắc cho đời. c. Kết luận: - Ý nghĩa đem lại từ bài thơ. - Cảm xúc đẹp về mùa xuân, gợi suy nghĩ về một lẽ sống cao đẹp của một tâm hồn trong sáng. * Thang điểm - Điểm 9-10: Thực hiện tốt các yêu cầu về hình thức và nội dung, sai không quá 3 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt. - Điểm 7-8: Nội dung đạt khá tốt, sai không qua 5 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt. - Điểm 5-6: Cơ bản đạt yêu cầu về nội dung, sai không quá 6-7 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt. - Điểm 3-4: Nêu được ý nhưng chưa sâu sắc, sai không quá 8-9 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt. - Điểm 1-2: Viết sơ sài, lỗi chính tả dùng từ, diễn đạt quá nhiều. - Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề. 4.Củng cố: 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: - Chuẩn bị bài : Đọc thêm: Bến quê. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò: Ký duyệt của Tổ trưởng:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_28_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc

