Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 17 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu:

Hệ thống kiến thức tập làm văn đã học ở HKI.

1. Kiến thức:

           - Khái niệm VB TM và VBTS.

           - Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong VB TM, VBTS.

           - Hệ thống VB thuộc kiểu VB TM và VBTS đã học.

2. Kĩ năng:

           - Tạo lập VBTM và VBTS.

           - Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu VB TM và VBTS.

3. Thái độ: Có ý thức tích cực học tập tốt.

II. Chuẩn bị:

      - Thầy: GA, SGK, Chuẩn KTKN.

      - Trò: ĐDHT, soạn bài, SGK.

 III.Các bước lên lớp:

     1. Ổn định lớp: (1p)

     2. Kiểm tra bài cũ: (5p)

           - Kiểm tra vở soạn của 5 HS.

doc 12 trang Khánh Hội 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 17 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 17 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 17 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 20-11-2018
Tuần dạy: 17
Tiết dạy: 81
 ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN 
I. Mục tiêu:
Hệ thống kiến thức tập làm văn đã học ở HKI.
1. Kiến thức:
	- Khái niệm VB TM và VBTS.
	- Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong VB TM, VBTS.
	- Hệ thống VB thuộc kiểu VB TM và VBTS đã học.
2. Kĩ năng:
	- Tạo lập VBTM và VBTS.
	- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu VB TM và VBTS.
3. Thái độ: Có ý thức tích cực học tập tốt.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: GA, SGK, Chuẩn KTKN.
 - Trò: ĐDHT, soạn bài, SGK.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
	- Kiểm tra vở soạn của 5 HS.
 3. Nội dung bài mới: ( 33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
- HD và phân công các nhóm thảo luận các câu hỏi ở SGK.
- Phần TLV NV9 tập 1, có những nội dung lớn nào? 
- Thế nào là VBTM, VBTS?
- Nội dung nào là trọng tâm cần chú ý?
- Vai trò, vị trí, tác dụng của các bpnt và yếu tố MT trong VBTM ntn? Cho VD.
- VBTM có yếu tố MT, TS giống và khác với VBMT, TS ở điểm nào?
- GV nhấn mạnh sự khác nhau giữa văn TM và văn MT.
- Nhắc lại những nội dung về văn TS đã học?
- Vai trò, vị trí và td của các yếu tố MT nội tâm và NL trong VBTS?
- Phân công các nhóm lấy VD theo câu hỏi 4.
- Thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm?
- Vai trò, td và hình thức thể hiện của các yếu tố này trong VBTS ntn?
- Tìm đv TS kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.-> NX vai trò của mỗi loại người kể chuyện.
- Nghe và thảo luận.
- Trả lời 2 nội dung: Văn TM và văn TS.
- Nêu KN.
- Nêu các nội dung trọng tâm.
- Bài văn sinh động và hấp dẫn. -> VD: Khi TM về ngôi chùa cổ, người TM phải sử dụng liên tưởng, tưởng tượng, so sánh, nhân hóa ( ngôi chùa tự kể về mình) để gợi sự cảm thụ về đối tượng TM. Và phải vận dụng yếu tố MT để người nghe hình dung ra ngôi chùa ấy có dáng vẻ ntn; màu sắc, không gian, hình khối, cảnh vật.
- Giống: thể hiện đặc điểm cơ bản của MT và TS.
- Khác: VBTM có dùng yếu tố MT, TS để giúp bài văn sinh động, hấp dẫn; mạch văn chính là TM-> vòn VBMT, VBTS mạch văn chính là MT, TS.
- Theo dõi.
- MT nội tâm và NL trong VBTS;
- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong VBTS; người kể chuyện và vai trò của người kể chuyện trong VBTS.
- MT nội tâm: tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nv -> bp quan trọng để xây dựng nv, làm cho nv sinh động.
- NL trong VBTS: để người đọc, người nghe phải suy nghĩ về 1 vấn đề nào đó, người viết và nv NL bằng cách nêu lên ý kiến, nx cùng những lí lẽ và dẫn chứng.
- Lấy VD về các đv:
+ TS có yếu tố MT nội tâm: “Thực sự mẹ không lo lắng đến nỗi không ngủ được...con đường làng dài và hẹp”. ( Cổng trường mở ra)
+ TS có yếu tố NL: “ Vua Quang Trung cưỡi voi ra doanh... chớ bảo là ta không nói trước”. ( Hoàng Lê nhất thống chí).
+ TS có cả MT nội tâm và NL: “ Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy...mỗi ngà một thêm đáng buồn”. ( Lão Hạc)
- Nhắc lại lí thuyết trang 178.
- Nhắc lại lí thuyết.
- VD: “....tôi cất giọng véo von: Cái Cò, cái Vạc, cái Nông..... không chui nổi vào tổ tao đâu”. ( Bài học đường đời đầu tiên).
- Ngôi thứ nhất ( Chiếc lược ngà); ngôi thứ ba ( Lặng lẽ Sa Pa)....-> NX
Câu 1: Các nội dung cơ bản:
- VBTM: Luyện tập kết hợp giữa TM với các bpnt và yếu tố MT.
- VBTS: 
+ MT nội tâm và NL trong VBTS;
+ Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong VBTS; người kể chuyện và vai trò của người kể chuyện trong VBTS.
Câu 2: Các bpnt và yếu tố MT trong VBTM giúp bài văn thêm sinh động và hấp dẫn.
Câu 3: Sự khác nhau giữa văn TM và văn MT:
Miêu tả
Thuyết minh
- Có hư cấu, tưởng tượng.
- Dùng nhiều so sánh, liên tưởng.
- Mang nhiều cảm xúc chủ quan của người viết.
- Ít dùng số liệu cụ thể, chi tiết.
- Dùng nhiều trong sáng tác văn chương, nghệ thuật.
- Ít tính khuôn mẫu.
- Đa nghĩa.
- Trung thành với đặc điểm của đối tượng, sự vật.
- Bảo đảm khách quan, khoa học.
- Ít dùng tưởng tượng, so sánh.
- Dùng nhiều số liệu cụ thể, chi tiết.
- Ứng dụng trong nhiều tình huống cuộc sống, văn hóa, khoa học...
- Thường theo một số yêu cầu giống nhau (mẫu).
- Đơn nghĩa.
Câu 4: MT nội tâm và NL trong VBTS:
- MT nội tâm: tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nv -> bp quan trọng để xây dựng nv, làm cho nv sinh động.
- NL trong VBTS: để người đọc, người nghe phải suy nghĩ về 1 vấn đề nào đó, người viết và nv NL bằng cách nêu lên ý kiến, nx cùng những lí lẽ và dẫn chứng.
Câu 5: Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong VBTS.
Câu 6: Người kể chuyện trong VBTS: ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba.
4. Củng cố: (3p)
 GV nhấn mạnh nội dung ôn tập.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
	- Xem lại bài, học bài và làm bài tập.
	- Tiết sau: Ôn tập tổng hợp (ôn theo cấu trúc).
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:..........................................................................................................................................................
Trò:...........................................................................................................................................................
Ngày soạn: 20-11-2018
Tuần dạy: 17
Tiết dạy: 82
ÔN TẬP TỔNG HỢP
I. Mục tiêu:
Ôn tập tổng hợp các phần VB, TV và TLV theo ma trận đề KT HKI của Sở GD-ĐT.
1. Kiến thức:
	- Ôn tập các kiến thức cơ bản chuẩn bị kiểm tra HKI ( Ôn theo cấu trúc – nếu có).
2. Kĩ năng:
	- Vận dụng kiến thức đã học để đọc để làm tốt bài KT HKI.
3. Thái độ: Có ý thức tích cực học tập tốt.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: GA, SGK, Chuẩn KTKN.
 - Trò: ĐDHT, soạn bài, SGK.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (không)
 3. Nội dung bài mới: ( 38p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Ôn Tiếng Việt. (10p)
- Kể tên các PCHT đã học? Lấy VD.
- Thế nào là dẫn trực tiếp? Thế nào là dẫn gián tiếp?
- Có mấy cách phát triển từ vựng TV? Lấy VD.
- Thế nào là thuật ngữ? lấy VD? Đặc điểm của thuật ngữ.
- GV nhấn mạnh ND của phần TV.
- PC về lượng, PC về chất, PC quan hệ, PC về chất, PC lịch sự.-> Lấy VD.
- Nhắc KN.
* Có 2 cách phát triển từ vựng tiếng Việt:
a. Phát triển nghĩa của từ ngữ:
- Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.
VD: Dù ai nói ngã nói nghiêng,
 Lòng ta vẫ vững như kiềng ba chân.
- Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.
 VD: Năm em học sinh lớp 9A có chân trong đội tuyển của trường đi dự “Hội khỏe Phù Đổng”.
b. Phát triển số lượng từ ngữ:
- Tạo từ ngữ mới. VD: sở hữu trí tuệ, điện thoại di động,
- Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài ( chủ yếu là tiếng Hán). VD: tham ô, phê bình, phê phán,
- Trả lời câu hỏi.
- Theo dõi.
I. Tiếng Việt:
1. Các phương châm hội thoại.
2. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
3. Sự phát triển của từ vựng.
4. Thuật ngữ.
Hoạt động 2: Ôn văn bản. (15p)
- Kể tên các VB nhật dụng đã học? Tác giả?
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung, NT, ý nghĩa của từng bài. 
- Kể tên các VB trung đại đã học? Tác giả?
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung, NT, ý nghĩa của từng bài. 
- Kể tên các VB hiện đại đã học? Tác giả?
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung, NT, ý nghĩa của từng bài. 
- Nêu tác giả, tác phẩm địa phương đã học?
- GV nhấn mạnh ND của phần VB.
- Tên VB – tác giả.
- Trả lời (theo đề cương).
- Tên VB – tác giả.
- Trả lời (theo đề cương).
- Tên VB – tác giả.
- Trả lời (theo đề cương).
- Khóc hương cau – Phan Trung Nghĩa.
- Theo dõi.
II. Văn bản:
1. VB nhật dụng.
- Phong cách Hồ Chí Minh (Lê Anh Trà)
- Đấu tranh cho một thế giới hòa bình (G.G. Mác-két).
- Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em. (Trích từ Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp ngày 30-09-1990 tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu Oóc)
2. VH trung đại.
- Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ.
- Hoàng Lê nhất thống chí – Ngô gia văn phái.
- Truyện Kiều – Nguyễn Du.
+ Chị em Thúy Kiều (nằm ở phần thứ nhất)
+ Cảnh ngày xuân (nằm ở phần thứ nhất)
+ Kiều ở lầu Ngưng Bích (nằm ở phần thứ hai))
- Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga – Nguyễn Đình Chiểu.
3. VH hiện đại.
- Đồng chí – Chính Hữu.
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật.
- Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận.
- Bếp lửa – Bằng Việt.
- Ánh trăng – Nguyễn Duy.
- Làng – Kim Lân.
- Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long.
- Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng.
4. VH địa phương.
Khóc hương cau – Phan Trung Nghĩa
Hoạt động 3: Ôn tập làm văn. (13p)
- Thế nào độc thoại và độc thoại nội tâm?
- GV lưu ý cách sử dụng 2 yếu tố này trong bài văn TS.
- GV HD yêu cầu HS lập dàn bài chung của bài văn TS có sử dụng yếu tố độc thoại và độc thoại nội tâm.
- GV lưu ý có thể kể xuôi hoặc kể ngược; giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Yêu cầu HS viết đoạn MB và KB cho đề: Kể về một người thân mà em yêu quý.
- Gọi HS đọc đv.
- GV cùng HS nx và sửa chữa.
- Nhắc lại lí thuyết.
- Theo dõi.
* Dàn bài chung:
- MB: Giới thiệu chung về câu chuyện định kể. 
- TB: Kể diễn biến câu chuyện. (kết hợp các yếu tố độc thoại và độc thoại nội tâm, ...)
- KB: Kể kết cục của câu chuyện và suy nghĩ của bản thân.
- Theo dõi.
- Viết đv.
- Đọc.
- NX và sửa chữa.
III. Tập làm văn: Văn TS có yếu tố độc thoại và độc thoại nội tâm.
* Dàn bài chung:
- MB: Giới thiệu chung về câu chuyện định kể. 
- TB: Kể diễn biến câu chuyện. (kết hợp các yếu tố độc thoại và độc thoại nội tâm, ...)
- KB: Kể kết cục của câu chuyện và suy nghĩ của bản thân.
4. Củng cố: (3p)
 GV nhấn mạnh nội dung ôn tập.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
	- Xem lại bài, học bài theo đề cương.
	- Soạn bài: Ôn tập phần TLV.
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:..........................................................................................................................................................
Trò:...........................................................................................................................................................
Ngày soạn: 20-11-2018
Tuần dạy: 17
Tiết dạy: 83
ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN (tiếp theo) (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
Hệ thống kiến thức tập làm văn đã học ở HKI.
1. Kiến thức:
	- Khái niệm VB TM và VBTS.
	- Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong VB TM, VBTS.
	- Hệ thống VB thuộc kiểu VB TM và VBTS đã học.
	- Ôn tập các kiến thức cơ bản chuẩn bị kiểm tra HKI ( Ôn theo cấu trúc – nếu có).
2. Kĩ năng:
	- Tạo lập VBTM và VBTS.
	- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu VB TM và VBTS.
3. Thái độ: Có ý thức tích cực học tập tốt.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: GA, SGK, Chuẩn KTKN.
 - Trò: ĐDHT, soạn bài, SGK.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
	- Thế nào là độc thoại và độc thoại nội tâm trong VB TS?
 3. Nội dung bài mới: ( 33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
- HD và phân công HS thảo luận câu 7,8,9.
- Các nội dung VBTS học ở lớp 9 có gì giống và khác so với ND về kiểu VB này đã học ở những lớp dưới?
- Giải thích nội dung câu 8.
- Yêu cầu HS lấy VD cụ thể.
- GV yêu cầu HS đánh dấu Bt9 vào bảng phụ.
- NX về các yếu tố kết hợp trong một VB.
- Vai trò của các yếu tố MT, BC và NL trong VBTS.
- Nghe và thảo luận.
- Vừa lặp lại vừa nâng cao cả kiến thức và kĩ năng:
- Là những yếu tố bổ trợ, nhằm làm nổi bật phương thức chính là tự sự.
- Trong thực tế, khó có một văn bản nào chỉ vận dụng một phương thức biểu đạt duy nhất.
- VB Chuyện người con gái Nam Xương, Hoàng Lê nhất thống chí, ...
- Đánh dấu vào bảng phụ.
- Nhận xét.
- MT, BC: câu chuyện hấp dẫn, gợi cảm và sinh động; yếu tố NL làm cho câu chuyện thêm phần triết lí. 
Câu 7: VBTS vừa lặp lại vừa nâng cao cả kiến thức và kĩ năng.
Câu 8: Các yếu tố MT, BC, NL là những yếu tố bổ trợ, nhằm làm nổi bật phương thức chính là tự sự.
Câu 9: Các yếu tố kết hợp trong một VB:
* TS + MT,NL,BC,TM
* MT + BC, TM
* NL + MT,BC,TM
* BC + TS,MT,NL
* TM + MT, NL
* Điều hành.
4. Củng cố: (3p)
 GV nhấn mạnh nội dung ôn tập: Văn TS kết hợp yếu tố MT, BC và NL.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
	- Xem lại bài, học bài và làm bài tập.
	- Tiết sau: Ôn tập phần tập làm văn (tiếp theo) -> Câu 10,11,12.
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:..........................................................................................................................................................
Trò:...........................................................................................................................................................
Ngày soạn: 20-11-2018
Tuần dạy: 17
Tiết dạy: 84
ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN (tiếp theo) (Tiết 2)
I. Mục tiêu:
Hệ thống kiến thức tập làm văn đã học ở HKI.
1. Kiến thức:
	- Khái niệm VB TM và VBTS.
	- Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong VB TM, VBTS.
	- Hệ thống VB thuộc kiểu VB TM và VBTS đã học.
	- Ôn tập các kiến thức cơ bản chuẩn bị kiểm tra HKI ( Ôn theo cấu trúc – nếu có).
2. Kĩ năng:
	- Tạo lập VBTM và VBTS.
	- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu VB TM và VBTS.
3. Thái độ: Có ý thức tích cực học tập tốt.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: GA, SGK, Chuẩn KTKN.
 - Trò: ĐDHT, soạn bài, SGK.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
	- Thế nào là độc thoại và độc thoại nội tâm trong VB TS?
 3. Nội dung bài mới: ( 33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
- HD HS thảo luận câu 10, 11,12.
- Gọi HS đọc và trả lời câu 10.
- GV nhấn mạnh.
- Gọi HS trình bày câu 11.
- GV nhấn mạnh, VD về yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong các đoạn trích đã học.
- Gọi HS trình bày câu 12.
- GV nhấn mạnh, VD về ngôi kể trong các VB đã học.
- Nghe và thảo luận.
- Đọc -> trả lời: Vì khi còn ngồi trên ghế nhà trường, HS đang trong giai đoạn luyện tập, phải rèn luyện theo những yêu cầu “chuẩn mực” của nhà trường.
- Trình bày.
- Nghe.
- Trình bày.
- Nghe.
Câu 10: Vì khi còn ngồi trên ghế nhà trường, HS đang trong giai đoạn luyện tập, phải rèn luyện theo những yêu cầu “chuẩn mực” của nhà trường.=> Khi trưởng thành, có thể viết tự do, “phá cách” như các nhà văn.
Câu 11: Những kiến thức và kĩ năng về văn bản tự sự giúp soi sáng cho việc đọc – hiểu văn bản...
VD: Các yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm -> hiểu sâu về Truyện Kiều, Làng...
Câu 12: Những kiến thức và kĩ năng về tác phẩm tự sự và Tiếng Việt giúp học tốt hơn khi tập làm văn kể chuyện...
VD: Các VB TS cung cấp cho HS về đề tài, nội dung và cách kể chuyện, cách dùng ngôi kể, người kể chuyện, cách dẫn dắt, xây dựng và MT nv, sự việc...
4. Củng cố: (3p)
 GV nhấn mạnh nội dung ôn tập: Yếu tố độc thoại và độc thoại nội tâm trong VB TS.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
	- Xem lại bài, học bài và làm bài tập.
	- Tiết sau: Trả bài KT TV.
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:..........................................................................................................................................................
Trò:...........................................................................................................................................................
Ngày soạn: 20-11-2018
Tuần dạy: 17
Tiết dạy: 85
	 TRẢ BÀI KIỂM TRATIẾNG VIỆT	
I. Mục tiêu : 
1. Kiến thức: Nắm lại các kiến thức đã học về phần Tiếng Việt.
2. Kĩ năng: Đánh giá năng lực làm bài tập trắc nghiệm và tự luận văn học.
 3. Thái độ: Có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau.
II. Chuẩn bị:
-Thầy: chấm bài, GA.
 -Trò: Tập ghi, SGK..
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp:(1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: không
 3.Nội dung bài mới: (38P)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Thảo luận đáp án. (5p)
- GV phát bài cho HS.
- Cho HS thảo luận đáp án.
- Nhận bài.
- Thảo luận.
I. Thảo luận đáp án :
Hoạt động 2: Đọc đề -> xác định ND chính. (13p)
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Xác định nội dung chính.
- Đọc đề.
- Xác định đáp án.
II. Nội dung chính :
Câu 1: ( 2 điểm)
	- Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác. (1 điểm)
	- Ví dụ đúng. (1 điểm)
 + Lời chào cao hơn mâm cổ.
 + Lời nói chẳng mất tiền mua,
 Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
	+ 
Câu 2: 
a. Từ tay: dùng theo nghĩa gốc.
b. Từ tay: dùng theo nghĩa chuyển.
Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.
Câu 3: 
a. Phép nhân hóa: nhà thơ đã nhân hóa ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri âm tri kỉ. Nhờ phép nhân hóa mà thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn bó với con người hơn. (1 điểm)
b. Phép ẩn dụ tu từ: Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên lưng mẹ. Thể hiện sự gắn bó của đứa con với người mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai. (1 điểm)
Câu 4: 
 - Nội dung: Viết đúng đoạn văn nghị luận có sử dụng câu tục ngữ: “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” thể hiện truyền thống nhớ ơn của dân tộc Việt Nam.
 - Hình thức: Đoạn văn diễn đạt theo cách trực tiếp, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc; 
 không mắc lỗi dùng từ, diễn đạt.
 - Thang điểm: 
 + Điểm 3: Đáp ứng tốt những yêu cầu về hình thức và nội dung.
 + Điểm 1 - 2: Nội dung đạt khá, về hình thức câu văn còn lủng củng, có sai lỗi chính 
tả.
 + Điểm 0,5: Đoạn văn viết sơ sài, sai nhiều lỗi.
 + Điểm 0: Không làm bài hoặc lạc đề.
Hoạt động 3: HD HS sửa chữa lỗi. (15p)
- Cho HS thảo luận phát hiện lỗi và sửa lỗi.
- Nêu ưu điểm, hạn chế trong bài làm.
- GV nêu những hiện tượng phổ biến, lỗi điển hình của từng phần (lấy trong bài của HS).
- Thảo luận.
- Trình bày.
- Nghe.
III. Sửa chữa lỗi.
Hoạt động 4: GV công bố kết quả. (5p)
- GV công bố kết quả chung của cả lớp.
- Công bố kết quả của từng em.
- Tuyên dương HS có bài làm tốt.
- Gọi HS đọc bài hay hoặc đv.
- Nghe.
- Nghe.
- Nghe.
- Đọc.
IV. Kết quả: 
THỐNG KÊ ĐIỂM :
Lớp
Từ 0 < 5
Từ 5 <7
Từ 7 <9
Từ 9- 10
So sánh với bài kiểm tra trước (từ 5 trở lên)
Tăng %
Giảm %
9A
9D
4. Củng cố: (3p)
 GV nhấn mạnh nội dung tiết trả bài.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
	- Xem lại bài, sửa lỗi.
	- Tiết sau: Đọc thêm: Những đứa trẻ.
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:..........................................................................................................................................................
Trò:..........................................................................................................................................................
Ký duyệt của Tổ trưởng: 22-11-2018
Bùi Văn Luyện

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_17_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc