Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 16 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về các bài thơ, truyện hiện đại đã học.
- Tự đánh giá kết quả hoc tập về kĩ năng,tri thức, thái độ.
- Có định hướng khắc phục những điểm yếu.
2. Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện theo yêu cầu đề.
3. Thái độ: - Có ý thức tự lực khi làm bài.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Ma trận đề, đề và đáp án.
- Trò: ĐDHT, học bài.
III.Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 16 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 16 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 21-11-2017 Tuần dạy: 16 Tiết dạy: 76 KIỂM TRA THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về các bài thơ, truyện hiện đại đã học. - Tự đánh giá kết quả hoc tập về kĩ năng,tri thức, thái độ. - Có định hướng khắc phục những điểm yếu. 2. Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện theo yêu cầu đề. 3. Thái độ: - Có ý thức tự lực khi làm bài. II. Chuẩn bị: - Thầy: Ma trận đề, đề và đáp án. - Trò: ĐDHT, học bài. III.Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: * Ma trận đề: Cấp độ Tên chủ đề (nội dung,chương) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Đồng chí Những thiếu thốn, gian lao Cơ sở tạo nên tình đồng chí Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % Số câu:1 Số điểm:0,5 Số câu:1 Số điểm:2 Số câu:2 2,5 điểm=25% Bài thơ về tiểu đội xe không kính Hình ảnh thể hiện tình cảm của người lính Khổ đầu Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % Số câu:1 Số điểm:0,5 Số câu:1 Số điểm:2 Số câu:2 2,5 điểm=25% Đoàn thuyền đánh cá Trình tự miêu tả Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % Số câu:1 Số điểm:0,5 Số câu:1 0,5 điểm= 5.% Ánh trăng Thời gian ra đời Số câu:1 Số điểm: 0,5 Tỉ lệ 5% Số câu:1 Số điểm:0,5 Số câu:1 0,5 điểm= 5.% Làng Tình yếu đất nước của ông Hai Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % Số câu:1 Số điểm:0,5 Số câu:1 0,5 điểm= 5.% Lặng lẽ Sa Pa Người trần thuật Thử thách đối với anh thanh niên Số câu: Số điểm: Tỉ lệ 10% Số câu:1 Số điểm:0,5 Số câu:1 Số điểm:0,5 Số câu:2 1 điểm =.10..% Chiếc lược ngà Lí do bé Thu không nhìn ba Tác giả Viết đaạn văn Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % Số câu:1 Số điểm:0,5 Số câu:1 Số điểm:1 Số câu:1 Số điểm: 1 Số câu:3 2,5 điểm =.25..% Tổng số câu: 11 Tổng số điểm:10 Tỉ lệ 100% Số câu: 4 Số điểm: 2 20% Số câu: 4 Số điểm: 2 20% Số câu:3 Số điểm:5 50% Số câu:1 Số điểm:1 10% Số câu:12 Số điểm:10 * Đề: ĐỀ 1: I. TRẮC NGHIỆM: ( 4 ĐIỂM) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng nhất trong các câu sau, mỗi câu đúng 0,5 điểm. Câu 1: Hình ảnh nào trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” thể hiện rõ nhất tình cảm, lí tưởng của người lính? A. Xe. B. Kính. C. Tim. D. Đèn. Câu 2: Vì sao ông Hai yêu làng nhưng lại không quay trở về làng khi bị mụ chủ nhà đuổi khéo? A. Vì giặc Tây đã đốt cháy nhà của ông. B. Vì ông không ưa những tên hào lí hay áp bức dân làng ông. C. Vì ông yêu làng nhưng làng theo Tây thì ông phải thù, tình yêu nước rộng lớn hơn. D. Vì ông muốn tìm cuộc sống ổn định, no đủ hơn. Câu 3: Truyện “Lặng lẽ Sa Pa” chủ yếu được kể lại qua cái nhìn của ai? A. Bác lái xe. B. Ông họa sĩ già. C. Anh thanh niên. D. Cô kĩ sư. Câu 4: Theo em, thử thách lớn nhất đối với anh thanh niên là gì? A. Công việc vất vả, nặng nhọc. B. Sự cô đơn, vắng vẻ. C. Thời tiết khắc nghiệt. D. Cuộc sống thiếu thốn. Câu 5: Lí do chính để bé Thu không tin ông Sáu là ba của nó? A. Vì ông Sáu già hơn trước. B. Vì ông Sáu không hiền hơn trước. C. Vì ông Sáu có thêm vết thẹo. D. Vì ông Sáu đi quá lâu, bé Thu quên mất hình cha. Câu 6: Bố cục của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được chia theo trình tự nào? A. Thời gian. B. Không gian. C. Nhịp điệu lao động. D. Hành trình ra khơi. Câu 7: Bài thơ “Ánh trăng” ra đời trong bối cảnh lịch sử nào của đất nước? A. Trước Cách mạng tháng Tám. B. Thời kì chống Pháp. C. Thời kì chống Mĩ. D. Thời kì hòa bình thống nhất. Câu 8: Trong bài “Đồng chí”, những chi tiết nào thể hiện sự chia sẻ những thiếu thốn, gian lao của người lính? A. Áo rách vai, chân không giày, ruộng nương gửi bạn. B. Áo rách vai, chân không giày, sốt run người. C. Áo rách vai, ruộng nương gửi bạn, sốt run người. D. Ruộng nương gửi bạn, áo rách vai, gian nhà không. II. TỰ LUẬN: ( 6 ĐIỂM) Câu 1: Chép lại khổ thơ đầu bài “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính”. (2 điểm) Câu 2: Cơ sở tạo nên tình đồng chí của những người lính trong bài “Đồng chí” là gì? (2 điểm) Câu 3: Đoạn trích “Chiếc lược ngà” của tác giả nào? (1 điểm) Câu 4: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về tình cảm cha con thể hiện trong đoạn trích “Chiếc lược ngà”. (1 điểm) ĐỀ 2: I. TRẮC NGHIỆM: ( 4 ĐIỂM) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng nhất trong các câu sau, mỗi câu đúng 0,5 điểm. Câu 1: Theo em, thử thách lớn nhất đối với anh thanh niên là gì? A. Công việc vất vả, nặng nhọc. B. Sự cô đơn, vắng vẻ. C. Thời tiết khắc nghiệt. D. Cuộc sống thiếu thốn. Câu 2: Lí do chính để bé Thu không tin ông Sáu là ba của nó? A. Vì ông Sáu già hơn trước. B. Vì ông Sáu không hiền hơn trước. C. Vì ông Sáu có thêm vết thẹo. D. Vì ông Sáu đi quá lâu, bé Thu quên mất hình cha. Câu 3: Hình ảnh nào trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” thể hiện rõ nhất tình cảm, lí tưởng của người lính? A. Xe. B. Kính. C. Tim. D. Đèn. Câu 4: Truyện “Lặng lẽ Sa Pa” chủ yếu được kể lại qua cái nhìn của ai? A. Bác lái xe. B. Ông họa sĩ già. C. Anh thanh niên. D. Cô kĩ sư. Câu 5: Bố cục của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được chia theo trình tự nào? A. Thời gian. B. Không gian. C. Nhịp điệu lao động. D. Hành trình ra khơi. Câu 6: Trong bài “Đồng chí”, những chi tiết nào thể hiện sự chia sẻ những thiếu thốn, gian lao của người lính? A. Áo rách vai, chân không giày, ruộng nương gửi bạn. B. Áo rách vai, chân không giày, sốt run người. C. Áo rách vai, ruộng nương gửi bạn, sốt run người. D. Ruộng nương gửi bạn, áo rách vai, gian nhà không. Câu 7: Bài thơ “Ánh trăng” ra đời trong bối cảnh lịch sử nào của đất nước? A. Trước Cách mạng tháng Tám. B. Thời kì chống Pháp. C. Thời kì chống Mĩ. D. Thời kì hòa bình thống nhất. Câu 8: Vì sao ông Hai yêu làng nhưng lại không quay trở về làng khi bị mụ chủ nhà đuổi khéo? A. Vì giặc Tây đã đốt cháy nhà của ông. B. Vì ông không ưa những tên hào lí hay áp bức dân làng ông. C. Vì ông yêu làng nhưng làng theo Tây thì ông phải thù, tình yêu nước rộng lớn hơn. D. Vì ông muốn tìm cuộc sống ổn định, no đủ hơn. II. TỰ LUẬN: ( 6 ĐIỂM) Câu 1: Chép lại khổ thơ đầu bài “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính”. (2 điểm) Câu 2: Cơ sở tạo nên tình đồng chí của những người lính trong bài “Đồng chí” là gì? (2 điểm) Câu 3: Đoạn trích “Chiếc lược ngà” của tác giả nào? (1 điểm) Câu 4: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về tình cảm cha con thể hiện trong đoạn trích “Chiếc lược ngà”. (1 điểm) ĐỀ 3: I. TRẮC NGHIỆM: ( 4 ĐIỂM) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng nhất trong các câu sau, mỗi câu đúng 0,5 điểm. Câu 1: Bố cục của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được chia theo trình tự nào? A. Thời gian. B. Không gian. C. Nhịp điệu lao động. D. Hành trình ra khơi. Câu 2: Bài thơ “Ánh trăng” ra đời trong bối cảnh lịch sử nào của đất nước? A. Trước Cách mạng tháng Tám. B. Thời kì chống Pháp. C. Thời kì chống Mĩ. D. Thời kì hòa bình thống nhất. Câu 3: Vì sao ông Hai yêu làng nhưng lại không quay trở về làng khi bị mụ chủ nhà đuổi khéo? A. Vì giặc Tây đã đốt cháy nhà của ông. B. Vì ông không ưa những tên hào lí hay áp bức dân làng ông. C. Vì ông yêu làng nhưng làng theo Tây thì ông phải thù, tình yêu nước rộng lớn hơn. D. Vì ông muốn tìm cuộc sống ổn định, no đủ hơn. Câu 4: Trong bài “Đồng chí”, những chi tiết nào thể hiện sự chia sẻ những thiếu thốn, gian lao của người lính? A. Áo rách vai, chân không giày, ruộng nương gửi bạn. B. Áo rách vai, chân không giày, sốt run người. C. Áo rách vai, ruộng nương gửi bạn, sốt run người. D. Ruộng nương gửi bạn, áo rách vai, gian nhà không. Câu 5: Hình ảnh nào trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” thể hiện rõ nhất tình cảm, lí tưởng của người lính? A. Xe. B. Kính. C. Tim. D. Đèn. Câu 6: Truyện “Lặng lẽ Sa Pa” chủ yếu được kể lại qua cái nhìn của ai? A. Bác lái xe. B. Ông họa sĩ già. C. Anh thanh niên. D. Cô kĩ sư. Câu 7: Lí do chính để bé Thu không tin ông Sáu là ba của nó? A. Vì ông Sáu già hơn trước. B. Vì ông Sáu không hiền hơn trước. C. Vì ông Sáu có thêm vết thẹo. D. Vì ông Sáu đi quá lâu, bé Thu quên mất hình cha. Câu 8: Theo em, thử thách lớn nhất đối với anh thanh niên là gì? A. Công việc vất vả, nặng nhọc. B. Sự cô đơn, vắng vẻ. C. Thời tiết khắc nghiệt. D. Cuộc sống thiếu thốn. II. TỰ LUẬN: ( 6 ĐIỂM) Câu 1: Chép lại khổ thơ đầu bài “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính”. (2 điểm) Câu 2: Cơ sở tạo nên tình đồng chí của những người lính trong bài “Đồng chí” là gì? (2 điểm) Câu 3: Đoạn trích “Chiếc lược ngà” của tác giả nào? (1 điểm) Câu 4: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về tình cảm cha con thể hiện trong đoạn trích “Chiếc lược ngà”. (1 điểm) ĐỀ 4: I. TRẮC NGHIỆM: ( 4 ĐIỂM) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng nhất trong các câu sau, mỗi câu đúng 0,5 điểm. Câu 1: Hình ảnh nào trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” thể hiện rõ nhất tình cảm, lí tưởng của người lính? A. Xe. B. Kính. C. Tim. D. Đèn. Câu 2: Trong bài “Đồng chí”, những chi tiết nào thể hiện sự chia sẻ những thiếu thốn, gian lao của người lính? A. Áo rách vai, chân không giày, ruộng nương gửi bạn. B. Áo rách vai, chân không giày, sốt run người. C. Áo rách vai, ruộng nương gửi bạn, sốt run người. D. Ruộng nương gửi bạn, áo rách vai, gian nhà không. Câu 3: Vì sao ông Hai yêu làng nhưng lại không quay trở về làng khi bị mụ chủ nhà đuổi khéo? A. Vì giặc Tây đã đốt cháy nhà của ông. B. Vì ông không ưa những tên hào lí hay áp bức dân làng ông. C. Vì ông yêu làng nhưng làng theo Tây thì ông phải thù, tình yêu nước rộng lớn hơn. D. Vì ông muốn tìm cuộc sống ổn định, no đủ hơn. Câu 4: Lí do chính để bé Thu không tin ông Sáu là ba của nó? A. Vì ông Sáu già hơn trước. B. Vì ông Sáu không hiền hơn trước. C. Vì ông Sáu có thêm vết thẹo. D. Vì ông Sáu đi quá lâu, bé Thu quên mất hình cha. Câu 5: Truyện “Lặng lẽ Sa Pa” chủ yếu được kể lại qua cái nhìn của ai? A. Bác lái xe. B. Ông họa sĩ già. C. Anh thanh niên. D. Cô kĩ sư. Câu 6: Bố cục của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được chia theo trình tự nào? A. Thời gian. B. Không gian. C. Nhịp điệu lao động. D. Hành trình ra khơi. Câu 7: Theo em, thử thách lớn nhất đối với anh thanh niên là gì? A. Công việc vất vả, nặng nhọc. B. Sự cô đơn, vắng vẻ. C. Thời tiết khắc nghiệt. D. Cuộc sống thiếu thốn. Câu 8: Bài thơ “Ánh trăng” ra đời trong bối cảnh lịch sử nào của đất nước? A. Trước Cách mạng tháng Tám. B. Thời kì chống Pháp. C. Thời kì chống Mĩ. D. Thời kì hòa bình thống nhất. II. TỰ LUẬN: ( 6 ĐIỂM) Câu 1: Chép lại khổ thơ đầu bài “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính”. (2 điểm) Câu 2: Cơ sở tạo nên tình đồng chí của những người lính trong bài “Đồng chí” là gì? (2 điểm) Câu 3: Đoạn trích “Chiếc lược ngà” của tác giả nào? (1 điểm) Câu 4: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về tình cảm cha con thể hiện trong đoạn trích “Chiếc lược ngà”. (1 điểm) * Hướng dẫn chấm: I. TRẮC NGHIỆM: ( 4 ĐIỂM) Mỗi câu đúng 0,5 điểm. ĐỀ CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 1 C C B B C A D B 2 B C C B A B D C 3 A D C B C B C B 4 C B C C B A B D II. TỰ LUẬN: (6 ĐIỂM) Câu 1: Chép đúng khổ thơ đầu bài “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính”. (2 điểm) Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi Nhìn đất nhìn trời nhìn thẳng. Sai mỗi câu (-0,5 đ). Sai 2 lỗi (-0,25 đ). Câu 2: Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp: (2 điểm) - Cùng chung cảnh ngộ: là những người nông dân nghèo từ những miền quê hương “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá”. - Chung lí tưởng, chung chiến hào chiến đấu vì độc lập tự do của tổ quốc. Câu 3 : Đoạn trích “Chiếc lược ngà” của tác giả Nguyễn Quang Sáng. (1 điểm) Câu 4: Viết đúng đoạn văn nêu suy nghĩ của em về tình cảm cha con sâu nặng thể hiện trong đoạn trích “Chiếc lược ngà”; diễn đạt mạch lạc, rõ ràng; không sai lỗi. ( 1 điểm) 4. Củng cố: 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà : - Chuẩn bị bài: Cố hương. IV.Rút kinh nghiệm. Thầy: ......................................................................................................................................... Trò: .................................................................................................................................................................... Ngày soạn: 21-11-2017 Tuần dạy: 16 Tiết dạy: 77 Bài 16: Văn bản: CỐ HƯƠNG (Tiết 1) (Lỗ Tấn) I. Mục tiêu: - Có hiểu biết bước đầu về nhà văn Lỗ Tấn và tác phẩm của ông. - Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Cố hương. 1. Kiến thức: - Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền VH Trung Quốc và văn học nhân loại. - Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuát hiện tất yếu của cuộc sống mới, con người mới. - Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm. - Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố hương. - Phần viết chữ nhỏ không dạy. - THGDMT: Môi trường xã hội và sự thay đổi của con người. 2. Kỹ năng: - Đọc – hiểu VB truyện hiện đại nước ngoài. - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một VB truyện hiện đại. - Kể và tóm tắt được truyện. 3. Thái độ: Nhận thức đầy đủ ý nghĩa sâu xa của tác phẩm. II. Chuẩn bị : - Thầy : Giáo án, SGK. - Trò : Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp : (1P) 2. Kiểm tra bài cũ: (5P) - Nêu ý nghĩa của VB “Chiếc lược ngà”? 3. Nội dung bài mới: :(33p) Giới thiệu bài:(2p) Lỗ Tấn là nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc, sinh trưởng trong gđ quan lại sa sút, mẹ xuất thân nông dân nên từ nỏ ông đã có nhiều cơ hội tiếp xúc với đời sống nông thôn. Công trình nghiên cứu và tác phẩm văn chương của Lỗ Tấn rất đồ sộ và đa dạng, trong đó có 17 tập tạp văn và 2 tập truyện ngắn xuất sắc: Gào thét và Bàng hoàng. Cố hương là 1 trong những truyện ngắn tiêu biểu nhất của tập Gào thét. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động : Đọc – tìm hiểu chung về VB. (31p) - GV: tóm tắt phần đầu của truyện. - HD HS đọc: đọc diễn cảm, lưu ý ngôn ngữ và tâm lí nhân vật. - Gọi HS đọc phần chữ to của văn bản. - Tóm tắt VB. - Nêu những nét tiêu biểu về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Lỗ Tấn. - Nêu xuất xứ và giá trị nổi bật của truyện ngắn Cố hương. - Trong truyện có mấy nv chính? NV nào lả trung tâm? - HD HS các chú thích. - Xác định bố cục của văn bản? - Nhận xét về bố cục các phần của văn bản. -> GV HD: Ở phần giữa của văn bản có thể chia tiếp thành các đoạn nhỏ hơn. - Em có nx gì về bố cục của bài? - Nghe. - Nghe. - HS lần lượt đọc VB. - Tóm tắt. - Nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc; XH TQ trì trệ, lạc hậu, những đặc điểm tinh thần người TQ đầu t.kỉ XX thôi thúc ông có ý chí và mục đích lập nghiệp cao cả. - Phát biểu. - Nhuân Thổ : nv chính -> NV “tôi” là nv trung tâm. - Hs tìm hiểu chú thích. - P1: Từ đầu...đang làm ăn sinh sống. - P2: Tinh mơ sáng hôm sau....sạch trơn như quét. - P3: Còn lại. - Nghe. - “Đầu cuối tương ứng”: một con người đang suy tư trong một chiếc thuyền, dưới bầu trời u ám, về cố hương và cũng con người ấy đang suy tư trong một chiếc thuyền rời cố hương. I . Đọc - tìm hiểu chung: 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung: a. Tác giả: Lỗ Tấn (1881 – 1936): Là nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc. - Coi văn học là vũ khí lợi hại để “biển đổi tinh thần” dân chúng. b. Tác phẩm: - Cố hương là một trong những truyện ngắn tiêu biểu nhất, in trong tập Gào thét. - NV trung tâm: “tôi”; nv chính: Nhuận Thổ. c. Bố cục:3 phần - P 1: Nhân vật “tôi” trên đường về quê. - P 2: Nhân vật “tôi” những ngày ở quê. - P 3: Nhân vật “tôi” trên đường xa quê. -> Nx: “ đầu cuối tương ứng”. 4. Củng cố: (3p) - Nhận xét về bố cục của bài? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Tóm tắt được VB. - Đọc, nhớ được một số đoạn truyện MT, BC, lập luận tiêu biểu trong truyện. - Chuẩn bị bài: Soạn các câu hỏi ở SGK của bài “cố hương”. IV.Rút kinh nghiệm. Thầy: Trò: ...................................................................................................................................................... Ngày soạn: 21-11-2017 Tuần dạy: 16 Tiết dạy: 778 Bài 16: Văn bản: CỐ HƯƠNG (Tiết 2) (Lỗ Tấn) I. Mục tiêu: - Có hiểu biết bước đầu về nhà văn Lỗ Tấn và tác phẩm của ông. - Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Cố hương. 1. Kiến thức: - Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền VH Trung Quốc và văn học nhân loại. - Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuát hiện tất yếu của cuộc sống mới, con người mới. - Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm. - Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố hương. - Phần viết chữ nhỏ không dạy. - THGDMT: Môi trường xã hội và sự thay đổi của con người. 2. Kỹ năng: - Đọc – hiểu VB truyện hiện đại nước ngoài. - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một VB truyện hiện đại. - Kể và tóm tắt được truyện. 3. Thái độ: Nhận thức đầy đủ ý nghĩa sâu xa của tác phẩm. II. Chuẩn bị : - Thầy : Giáo án, SGK. - Trò : Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp : (1P) 2. Kiểm tra bài cũ: (5P) - Tóm tắt ngắn gọn VB ‘Cố hương”. 3. Nội dung bài mới: :(33p) Giới thiệu bài:(2p) GV nhắc lại ND đã học ở tiết 1. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động : Đọc – hiểu chung VB. (31p) - Nêu vị trí của nv Nhuận Thổ trong truyện? - Tg dùng bpnt nào để làm sự thay đổi của nv Nhuận Thổ? * Thảo luận câu 3. - Chỉ ra sự thay đổi ở nv N. Thổ? - Ngoài sự thay đổi của N. Thổ, tg còn MT sự thay đổi nào khác của những con người và cảnh vật ở Cố hương? - Qua sự thay đổi của nv NT, em có nx gì? - Nêu vị trí của nv “tôi” trong truyện? - So với nv NT, nv “tôi” có gì khác biệt? - Nv tôi có phải là tg không? - Thảo luận: Trong truyện nv tôi có vai trò ntn? - Tình cảnh sa sút đó là gì? - Nguyên nhân của những thực trạng đó là gì? - Những hạn chế, tiêu cực trong tâm hồn, tính cách của người lao động là gì? - THGDMT: Môi trường xã hội có ảnh hưởng đến sự thay đổi của con người hay không? - Qua nv tôi, tác giả muốn thể hiện ước mơ gì? - Ước mơ ấy thể hiện qua hình ảnh nào? - Hình ảnh con đường ở cuối tác phẩm có ý nghĩa gì? - Nhân vật chính. - Hồi ức và đối chiếu. * Thảo luận. - NT trong kí ức hiện ra dưới vầng trăng vàng thắm treo lơ lửng trên nền trời xanh thần tiên và kì dị: khuôn mặt tròn trĩnh, nước da bánh mật, đầu đội mũ lông chiên, cổ đeo vòng bạc sáng loáng; khỏe mạnh, nhanh nhẹn; Hiểu biết; Tự tin, vô tư . - NT trong hiện tại nghèo khổ, vất vả, tội nghiệp: cao gấp 2 trước,da vàng sạm, nếp răn sâu hoắm, mi mắt viền đỏ húp mọng lên, đội mũ lông chiên rách rưới, mặc áo bông mỏng dính, người co ro cúm rúm, thê lương, dáng điệu cung kính; đần độn, mụ mẫm... - Cảnh vật quê hương: + Hiện tại: Thôn xóm tiêu điều, im lìm dưới bầu trời vàng úa, u ám, lạnh lẽo giữa đông . + Hồi ức: Đẹp hơn, nhưng mờ ảo, không sao hình dung rõ nét . - Con người: thím Hai Dương, những người khách mượn cớ “mua đồ gỗ”, đưa tiễn để “lấy đồ đạc”, đặc biệt là NT (Nt vùi hơn mười chiếc, cả bát lẫn đĩa vào đống tro...). Ngoài ra, tg còn đối chiếu nv này trong hiện tại với nv kia trong quá khứ là NT và Thủy Sinh ( NT: khuôn mặt tròn trĩnh, cổ đeo vòng bạc; Thủy Sinh: vàng vọt gầy còm, cổ không đeo vòng bạc...) - Phản ánh hiện thực về sự thay đổi của XH TQ. - : Nv trung tâm, là người kể chuyện. - nêu nx. - Là hóa thân của tg ( không đồng nhất với tg). - Thảo luận nêu vai trò của nv tôi. - Sa sút về kinh tế, tình cảnh đói nghèo. - Nạn áp bức, tham nhũng: Nhuận Thổ khổ vì con đông, mất mùa, thuế nặng, lính tráng, trộm cướp, quan lại, thân hào... - mê tín, quan niệm cũ kĩ về đẳng cấp; mượn cớ “mua đồ gỗ”, đưa tiễn để “lấy đồ đạc”, đặc biệt là NT. - THGDMT: Nêu ý kiến về ảnh hưởng của môi trường đối với đạo đức con người. - Ước mơ về ĐN TQ trong tương lai. - QH giữa nv Thủy Sinh và Cháu Hoàng-> “tôi” mong ước chúng nó sẽ không giống tôi ...nhau cả; về con đường mang ý nghĩa triết lí sâu sắc “ Đã gọi là hi vọng thì không thể nói ....thành đường thôi”. - Suy nghĩ về tương lai thế hệ trẻ “phải sống một cuộc đời mới, một cuộc đời mà chúng tôi chưa từng được sống”. II .Đọc - hiểu văn bản: 1. Nhân vật Nhuận Thổ: - NT trong kí ức hiện ra dưới vầng trăng vàng thắm treo lơ lửng trên nền trời xanh thần tiên và kì dị: + Khuôn mặt tròn trĩnh, nước da bánh mật, đầu đội mũ lông chiên, cổ đeo vòng bạc sáng loáng; + Khỏe mạnh, nhanh nhẹn; + Hiểu biết; + Tự tin, vô tư . - NT trong hiện tại nghèo khổ, vất vả, tội nghiệp: + Cao gấp 2 trước,da vàng sạm, nếp răn sâu hoắm, mi mắt viền đỏ húp mọng lên; + Đội mũ lông chiên rách rưới, mặc áo bông mỏng dính; + Người co ro cúm rúm, thê lương; + Dáng điệu cung kính; + Đần độn, mụ mẫm... => Hiện thực về sự thay đổi của XH TQ. 2. Nhân vật “tôi”: - Là hình tượng nv nhạy cảm, hiểu biết, sâu sắc và tỉnh táo. - Là hóa thân của tg ( không đồng nhất với tg). - Vai trò: đầu mối của toàn bộ câu chuyện, có quan hệ với hệ thống các nv=> thể hiện tư tưởng chủ đạo của tác phẩm, lí giải về: + Tình cảnh sa sút, suy nhược của người TQ đầu tk XX mà Cố hương là hình ảnh thu nhỏ của XH TQ thời đó. + Nguyên nhân của những thực trạng đáng buồn đó. + Những hạn chế, tiêu cực trong tâm hồn, tính cách của người lao động. - Ước mơ về ĐN TQ trong tương lai qua hình ảnh: + QH giữa nv Thủy Sinh và Cháu Hoàng. + Về con đường mang ý nghĩa triết lí sâu sắc “ Đã gọi là hi vọng thì không thể nói ....thành đường thôi”. 4. Củng cố: (3p) - Qua sự thay đổi của nv Nhuận Thổ, tg muốn phản ánh điều gì? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm luyện tập. - Đọc, nhớ được một số đoạn truyện MT, BC, lập luận tiêu biểu trong truyện. - Chuẩn bị bài: Nhận xét về nghệ thuật và ý nghĩa của VB. IV.Rút kinh nghiệm. Thầy: Trò: ...................................................................................................................................................... Ngày soạn: 21-11-2017 Tuần dạy: 16 Tiết dạy: 79 Bài 16: Văn bản: CỐ HƯƠNG (Tiết 3) (Lỗ Tấn) I. Mục tiêu: - Có hiểu biết bước đầu về nhà văn Lỗ Tấn và tác phẩm của ông. - Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Cố hương. 1. Kiến thức: - Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền VH Trung Quốc và văn học nhân loại. - Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuát hiện tất yếu của cuộc sống mới, con người mới. - Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm. - Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố hương. - Phần viết chữ nhỏ không dạy. - THGDMT: Môi trường xã hội và sự thay đổi của con người. 2. Kỹ năng: - Đọc – hiểu VB truyện hiện đại nước ngoài. - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một VB truyện hiện đại. - Kể và tóm tắt được truyện. 3. Thái độ: Nhận thức đầy đủ ý nghĩa sâu xa của tác phẩm. II. Chuẩn bị : - Thầy : Giáo án, SGK. - Trò : Soạn bài, SGK. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp : (1P) 2. Kiểm tra bài cũ: (5P) - Trình bày hiểu biết của em về nv Nhuận Thổ trong Vb “Cố hương”? 3. Nội dung bài mới: :(33p) Giới thiệu bài:(2p) Gv nhắc lại ND đã học ở tiết 2. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung về VB. (31p) -Văn bản này là truyện ngắn hay là hồi kí? - Gọi 3 HS đọc 3 đv theo câu hỏi 4. - HD HS thảo luận các câu hỏi. - Gọi HS nx về PTBĐ ở từng đoạn? - Vậy, VB đã k/h những PTBĐ nào? - NX về việc xây dựng hình ảnh trong TP? - Tác dụng của việc k/h các PTBĐ? - Nêu ý nghĩa của văn bản? - Gọi HS đọc ghi nhớ? - Truyện ngắn có sử dụng yếu tố hồi kí. - 3 HS lần lượt đọc. - Thảo luận. - Đoạn 1: TS (kết hợp BC) -> sự gắn bó giữa 2 người bạn thời thơ ấu=> thay đổi của NT đv nv “tôi” ở hiện nay. - Đoạn b: MT k/h hồi ức và đối chiếu-> sự thay đổi về ngoại hình của NT=> Tình cảnh sống điêu đứng của NT và nông dân miền biển. - Đoạn c: Lập luận => mơ ước về tương lai thế hệ trẻ. - TS, MT, BC và NL. - Mang ý nghĩa biểu tượng. - Câu chuyện kể sinh động, giàu cảm xúc và sâu sắc. - Phát biểu. - Đọc. II .Đọc - hiểu văn bản: 1. Nhân vật Nhuận Thổ: 2. Nhân vật “tôi”: 3. Nghệ thuật: - Kết hợp nhuần nhuyễn các PTBĐ TS, miêu tả, biểu cảm và nghị luận. - Xây dựng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng. - Câu chuyện kể sinh động, giàu cảm xúc và sâu sắc. 4. Ý nghĩa văn bản: Cố hương là nhận thức về thực tại và là mong ước đầy trách nhiệm của Lỗ Tấn về 1 ĐN TQ đẹp đẽ trong tương lai. * Ghi nhớ (SGK) Hoạt động 2: Hướng dẫn phần luyện tập. (4p) - HD HS chọn đv để học thuộc và làm BT2. - Theo dõi. III. Luyện tập 4. Củng cố: (3p) - Nêu ý nghĩa của VB. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm luyện tập. - Đọc, nhớ được một số đoạn truyện MT, BC, lập luận tiêu biểu trong truyện. - Tiết sau: Trả bài TLV số 3. IV.Rút kinh nghiệm. Thầy: Trò: ...................................................................................................................................................... Ngày soạn: 21-11-2017 Tuần dạy: 16 Tiết 80: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - Ôn lại những kiến thức về văn bản tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm. - Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt, trình bày... 3. Thái độ: - Có ý thức tự sửa bài, cầu tiến. II. Chuẩn bị: -Thầy: chấm bài, GA. -Trò: Tập ghi, SGK.. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp:(1p) 2. Kiểm tra bài cũ: không 3.Nội dung bài mới: (38P) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Xác định yêu cầu của đề bài. (15p) - GV yêu cầu HS từng lớp đọc lại đề bài. - Xác định ND và thể loại của đề. - Yêu cầu HS lập dàn ý. -> Lập dàn bài chung cho đề. - GV cùng HS nx, sửa chữa. - Đọc đề. - Xác định ND, thể loại. - Lập dàn ý. - Nx, sửa chữa. I. Đề bài: Nhân ngày 20-11, kể cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy, cô giáo cũ. II. Yêu cầu của đề bài: 1. ND: Một kỉ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy, cô giáo cũ. 2. Thể loại: Văn TS kết hợp với MT nội tâm và NL. 3. Dàn ý: a. Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh kể cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy, cô giáo cũ. Đó là kỉ niệm gì? Với thầy, cô nào? b. Thân bài: Kể có kết hợp các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận. - Câu chuyện xảy ra vào thời điểm nào? - Câu chuyện diễn ra ntn? Đáng nhớ ở chỗ nào? ( MT nội tâm và NL: Tái hiện lại những tình cảm, nỗi xúc động khi kể lại câu chuyện và những suy nghĩ chân thực, sâu sắc về tình thầy trò). ................................... c. Kết bài: Thái độ của các bạn về câu chuyện. Bản thân nêu lên suy nghĩ về kỉ niệm, về tình thầy trò... Hoạt động 2: HD HS sửa chữa lỗi. (15p) - So sánh bài làm của mình với yêu cầu của đề bài. - GV nêu những hiện tượng phổ biến về ưu điểm, hạn chế. (GV lấy VD về lỗi điển hình của từng phần – lấy từ bài của HS). - Ưu điểm : + Đa số các em làm đúng yêu cầu của đề, có bố cục đầy đủ 3 phần. + Chữ viết rõ ràng, trình bày khá mạch lạc, trôi chảy, sạch đẹp - Khuyết điểm: + Chưa kết hợp tốt các yếu tố NL và MT nội tâm ;chữ viết không cẩn thận, thiếu dấu. + Trình bày cẩu thả. + Lời văn chưa hay, dùng từ chưa hợp lí. . - HD HS cách sửa chữa lỗi. - So sánh. - Chú ý theo dõi. - Chú ý theo dõi. - Nghe -> sửa lỗi. III. Sửa chữa lỗi: - Ưu điểm : - Khuyết điểm : => Sửa chữa lỗi: Lỗi (sai) Sửa lại (đúng) Hoạt động 3: GV công bố kết quả. (8p) - GV công bố kết quả chung của cả lớp. - Công bố kết quả của từng em và phát bài. - Tuyên dương HS có bài làm tốt. - Gọi HS đọc bài hay hoặc đv. - Nghe. - Nghe -> nhận bài. - Nghe. - Đọc. IV. Kết quả: THỐNG KÊ ĐIỂM : Lớp Từ 0 < 5 Từ 5 <7 Từ 7 <9 Từ 9- 10 So sánh với bài kiểm tra trước (từ 5 trở lên) Tăng % Giảm % 9B 9C 4. Củng cố: (3p) GV nhấn mạnh nội dung tiết trả bài. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Xem lại bài, sửa lỗi. - Soạn bài: Ôn tập phần TLV. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy:.......................................................................................................................................................... Trò:........................................................................................................................................................... Ký duyệt của Tổ trưởng:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_16_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc

