Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 21 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu:

            - Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người.

           - Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật.

1. Kiến thức:

           - Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống cảu con người.

           - Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản.

2. Kĩ năng:

           - Đọc- hiểu một văn bản nghị luận.

           - Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận.

           - Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ.

3. Thái độ: Thấy được giá trị và có thái độ trân trọng những tác phẩm nghệ thuật. 

II. Chuẩn bị:

- Thầy: Giáo án, SGK.

         - Trò: SGK,bài soạn.

III.Các bước lên lớp:

           1.Ổn định lớp: (1p)

2. Kiểm tra bài cũ:(6p)

 - Hãy cho biết cách lựa chọn sách và cách đọc sách được nêu lên trong văn bản Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm?

- Hãy nêu ý nghĩa của đoạn trích?

doc 12 trang Khánh Hội 160
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 21 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 21 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 21 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 02-01-2017
Tuần dạy: 21	
Tiết dạy: 101
 Bài 19: 
 Văn bản: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (Tiết 1)
 (Nguyễn Đình Thi)
I. Mục tiêu:
 	 - Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người.
	- Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật.
1. Kiến thức:
	- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống cảu con người.
	- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản.
2. Kĩ năng:
	- Đọc- hiểu một văn bản nghị luận.
	- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận.
	- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ.
3. Thái độ: Thấy được giá trị và có thái độ trân trọng những tác phẩm nghệ thuật. 
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Giáo án, SGK.
 - Trò: SGK,bài soạn.
III.Các bước lên lớp:
 1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
 - Hãy cho biết cách lựa chọn sách và cách đọc sách được nêu lên trong văn bản Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm?
- Hãy nêu ý nghĩa của đoạn trích?
3. Nội dung bài mới: (32)
Giới thiệu bài: (1p) Nguyễn Đình Thi không chỉ sáng tác thơ, văn, kịch, nhạc, ông còn là cây bút lí luận phê bình có tiếng. Tiểu luận “Tiếng nói của văn nghệ” viết năm 1948- thời kì đầu cuộc k/c chống Pháp. Những năm ấy, chúng ta đang xây dựng một nền VH nghệ thuật mới đậm đà tính dân tộc, đại chúng, gắn bó với cuộc k/c vĩ đại của ND. Bởi vậy nội dung và sức mạnh của văn nghệ được tg gắn vơi sđời sống phong phú, sôi nổi của quần chúng ND đang chiến đấu và sản xuất.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 18p) 
- HD HS đọc VB -> gọi HS đọc.
- Giới thiệu vài nét về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Đình Thi? 
- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
- Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
- HD HS tìm hiếu các chú thích.
- Thảo luận: Tìm bố cục của văn bản và nêu luận điểm trong mỗi phần?
- Nhận xét về bố cục của bài nghị luận?
- HS đọc VB.
- HS tự tìm hiểu Chú thích.
- Năm 1948- Thời kì đầu KC chống TD Pháp.
- Nghị luận.
- Xem chú thích.
- Phần 1: Nội dung của văn nghệ: Cùng với thực tại khách quan, nội dung của văn nghệ còn là nhận thức mới mẻ, là tất cả tư tưởng, tình cảm của cá nhân người nghệ sĩ.
 - Phần 2: Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với cuộc sống của con người, nhất là trong hoàn cảnh chiến đấu, sản xuất vô cùng gian khổ của dân tộc.
 - Phần 3: Văn nghệ có khả năng cảm hoá, sức mạnh lôi cuốn của nó thật kì diệu, bởi đó là tiếng nói của tình cảm, tác động đến mỗi người qua những rung cảm sâu xa.
- Các luận điểm giải thích cho nhau, nối tiếp tự nhiên theo hướng ngày càng phân tích sâu sức mạnh đặc trưng của văn nghệ;
 - Nhan đề vừa có tính khái quát lí luận, vừa gợi sự gần gũi, thân mật; bao hàm cả nội dung lẫn cách thức, giọng điệu của văn nghệ.
=> Liên kết chặt chẽ, mạch lạc. 
I Đọc - tìm hiểu chung:
 1. Đọc: 
2. Tìm hiểu chung:
 - Nguyễn Đình Thi (1924 – 2003)
 + Sáng tác và hoạt động văn nghệ từ trước Cách mạng tháng Tám – 1945.
 + Thành công ở các thể loại: thơ, kịch, nhạc và là cây bút lí luận phê bình có tiếng.
 - Tiểu luận Tiếng nói của văn nghệ (1948).
 - PTBĐ chính: Nghị luận.
- Bố cục: 3 phần.
Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 14p) 
- Thảo luận: Theo tác giả, nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ là gì?
- Như thế nội dung của văn nghệ có gì khác so với các bộ môn khoa học khác (như dân tộc học, xã hội học, lịch sử, địa lí,...)?
- GV nhấn mạnh lại ND phản ánh, thể hiện của văn nghệ.
* Thảo luận:
- Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu ở thực tại đời sống khách quan -> sáng tạo.
 - Tác phẩm nghệ thuật chứa đựng tất cả những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mộng mơ của người nghệ sĩ...;
 - Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm và nhận thức của từng người tiếp nhận...
- Các bộ môn khoa học khám phá, miêu tả và đúc kết bộ mặt tự nhiên hay XH, các quy luật khách quan. Còn văn nghệ khám phá, thể hiện chiều sâu tính cách, số phận con người, thế giới bên trong của con người.
- Theo dõi.
II . Đọc- hiểu văn bản:
1. Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ:
- Mỗi tác phẩm văn nghệ đều chứa đựng những tư tưởng, tình cảm say sưa, vui buồn, yêu ghét của người nghệ sĩ về cuộc sống, về con người.
- Mang lại những rung cảm và nhận thức khác nhau trong tâm hồn độc giả mỗi thế hệ.
- Tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu tính cách, số phận, thế giới nội tâm của con người qua cái nhìn và tình cảm mang tính cá nhân của người nghệ sĩ.
4.Củng cố:(3p)
- Nội dung phản ánh của văn nghệ là gì?
5.Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:(3p)
- Học bài, làm luyện tập.
- Lập lại hệ thống LĐ của VB.
- Soạn bài: Các phần còn lại của bài “Tiếng nõi của văn nghệ”.
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:............................................................................................................................................................Trò:..............................................................................................................................................................
Ngày soạn: 02-01-2017
Tuần dạy: 21	
Tiết dạy: 102
 Bài 19: 
 Văn bản: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (Tiết 2)
 (Nguyễn Đình Thi)
I. Mục tiêu:
 	 - Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người.
	- Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật.
1. Kiến thức:
	- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống cảu con người.
	- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản.
2. Kĩ năng:
	- Đọc- hiểu một văn bản nghị luận.
	- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận.
	- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ.
3. Thái độ: Thấy được giá trị và có thái độ trân trọng những tác phẩm nghệ thuật. 
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Giáo án, SGK.
 - Trò: SGK,bài soạn.
III.Các bước lên lớp:
 1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Trình bày ND phản ánh, thể hiện của văn nghệ?
3. Nội dung bài mới: (33)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 28p) 
- GV nhắc lại ND đã học ở tiết 1.
- Nguyễn Đình Thi đã dùng những dẫn chứng như thế nào để phân tích sự cần thiết của văn nghệ đối với con người? 
- Thảo luận: Những dẫn chứng về các tác phẩm, các câu chuyện đã nêu lên những luận cứ nào?
- Từ những dẫn chứng về TP, theo em tại sao con người cần đến tiếng nói của văn nghệ?
-> (GV) kết hợp phân tích và nêu lên dẫn chứng.
- Thử hình dung, cuộc sống không có văn nghệ sẽ như thế nào?
- Nội dung, tư tưởng của văn nghệ được thể hiện qua hình thức nào?
- Từ đó, tác phẩm văn nghệ đến với người đọc qua con đường nào và bằng cách gì?
- Hãy kể TP văn nghệ mà em yêu thích? Vì sao?
- Khi văn nghệ tác động đến người đọc bằng con đường tình cảm thì nó có được khả năng kì diệu như thế nào?
- Cho HS thảo luận nhận xét về nghệ thuật chung của VB.
- Hãy nêu ý nghĩa của VB?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Theo dõi.
- Dẫn chứng về các tác phẩm, các câu chuyện cụ thể, sinh động. 
* Thảo luận -> trình bày.
 - Văn nghệ giúp sống đầy đủ, phong phú hơn với cuộc đời và với chính mình ( Hồ Chí Minh với những bài thơ viết ở chiến khu Việt Bắc).
 - Là sợi dây buộc chặt con người với cuộc đời thường, với tất cả sự sống, hoạt động, những vui buồn gần gũi ( Nhật kí trong tù; Tâm tư trong tù)
 - Văn nghệ góp phần giúp con người vui lên, biết rung cảm và ước mơ trong cuộc đời còn vất vả, cực nhọc. ( các điệu hò lao động, hò kéo pháo, dân ca,...). 
- Nêu ý kiến.
- Tiếng nói của tình cảm; Tư tưởng không khô khan, trừu tượng mà lắng sâu, lắng vào những cảm xúc, nỗi niềm.
- Qua con đường tình cảm: Đến với TP văn nghệ chúng ta được yêu, ghét, vui, buồn...cùng các NV và cùng nghệ sĩ.
- Nêu ý kiến.
- Văn nghệ góp phần giúp mọi người tự nhận thức mình, tự xây dựng và điều chỉnh chính mình.
- Thảo luận nhóm.
- Nêu ý nghĩa.
- Đọc.
II . Đọc- hiểu văn bản:
1. Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ:
2. Con người cần đến tiếng nói của văn nghệ:
- Văn nghệ giúp cho chúng ta được sống phong phú hơn, “làm thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ”.
- Là sợi dây kết nối con người với cuộc sống đời thường.
- Mang lại niềm vui, ước mơ và những rung cảm thật đẹp cho tâm hồn.
3. Sức mạnh kì diệu của văn nghệ: 
Lay động cảm xúc, tâm hồn và làm thay đổi nhận thức của con người.
4. Nghệ thuật:
-Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự nhiên.
- Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh; dẫn chứng phong phú, thuyết phục.
-Giọng văn chân thành, say mê.
5. Ý nghĩa:
Nội dung phản ánh của văn nghệ, công dụng và sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với cuộc sống của con người.
* Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2: Hướng dẫn phần luyện tập. (5p)
- HD HS làm luyện tập.
- Làm luyện tập
IV. Luyện tập.
4.Củng cố:(3p)
- Tại sao con người cần đến tiếng nói của văn nghệ? 
- Ý nghĩa của VB?
5.Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:(3p)
- Học bài, làm luyện tập.
- Trình bày những tác động, ảnh hưởng của một tác phẩm VH đối với bản thân.
- Soạn bài: Các thành phần biệt lập.
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:............................................................................................................................................................Trò:..............................................................................................................................................................
Ngày soạn: 02-01-2017
Tuần dạy: 21	
Tiết dạy: 103
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I. Mục tiêu:
	- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu.
	- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
1. Kiến thức: 
	- Đặc điểm của thành phần tình thái và cmả thán.
	- Công dụng của các thành phần trên.
2. Kỹ năng: 
- Nhận biết thành phần tình thái và cảm thán trong câu.
- Đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
3. Thái độ: Sử dụng hợp lí các thành phần biệt lập.
II. Chuẩn bị:
- Thầy:SGK, giáo án
- Trò:SGK, bài soạn
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2.Kiểm tra bài cũ: (6p)
- Nêu đặt điểm và công dụng của khởi ngữ? 
- Đặt câu có dùng khởi ngữ và cho biết công dụng của thành phần khởi ngữ trong câu?
3.Nội dung bài mới: (32p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu thành phần tình thái. ( 10p) 
- Gọi HS đọc 2 VD.
- Các từ in đậm thể hiện điều gì trong câu?
- Nếu bỏ thì nghĩa của câu có thay đổi không? Vì sao? 
- Chắc, có lẽ là những thành phần tình thái. Em hiểu, thành phần tình thái là gì ?
- Đặt câu có thành phần tình thái.
- GV lưu ý HS: Ngoài ra còn có:
+ Yếu tố tình thái gắn với ý kiến người nói: Theo tôi, ý ông ấy
+ Yếu tố tình thái chỉ thái độ của người nói đv người nghe: à. ạ, nhé, nhỉ, đây, đấy( đứng cuối câu)
- Đọc ví dụ (SGK) ;
 - Chắc : thể hiện độ tin cậy cao; Có lẽ : thể hiện độ tin cậy thấp hơn.
- Không vì nó không trực tiếp nói lên sự việc và không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu.
- Trình bày.
- Chắc chắn tôi sẽ cố gắng hơn nữa.
- Nghe.
I .THÀNH PHẦN TÌNH THÁI :
 * Ví dụ : chắc ; có lẽ : nhận định.
- Chắc : thể hiện độ tin cậy cao ;
 - Có lẽ : thể hiện độ tin cậy thấp hơn.
=> Thể hiện cách nhìn của người nói.
Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu thành phần cảm thán. ( 10p)
- Gọi HS đọc VD.
- Các từ in đậm có chỉ sự vật hay sự việc gì không?
- Gọi HS trả lời câu 2.
- Các từ “Ồ, Trời ơi” dùng để làm gì?
- Ồ, Trời ơi là những thành phần cảm thán. Em hiểu, thành phần cảm thán là gì ?
 - Vì sao các thành phần tình thái và thành phần cảm thán được gọi là thành phần biệt lập ?
 - GV tổng kết và HD Ghi nhớ.
- Đọc ví dụ (SGK) ;
 - Không.
- nhờ phần câu tiếp theo sau những tiếng Ồ, Trời ơi.
- Ồ : ngạc nhiên, vui sướng ;Trời ơi :tiếc rẻ vì thời gian còn ít.
- Nêu ý kiến.
- Ghi nhớ ý 3.
- Đọc toàn bộ ghi nhớ
II.THÀNH PHẦN CẢM THÁN :
 * Ví dụ : 
- Ồ : ngạc nhiên, vui sướng; 
- Trời ơi :tiếc rẻ vì thời gian còn ít.
=> Bộc lộ tâm lí của người nói.
* Ghi nhớ : SGK
Hoạt động 3: Hướng dẫn phần luyện tập. (12p)
- Thảo luận: HS tìm thành phần tình thái, cảm thán ở BT1.
- Cho HS thảo luận nhanh làm BT2.
- HD HS làm BT3.
- HD HS làm BT4.
- Gọi HS đọc ĐV.
- Thảo luận: Làm bài tập 1
- Thảo luận nhanh.
- Làm BT3.
 - Viết ĐV.
- Đọc đoạn văn. Nhận diện thành phần tình thái hoặc cảm thán.
III .LUYỆN TẬP :
BT1: - Thành phần tình thái: 
a. có lẽ; c. hình như; d. chã nhẽ.
- Thành phần cảm thán:
b. chao ôi.
 BT 2. Từ tình thái chỉ độ tin cậy : dường như/ hình như/ có vẻ như – có lẽ – chắc là - chắc hẳn – chắc chắn.
BT 3-Chắc : chỉ độ tin cậy cao .
- Hình như : chỉ độ tin cậy thấp ;
- Chắc chắn : chỉ độ tin cậy cao nhất. (tuyệt đối).
BT 4. Viết đoạn văn
4.Củng cố: (3p)
- Thế nào là TP tình thái? Thành phần cảm thán?.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
- Học bài, làm BT.
- Viết đv có câu chứa thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
- Soạn bài: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:............................................................................................................................................................Trò:...............................................................................................................................................................
Ngày soạn: 02-01-2017
Tuần dạy: 21	
Tiết dạy: 104
 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I. Mục tiêu:
	Hiểu và biết cách làm một bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
1. Kiến thức: Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
2. Kỹ năng: Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
3. Thái độ: Biết phản ánh đúng một vấn đề của sự việc, hiện tượng đời sống.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án
- Trò: SGK, bài soạn.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(3p)
- Kiểm tra vở soạn của HS.
3. Nội dung bài mới: (35p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. ( 20p) 
- Gọi HS đọc VB.
- HD HS thảo luận các câu hỏi.
- Văn bản bàn luận về hiện tượng gì trong đời sống?
- Nêu rõ những biểu hiện của hiện tượng đó ?
- Cách trình bày các hiện tượng trong văn bản có nêu được vấn đề của bệnh lề mề không ?
- Nguyên nhân của hiện tượng đó là do đâu ?
- Những tác hại của bệnh lề mề là gì ? Tác giả PT những tác hại của bệnh lề mề ntn ? 
- Bài viết đánh giá hiện tượng đó ra sao ?
- Nhận xét về bố cục của bài viết ?
 - Yêu cầu về ND và hình thức của bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống ?
 - Đọc phần Ghi nhớ.
- Đọc văn bản (SGK).
- Thảo luận nhóm.
- Bệnh lề mề
- Biểu hiện của bệnh lề mề : sai hẹn, đi chậm, không coi trọng giờ giấc,... - Dẫn chứng cụ thể về việc coi thường giờ giấc – một biểu hiện của bệnh lề mề.
- Nêu nguyên nhân ở bài văn.
- Nêu các tác hại ( Đ2,3,4) 
-> hiện tượng phổ biến trong đời sống.
- Bố cục mạch lạc, chặt chẽ : nêu hiện tượng -> Phân tích các nguyên nhân và tác hại -> Giải pháp.
- Nêu ý kiến.
- Đọc.
I. TÌM HIỂU BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG :
 * Văn bản : Bệnh lề mề
- Biểu hiện của bệnh lề mề : sai hẹn, đi chậm, không coi trọng giờ giấc,... 
- Nguyên nhân:
 + Coi thường việc chung ; 
 + Thiếu tự trọng ;
 + Thiếu tôn trọng người khác - Những tác hại của bệnh lề mề : 
 + Làm phiền mọi người ; 
 + Làm mất thì giờ ;
 + Làm nảy sinh vấn đề đối phó.
 => Bố cục mạch lạc, chặt chẽ : nêu hiện tượng -> Phân tích các nguyên nhân và tác hại -> Giải pháp.
* Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 2: HD HS làm luyện tập. ( 15p)
- HDHS thảo luận làm bài tập làm BT1.
- Gọi HS trình bày.
- GV bổ sung.
- Gọi HS đọc BT2.
- Đây có phải là hiện tượng đáng viết bài NL không ? VS ?
- Yêu cầu HS lập dàn ý.
- Thảo luận làm BT1.
- Trình bày.
- Theo dõi.
- Đọc
- Có vì đây là hiện tượng có ý nghĩa đv XH.
- Lập dàn ý.
a. MB: Giới thiệu sv, ht cần NL: Vấn đề thanh nhiên nam ở Hà Nội hút thuốc lá.
b. TB: Nêu các biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả, cách khắc phục. Liên hệ bản thân.
c. KB: Nêu suy nghĩ về vấn đề NL-> Đưa ra lời khuyên, lời hứa hẹn,...
II . LUYỆN TẬP :
 1.Sự việc, hiện tượng đời sống :
 - Sai hẹn, không giữ lời hứa, nói tục, viết bậy, đua đòi, lười biếng, học tủ, quay cóp, đi học muộn, thói ỷ lại,...
 - Gương học tốt, gương học sinh nghèo vượt khó, tinh thần tương trợ lẫn nhau, không tham lam, lòng tự trọng,...
 2. Hiện tượng xã hội đáng viết bài nghị luận :
4.Củng cố:(3p)
Nhắc sơ lược nội dung bài học.
 5.Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:(3p)
	- Học bài.
- Dựa vào dàn ý, viết ĐV NL ở BT2.
	- Soạn bài: Các thành phần biệt lập (tt)
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:............................................................................................................................................................Trò:..............................................................................................................................................................
Ngày soạn: 02-01-2017
Tuần dạy: 21	
Tiết dạy: 105
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
I.Mục tiêu:
	- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú trong câu.
	- Biết đặt câu có thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú.
1. Kiến thức:
	- Đặc điểm của thành phần gọi- đáp và thành phần phụ chú.
	- Công dụng của thành phần gọi- đáp và thành phần phụ chú.
2. Kĩ năng:
	- Nhận biết thành phần gọi- đáp và thành phần phụ chú trong câu.
	- Đặt câu có sử dụng thành phần gọi – đáp, thành phần cảm thán. 
3. Thái độ: Có ya thức sử dụng đúng các thành phần biệt lập: gọi đáp và phị chú.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án.
- TRò: Bài cũ, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2.Kiểm tra bài cũ: (6p)
 - Thế nào là thành phần tình thái? Lấy VD.
 - Thế nào là thành phần cảm thán? Lấy VD.
3. Nội dung bài mới: (32p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần gọi - đáp. ( 10p) 
- Gọi HS đọc VD.
- HD thảo luận các câu hỏi.
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi.
- Thế nào là TP gọi đáp?
- Gọi Hs đọc ghi nhớ.
* Bài tập 1
 - Đọc các đoạn trích ; 
- Xác định từ dùng để gọi, từ dùng để đáp, kiểu quan hệ giữa người gọi với người đáp.
- Đọc ví dụ SGK ;
 - Trả lời các câu hỏi SGK
- Trình bày.
- Đọc.
- Đọc yêu cầu BT1..
- Làm Bt1.
I. THÀNH PHẦN GỌI – ĐÁP :
 * Ví dụ : 
a) Này : gọi -> thiết lập quan hệ giao tiếp.
 b) Thưa ông:đáp -> duy trì sự giao tiếp.
 => Không nằm trong sự việc được diễn đạt.
 * Ghi nhớ: SGK.
 BT1. Này : dùng để gọi ; vai trên. 
 - Vâng : dùng để đáp ; vai dưới.
=> Quan hệ thân thuộc.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần phụ chú. ( 10p)
- Đọc VD.
- HD thảo luận các câu hỏi.
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi.
-> Đó là những TP phụ chú.
- Thế nào là TP phụ chú?
- Cho HS thực hiện bài tập 3 sgk.
 - Vì sao các thành phần gọi - đáp và phụ chú được gọi là thành phần biệt lập ? Nhận xét về vị trí và cách viết các thành phần này trong câu.
- GV tổng kết và HD Ghi nhớ.
- Đọc ví dụ (SGK).
- Thảo luận.
 - Trả lời các câu hỏi SGK.
- Nghe.
- Trình bày.
* Bài tập 3
 - HĐ nhóm nhanh.
 - Đọc các đoạn trích ; nhận diện thành phần phụ chú và chỉ ra công dụng của mỗi thành phần đó.
- Vì nó không phải là bộ phận thuộc cấu trúc cú pháp của câu.
-> Gọi – đáp: Nằm đầu câu, có dấu(-).
-> Phụ chú: Nằm giữa câu, có dấu (-) hoặc nằm trong dấu ( ).
- Đọc.
II. THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ :
 * Ví dụ : 
 a) ... – và cũng là đứa con duy nhất của anh,... (chú thích thêm cho đứa con gái đầu lòng)
 b) ..., tôi nghĩ vậy,... (giải thích thêm)
* Ghi nhớ (SGK)
BT3. Thành phần phụ chú:
 a) Kể cả anh : giải thích cho cụm từ mọi người
 b) Các thầy cô giáo, ...những người mẹ : giải thích cho cụm từ những người nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này.
 c) Những người chủ... trong thế kỉ tới : giải thích cho cụm từ lớp trẻ.
 d) Có ai ngờ : nêu lên thái độ (ngạc nhiên) ; thương thương quá đi thôi : nêu lên thái độ (xúc động).
* Ghi nhớ : SGK.
Hoạt động 3: Hướng dẫn phần luyện tập. (12p)
* Bài tập 2
 - Thảo luận trong lớp ;
 - Tìm giới hạn tác dụng của thành phần phụ chú.
* Bài tập 4
- Xác định thành phần phụ chú liên quan đến từ ngữ nào trước đó.
* Bài tập 5
 - HĐ độc lập ;
 - Viết đoạn văn (sử dụng các kiến thức đã học về thành phần phụ chú).
- Đọc bài ca dao ; nhận diện thành phần gọi - đáp và nhận ra tính chất chung mà nó hướng đến.
- Xác định từ ngữ liên quan.
- Viết đoạn văn.
III . LUYỆN TẬP :
 BT2. Thành phần gọi đáp : Bầu ơi (không hướng tới riêng ai)
BT4: Thành phần phụ chú liên quan đến những từ ngữ:
a. mọi người.
b. những người nắm giữ chìa khóa.
c. lớp trẻ.
d. người nói ( tác giả).
BT5: Viết đoạn văn
 4.Củng cố: (3p)
- Thế nào là thành phần gọi – đáp; phụ chú. Lấy VD.
 5.Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
- Ôn lại kiến thức đã học, học thuộc lòng các phần Ghi nhớ.
- Hoàn chỉnh các bài tập (SGK).
- Soạn bài: Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:............................................................................................................................................................Trò:...............................................................................................................................................................
Ký duyệt của Tổ trưởng:

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_21_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc