Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 2 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I.Mục tiêu :
- Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân.
- Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình.
1. Kiến thức:
- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.
- Hệ thống luận điểm, luận cứ, phép lập luận trong văn bản.
- THGDMT: Chống chiến tranh, giữ gìn ngôi nhà chung cho trái đất.
- THGDQP – AN: Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiên tranh, của bom đạn.
- HS khá giỏi: Sưu tầm tranh ảnh, sự kiện liên quan đến nội dung, chủ đề.
- HS yếu kém: Nêu được nhiệm vụ của mọi người đối với việc đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
2. Kĩ năng:
Đọc – hiểu vb nhật dụng bàn luận về một vđ nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại.
3. Thái độ:
- Có tư tưởng yêu nước.
- Có ý thức bảo vệ môi sống sống.
- Suy nghĩ, trình bày ý kiến cá nhân về vấn đề này.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: giáo án, SGK.
- Trò: SGK, soạn bài.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 2 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 13-08-2017 Tiết dạy: 6,7,8,9,10 Tuần dạy: 02 Tiết 6: Bài 2: Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH (Tiết 1) G.G. Mác-két I.Mục tiêu : - Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân. - Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình. 1. Kiến thức: - Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản. - Hệ thống luận điểm, luận cứ, phép lập luận trong văn bản. - THGDMT: Chống chiến tranh, giữ gìn ngôi nhà chung cho trái đất. - THGDQP – AN: Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiên tranh, của bom đạn. - HS khá giỏi: Sưu tầm tranh ảnh, sự kiện liên quan đến nội dung, chủ đề. - HS yếu kém: Nêu được nhiệm vụ của mọi người đối với việc đấu tranh cho một thế giới hòa bình. 2. Kĩ năng: Đọc – hiểu vb nhật dụng bàn luận về một vđ nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại. 3. Thái độ: - Có tư tưởng yêu nước. - Có ý thức bảo vệ môi sống sống. - Suy nghĩ, trình bày ý kiến cá nhân về vấn đề này. II. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK. - Trò: SGK, soạn bài. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(6p) - Vì sao có thể nói lối sống của Bác Hồ là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao? - Nêu ý nghĩa của Vb “Phong cách HCM”. 3. Nội dung bài mới: (32p) Giới thiệu bài. ( 2p) Hiện nay trên thế giới vẫn còn chiến tranh xảy ra ở một số nước. Chiến tranh thường để lại những hậu quả nặng nề cho nhân dân. Tháng 8-1986, nguyên thủ 6 nước: Ấn Độ, Mê-hi-cô, Thụy Điển, Ác-hen-ti-na, Hi Lạp, Tan-da-ni-a họp lần thứ 2 tại Mê-hi-cô đã ra một bản tuyên bố kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để bảo đảm an ninh và hòa bình thế giới. Vb là đoạn trích bản tham luận của Mác-két đọc tại cuộc họp mặt ấy. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 20p) - GV hướng dẫn HS đọc giọng rõ ràng, thể hiện thái độ dứt khoát của tg. - GV đọc mẫu. - Gọi HS đọc văn bản - Trình bày hiểu biết của em về tác giả? -> GV nhấn mạnh:Là nhà văn có nhiều đóng góp cho nền hòa bình nhân loại thông qua các hoạt động xã hội và sáng tác VH. Nhận giải thưởng Nô-ben về VH 1982. - VB được trích từ đâu? -Văn bản được viết theo phương thức biếu đạt nào? - Thuộc kiểu văn bản gì? - Gọi HS đọc các chú thích. - Nghe - Nghe. - HS đọc - Nêu ở SGK. - Theo dõi. - Trích bản tham luận “Thanh gươm Đa-mô-clet” đọc tại cuộc họp 6 nước vào t8-1986. - Nghị luận. - VB nhật dụng. - Tìm hiểu chú thích. I. Đọc – tìm hiểu chung: 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung: - Tác giả: G.Mác- Két (1928) là nhà văn Cô-lôm-bi-a, có nhiều đóng góp cho nền hòa bình nhân loại. - VB trích từ bản tham luận “Thanh gươm Đa-mô-clet” (08-1986). Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 10p) - HS khá giỏi : Thảo luận tìm luận điểm và hệ thống luận cứ của VB. - HS yếu kém: GV gợi ý HS dựa vào VB tìm LĐ chính và hệ thống luận cứ. -> Gọi HS trình bày. - Thảo luận nhóm. - Chiến tranh hạt nhân là 1 hiểm họa khủng khiếp đang đe dọa toàn thể loài người và mọi sự sống trên trái đất. Vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho 1 thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại: + Kho vũ khí hạt nhân đang tàng trữ có khả năng hủy diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời. + Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ người ->tính chất phi nghĩa. + Chiến tranh hạt nhân không những đi ngược lí trí loài người mà còn ngược lại lí trí tự nhiên, phản lại sự tiến hóa. + Tất cả chúng ta có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một thế giới hòa bình. II. Đọc – hiểu văn bản: 1. Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là 1 hiểm họa khủng khiếp đang đe dọa toàn thể loài người và mọi sự sống trên trái đất. Vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho 1 thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại. 4. Củng cố: (3p) - GV nhấn mạnh ND luận điểm của VB. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài. - Chuẩn bị bài: Soạn các câu hỏi còn lại. - Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm họa hạt nhân. IV.Rút kinh nghiệm. GV: HS: Tiết 7: Bài 2: Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH (Tiết 2) G.G. Mác-két I.Mục tiêu : - Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân. - Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình. 1. Kiến thức: - Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản. - Hệ thống luận điểm, luận cứ, phép lập luận trong văn bản. - THGDMT: Chống chiến tranh, giữ gìn ngôi nhà chung cho trái đất. - THGDQP – AN: Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiên tranh, của bom đạn. - HS khá giỏi: Sưu tầm tranh ảnh, sự kiện liên quan đến nội dung, chủ đề. - HS yếu kém: Nêu được nhiệm vụ của mọi người đối với việc đấu tranh cho một thế giới hòa bình. 2. Kĩ năng: Đọc – hiểu vb nhật dụng bàn luận về một vđ nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại. 3. Thái độ: - Có tư tưởng yêu nước. - Có ý thức bảo vệ môi sống sống. - Suy nghĩ, trình bày ý kiến cá nhân về vấn đề này. II. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK. - Trò: SGK, soạn bài. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Trình bày luận điểm của VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”? 3. Nội dung bài mới: (33p) Giới thiệu bài. ( 2p) GV nhắc lại nội dung tiết 1 và giới thiệu nội dung còn lại của bài. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 27p) * GV HD HS phân tích các luận cứ. - THGDQP – AN: Tác giả đưa ra thời gian cụ thể và số liệu đầu đạn hạt nhân ở phần mở đầu văn bản ntn? Nó có ý nghĩa gì? - HS khá giỏi :Qua sách báo và thông tin đại chúng, em biết những nước nào đã sản xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân? - THGDQP – AN: Tác giả đã PT về hậu quả của thuốc nổ ntn? -Em có nx gì về cách PT ấy? -Qua tìm hiểu phần 1, em có nhận xét gì về cách vào đề của tác giả? - Sự tốn kém và tính chất vô lí của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân đã được tác giả chỉ ra bằng những chứng cứ nào? - HS khá giỏi :Em có NX gì về cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân này? - HS yếu kém: GV gợi ý HS cuộc chạy đua vũ trang đã ảnh hưởng đến các lĩnh vực trong đời sống của con người. - VS có thể nói: CT hạt nhân “không những đi ngược lại lí trí con người mà còn đi ngược lại cả lí trí tự nhiên nữa”? - GV nhấn mạnh: “lí trí của tự nhiên” là quy luật của tự nhiên, logic tất yếu của tự nhiên. - Em có suy nghĩ gì trước lời cảnh báo của tg về nguy cơ hủy diệt sự sống và nền văn minh trái đất một khi chiến tranh hạt nhân nổ ra? - Sau khi chỉ ra hiểm họa hạt nhân, tg kêu gọi mọi người điều gì? - Để kết thúc lời kêu gọi, tg nêu ra đề nghị gì? - Tích hợp GDMT: Chiến tranh luôn gây ra những đau thương mất mát cho nhân loại nên tất cả chúng ta đều phải cùng nhau chung tay, chung sức đấu tranh cho hoà bình tg. - HD HS NX về nghệ thuật của VB. - Nêu ý nghĩa của VB? - VS VB đặt tên là “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”? - GV liên hệ thực tế tình hình thời sự về chiến tranh, xung đột và cuộc chạy đư vũ trang trên tg. - Gv khái quát nội dung bài. - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Thảo luận: Phân tích các luận cứ. - Thời gian: 8/8/1986. - Số liệu: hơn 50000 đầu đạn hạt nhân. ->Tính hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ chiến tranh hạt nhân trên toàn cầu. - HS khá giỏi trình bày: Các cường quốc, các nước tư bản phát triển kinh tế mạnh: Anh, Mĩ, Đức, Triều Tiên. - Mỗi người ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ. - Phép tính cụ thể về sự tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt nhân. - Vào đề trực tiếp, chứng cứ xác thực ->Thu hút người đọc, gây ấn tượng mạnh về tính chất hệ trọng của vấn đề. - Đưa ra các dẫn chứng với những số liệu so sánh thuyết phục trong các lĩnh vực: Xã Hội -> Y tế -> Tiếp tế thực phẩm -> Giáo dục. - HS khá giỏi Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con người, nhất là ở các nước nghèo. - CT hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân loại mà còn tiêu diệt mọi sự sống trên trái đất.-> phản tiến hóa, phản “lí trí của tự nhiên”. - Nghe. - Nêu ý kiến. - Đấu tranh vì một thế giới hoà bình, không có chiến tranh. - Mở nhà băng lưu giữ trí nhớ có thể tồn tại được sau thảm họa hạt nhân. - Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lich sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân. - Theo dõi. - Nêu nghệ thuật. - Nêu ý nghĩa. - HS nêu ý kiến. - Theo dõi. - Nghe. - HS đọc ghi nhớ II. Đọc – hiểu văn bản: 1. Luận điểm: 2. Các luận cứ: - Nguy cơ chiến tranh hạt nhân: có thể huỷ diệt tất cả các hành tinh xoay quanh Mặt trời. - Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn. - Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngược lại lí trí con người mà còn phản lại sự tiến hóa của tự nhiên. - Lời kêu gọi đấu tranh vì một thế giới hoà bình, không có chiến tranh. 3. Nghệ thuật: - Lập luận chặt chẽ. - Chứng cứ cụ thể, xác thực. - Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục. 4. Ý nghĩa văn bản: VB thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của G.G. Mác-két đối với hòa bình nhân loại. * Ghi nhớ ( SGK ) Hoạt động 2: Hướng dẫn phần luyện tập. (4p) - Thảo luận: Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong VB? - GV yêu cầu HS khá giỏi trình bày tranh ảnh, sự kiện liên quan đến nội dung vừa học. - HS nêu suy nghĩ. - HS khá giỏi sưu tầm. III. Luyện tập. 4. Củng cố: (3p) - GV hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài. - Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm họa hạt nhân. - Tìm hiểu thái độ của nhà văn với chiến tranh hạt nhân và hòa bình của nhân loại được thể hiện trong VB. - Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại (tt) IV.Rút kinh nghiệm. GV: HS: Tiết 8: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo) I. Mục tiêu: - Nắm được những hiểu biết cốt yếu về ba phương châm hội thoại: phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự. - Biết vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự. 1. Kiến thức: - ND phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự. - HS khá giỏi: Thêm bài tập nâng cao. - HS yếu kém:Phát hiện lỗi liên quan các phương châm. 2. Kĩ năng: - Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp. - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng các phương châm hội thoại. II. Chuẩn bị: -Thầy: SGK, giáo án. -Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: ( 1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (6p) - Thế nào là phương châm hội thoại về lượng? Lấy VD? - Thế nào là phương châm hội thoại về chất? Lấy VD? 3.Nội dung bài mới: (32p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu phương châm quan hệ. ( 6p) - Gọi HS đọc VD. - Thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt” dùng để chỉ tình huống hội thoại ntn? - HS yếu kém : Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình huống như vậy? - HS khá giỏi: Từ đó, rút ra bài học gì trong giao tiếp? - GV khái quát ghi nhớ. - Gọi HS đọc. - Đọc. - Mỗi người nói một đằng, không khớp với nhau, không hiểu nhau. - HS yếu kém: Con người không giao tiếp với nhau được -> hoạt động của XH trở nên rối loạn. - Cần nói đúng vào đề tài mà hội thoại đang đề cập, tránh nói lạc đề. - Nghe. - Đọc. I. Phương châm quan hệ: Ví dụ: SGK. Thành ngữ: “Ông nói gà, bà nói vịt” -> Mỗi người nói 1 đằng, không hiểu nhau => không hiệu quả. * Ghi nhớ ( SGK ) Hoạt động 2: Tìm hiểu phương châm cách thức. ( 8p) - Gọi HS đọc VD1 SGK - Em hiểu ý nghĩa 2 thành ngữ ntn? - Những cách nói đó sẽ ảnh hưởng như thế nào trong giao tiếp? - HS khá giỏi: Em rút ra điều gì khi giao tiếp? - Gọi HS đọc VD2 SGK. - Em hiểu câu văn đó theo mấy cách? Là những cách nào? - Nếu cụm từ của ông ấy bổ nghĩa cho nhận định thì hiểu ntn? - Nếu cụm từ của ông ấy bổ nghĩa cho truyện ngắn thì hiểu ntn? - Để người nghe không hiểu lầm, phải nói ntn? -HS khá giỏi: Vậy trong giao tiếp cần tuân thủ điều gì? - GV nhận xét và chốt lại bằng ghi nhớ. - Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc VD - Nêu nghĩa. - Người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung được truyền đạt. - Cần nói ngắn gọn, rành mạch. - Đọc. - Theo 2 cách. - Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn. - Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn mà ông ấy sáng tác. - Nói rõ ràng. - Không nên nói những câu mà người nghe hiểu theo nhiều cách. - Nghe. - Gọi HS đọc ghi nhớ II. Phương châm về chất: 1. VD1 ( SGK) - Dây cà ra dây muống ® nói dài dòng, rườm rà. - Lúng búng như ngậm hột thị ® nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch. => Cần nói ngắn gọn, rành mạch. 2. VD2 ( SGK) Không nên nói những câu mà người nghe hiểu theo nhiều cách. * Ghi nhớ (SGK) Hoạt động 3: Tìm hiểu phương châm lịch sự. ( 7p) - Gọi HS đọc truyện ở SGK. - VS người ăn xin và cậu bé đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó? - HS khá giỏi: Rút ra bài học gì từ câu chuyện? - Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc. - Cả 2 đều cảm nhận được tình cảm của nhau. - Khi giao tiếp cần tế nhị, khiêm tốn, tôn trọng người đối thoại. - Gọi HS đọc ghi nhớ. III. phương châm lịch sự. Khi giao tiếp cần tế nhị, khiêm tốn, tôn trọng người đối thoại. * Ghi nhớ (SGK) Hoạt động 4: HD làm luyện tập. (10p) - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1. - HS yếu kém: Tìm được một số câu tục ngữ, ca dao có nội dung tương tự. - HD HS làm các BT2,3. - HS khá giỏi thảo luận làm Bt4,5. - HS yếu kém: GV HD. - HS khá giỏi: Yêu cầu viết đoạn đối thoại có sử dụng một số cách nói như câu 4b. - Đọc, xác định yêu cầu bài tập 1. - HS yếu kém:Phải tìm được. - Làm Bt. - HS khá giỏi thảo luận làm Bt4,5. - HS yếu kém: nghe hướng dẫn. - HS khá giỏi: viết đoạn đối thoại. III. Luyện tập Bài1: Khẳng định vai trò của ngôn ngữ ® khuyên dùng lời lẽ lịch sự nhã nhặn. - Một câu nhịn là chín câu lành. - Chim khôn.. - Vàng thì thử lửa thử than, Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời. Bài 2: Nói giảm, nói tránh. Bài 3: Phương châm lịch sự: ( câu a,b,c,d); phương châm cách thức: (câu e). a. Nói mát; b. nói hớt. c. Nói móc d. Nói leo e. Nói ra đầu ra đũa Bài 4: a. Tránh người nghe hiểu là mình không tuân thủ phương châm quan hệ. b. Giảm nhẹ ảnh hưởng® tuân thủ phương châm lịch sự. c. Báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó không tuân thủ phương châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó. Bài 5: - Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo. -> PC lịch sự. - Nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu. -> PC lịch sự. - Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết. -> PC lịch sự. - Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý. -> PC cách thức. - Mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át người khác. -> PC lịch sự. - Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh. -> PC lịch sự. - Nói như dùi đục chấm mắm cay: nói không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị. -> PC lịch sự. 4. Củng cố: (3p) - GV hệ thống lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm bài tập. - Chuẩn bị bài Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. IV.Rút kinh nghiệm. GV: HS Tiết 9: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH. I. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh. - Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh. - Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm văn thuyết minh. 1. Kiến thức: - Tác dụng của yếu tố MT trong văn bản thuyết minh: làm cho đối tượng TM hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng. - Vai trò của MT trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần TM. - HS khá giỏi: Thêm bài tập nâng cao. 2. Kỹ năng: - Quan sát các sự vật, hiện tượng. - Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập bài văn thuyết minh. 3. Thái độ: có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm văn thuyết minh. II. Chuẩn bị: -Thầy: SGK, giáo án. -Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: ( 1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (3p) - Nhắc lại một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong VB TM. Tác dụng? 3.Nội dung bài mới: (35p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu bài.( 20p) - Gọi HS đọc VB. - Cho HS thảo luận các câu hỏi. - HS khá giỏi: Giải thích nhan đề của văn bản? - HS yếu kém: GV HD. - Xác định những câu văn thuyết minh về cây chuối? (Gạch trong SGK) - Xác định những câu văn miêu tả về cây chuối? -> Gv lưu ý ở đoạn đầu, đoạn tả chuối trứng cuốc, tả các cách ăn chuối. - HS khá giỏi :Tác dụng của việc sử dụng những câu miêu tả? - HS yếu kém: GV HD. - Theo em bài này có thể bổ sung những gì? - Gv khái quát nội dung ghi nhớ. - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. - Thảo luận nhóm. - HS khá giỏi :Vai trò của cây chuối với đời sống vật chất & tinh thần của người Việt Nam xưa ® nay. - Thái độ của con người trong việc trồng chăm sóc, sử dụng có hiệu quả giá trị của cây chuối. - Đoạn 1 + Đi khắp...núi rừng; Cây chuối ...cháu lũ. - Cây chuối là thức ăn thức dụng ...quả! - Chuối chín để ăn; chuối xanh để chế biến thức ăn; chuối để thờ cúng. - Miêu tả: + Thân tròn, mát mọng nước + Tàu lá xanh rờn, xào xạc - HS khá giỏi: Làm nổi bật cây chuối, gây ấn tượng. - Công dụng của thân, lá, nõn, hoa, gốc, bắp chuối. - Nghe. - Đọc. I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh : Đọc văn bản: Cây chuối trong đời sống Việt Nam Trả lời câu hỏi a. Nhan đề của văn bản: Vai trò của cây chuối với đời sống vật chất và tinh thần của người Việt Nam từ xưa đến nay. b. Câu thuyết minh về đặc điểm của cây chuối: - Đi khắp...núi rừng; Cây chuối ...cháu lũ. - Cây chuối là thức ăn thức dụng ...quả! - Chuối chín để ăn; chuối xanh để chế biến thức ăn; chuối để thờ cúng. c. Yếu tố miêu tả: đoạn đầu, đoạn tả chuối trứng cuốc, tả các cách ăn chuối. => Đối tượng TM được nổi bật, gây ấn tượng. d. Có thể bổ sung: Lá, nõn, hoa, gốc, bắp. * Ghi nhớ: sgk Hoạt động 3: HD làm luyện tập. (15p) - Yêu cầu HS làm Bt1 theo gợi ý ở SGK. - Yêu cầu HS làm bt2,3. - HS khá giỏi : Viết đoạn văn TM về cây tre có sử dụng yếu tố MT. - Làm Bt1. - Làm bt2,3. - HS khá giỏi : Viết đoạn văn. II. Luyện tập: Bài tập 1: Bổ sung yếu tố MT: - Thân cây thẳng đứng - Lá chuối xanh mướt như chiếc quạt phe phẩy trong gió - Sau mấy tháng chắt lọc dinh dưỡng tăng diệp lục cho cây, những chiếc lágià mệt nhọcrồi khô lại lá gói bánh. - Nõn chuối :trắng phao - Quả chuối căng tròn, da mịn màng bóng loáng. Bài tập 2, 3: Hs đọc, gạch chân câu miêu tả. 4. Củng cố: (3p) GV nhấn mạnh tác dụng của yếu tố MT trong VB TM. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm bài tập. - Viết đoạn văn TM về một sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu tả. - Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng yếu tố MT trong văn bản thuyết minh. IV.Rút kinh nghiệm. GV: HS Tiết 10: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu: Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố MT trong việc tạo lập văn bản TM. 1. Kiến thức: - Những yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh - Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. - HS khá giỏi: Thêm bài tập nâng cao. - HS yếu kém: Chỉ ra được yếu tố MT trong VB TM. 2 Kĩ năng: Viết đoạn văn, bài văn TM sinh động, hấp dẫn. 3. Thái độ: sử dụng tốt yếu tố MT trong việc tạo lập văn bản TM. II. Chuẩn bị: -Thầy: SGK, giáo án. -Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (3p) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS Nội dung bài mới: (35p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý. (15p) - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Gọi HS đọc đề. - Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì? - Đối với đề này, cần trình bày những vấn đềgì? - Gọi HS đọc VB tham khảo ở sgk. - HS yếu kém: Chỉ ra yếu tố MT trong VB TM khoa học ở sgk. - HD HS lập dàn ý cho đề. - Mở bài cần trình bày những ý gì? - Cần đưa những ý nào vào thân bài? Cách sắp xếp? - Phần kết bài cần khẳng định điều gì? Thuyết minh? Miêu tả? - Theo em với đề bài này có thể sử dụng ý nào của vb thuyết minh khoa học? - Trình bày vở soạn. - Đọc. - Con trâu trong đời sống làng quê VN. - Vị trí, vai trò của con trâu trong đời sống của người nông dân, trong nghề nông của người Việt Nam. - Đọc. - HS yếu kém: phải chỉ ra yếu tố MT. - Lập dàn ý. -Nêu MB. - Trình bày. - Trình bày. - Tri thức nói về nguồn gốc, tập tính sinh sản, sức kéo của trâu. I. Chuẩn bị ở nhà: Đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam 1. Tìm hiểu đề: - Vấn đề: Con trâu trong đời sống làng quê VN. - Vị trí, vai trò của con trâu trong đời sống của người nông dân, trong nghề nông của người Việt Nam. 2. Lập dàn ý. * Mở bài: - Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam. * Thân bài: - Nguồn gốc của con trâu (làng quê Việt Nam). - Con trâu trong nghề làm ruông: là sức kéo chủ yếu (cày,bừa, kéo xe..). - Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống. - Con trâu – nguồn cung cấp thịt, sừng trâu làm đồ mỹ nghệ. - Con trâu là tài sản lớn của người Việt Nam. - Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu. * Kết bài: Con trâu trong tình cảm của người nông dân. Hoạt động 2: GV hướng dẫn – HS viết đoạn ( 20p) - HD HS vận dụng yếu tố MT để giới thiệu theo các ý ở sgk. - Phân các tổ viết các đoạn văn TM theo các ý.( viết MB) - GV gọi các nhóm lần lượt lên trình bày. - Nhận xét và bổ sung. - Ở lớp khá, giỏi: Cho HS viết đoạn KB. - Gọi HS đọc và cho nx, bổ sung. - HS khá giỏi: Về nhà viết bài văn TM về con trâu có sử dụng yếu tố MT. - HD HS về đọc thêm bài Dừa sáp. - Theo dõi. - Chia nhóm viết các đoạn thuyết minh kết hợp với miêu tả. - Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày. - Nêu nx. - Viết đoạn KB. - Đọc -> nx. - HS khá giỏi: Về nhà viết bài văn. - Nghe. II. Luyện tập trên lớp. Viết đoạn văn thuyết minh có yếu tố miêu tả. - Từ xưa tới nay, hình ảnh con trâu miệt mài kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc với người nông dân Việt Nam. Không những thế trâu còn trở thành người bạn tâm tình trong đời sống lao động của người nông dân. “Trâu ơi ta bảo trâu này” - Ở VN đến bất kì miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng...... 4.Củng cố: (3p) Văn thuyết minh kết hợp với miêu tả có tác dụng ntn? 5.Hướng dẫn HS tự học,làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Về nhà: Hoàn thiện bài thuyết minh về con trâu. - Chọn đề văn TM để luyện tập tìm ý, lập dàn ý. - Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả. - Soạn bài: Tuyên bố Thế giới của trẻ em. IV. Rút kinh nghiệm: GV:HS:........................... Ký duyệt của Tổ trưởng:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_2_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs_n.doc

