Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 13 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu :

           - Có hiểu biết bước đầu về tác giả Kim Lân – một đại diện của thế hệ nhà văn đã có những thành công từ giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám.

           - Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn Làng.

1. Kiến thức:

           - Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại.

- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự.

- Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

2. Kĩ năng:

           - Đọc – hiểu VB truyện Việt Nam hiện đại được sáng tác trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

           - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm truyện để cảm nhận một văn bản tự sự hiện đại.

3. Thái độ:

           Thể hiện tình yêu gia đình, quê hương, đất nước.

doc 13 trang Khánh Hội 120
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 13 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 13 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 13 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 30-10-2018
Tiết dạy: 61
Tuần dạy: 13
Bài 13: Văn bản: LÀNG (Tiết 1)
 Kim Lân
I. Mục tiêu :
	- Có hiểu biết bước đầu về tác giả Kim Lân – một đại diện của thế hệ nhà văn đã có những thành công từ giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám.
	- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn Làng.
1. Kiến thức:
	- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại.
- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự.
- Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
2. Kĩ năng:
	- Đọc – hiểu VB truyện Việt Nam hiện đại được sáng tác trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
	- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm truyện để cảm nhận một văn bản tự sự hiện đại.
3. Thái độ:
	Thể hiện tình yêu gia đình, quê hương, đất nước.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án; chuẩn KTKN.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp. (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (6p)
	- Đọc thuộc lòng bt “Ánh trăng”? Bài thơ ra đời vào thời gian nào?
	- Suy nghĩ của em về hình ảnh vầng trăng trong bài thơ? Nêu ý nghĩa bài thơ?
 3. Nội dung bài mới:(32p)
	Giới thiệu bài:(2p) Kim Lân là nhà văn có sở trường về truyện ngắn. Ông am hiểu và gắn bó với nông thôn và người nông dân. Truyện ngắn Làng khai thác một tình cảm bao trùm và phổ biến trong con người thời kì kháng chiến: tình cảm quê hương, đất nước. Thành công của Kim Lân là diễn tả tình cảm, tâm lí chung ấy trong sự thể hiện cụ thể, sinh động ở một con người trở thành một nét tâm lí đặc biệt ở nhân vật ông Hai. Vì thế nó là tình cảm chung mà lại mang rõ màu sắc riêng, in rõ cá tính của nhân vật.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 25p) 
- Hướng dẫn HS đọc.
- Đọc mẫu cho HS nghe.
- Gọi HS đọc VB.
- Hãy tóm tắt văn bản bằng sự hiểu biết của em?
- Truyện nói về điều gì ở người ND, trong hoàn cảnh nào?
- Nêu hiểu biết của em về tác giả Kim Lân?
- Tác phẩm "Làng" được ra đời trong hoàn cảnh nào?
- HD HS về đọc các từ khó.
- Nghe.
- Nghe.
- Đọc VB.
- Tóm tắt.
- Tình yêu làng quê của nv ông Hai – 1 người ND rời làng đi tản cư trong thời kì k/c chống Pháp.
- Tên thật là Nguyễn Văn Tài, (1920- 2007), quê ở Bắc Ninh. Sở trường về truyện ngắn. Là người am hiểu và gắn bó với nông thôn và người nông dân.
- Thời kì đầu k/c chống TD Pháp.
- Nghe.
I. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG:
1. Đọc:
2. Tìm hiểu chung:
a. Tác giả:
- Kim Lân (1920-2007): nhà văn chuyên viết truyện ngắn.
- Đề tài sáng tác: những cảnh ngộ của người nông dân và sinh hoạt làng quê.
b.Tác phẩm sáng tác năm 1948.
Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 5p)
- Thảo luận: Truyện xây dựng một tình huống làm bộc lộ sâu sắc tình yêu làng và yêu nước của ông Hai. Đó là tình huống nào? 
- Gọi Hs trình bày.
- Nx về tình huống truyện ?
- Thảo luận.
- Nghe tin làng của ông theo Tây – tin từ những người đang đi tản cư từ phía làng chợ Dầu lên nói ra.
- Tình huống truyện gây cấn.
II. ĐỌC - HIÊU VĂN BAN:
1. Tình huống truyện:
Tin làng ông Hai theo giặc -Tin thất thiệt được chính những người đang đi tản cư từ phía làng chợ Dầu lên nói ra.
 4. Củng cố: (3p)
	- Tóm tắt truyện ngắn Làng? 
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài.
 - Chuẩn bị bài: Các câu hỏi còn lại của bài Làng.
IV.Rút kinh nghiệm.
Thầy:	
Trò: ......................................................................................................................................................
Ngày soạn: 30-10-2018
Tiết dạy: 62
Tuần dạy: 13
Bài 13: Văn bản: LÀNG (Tiết 2)
 Kim Lân
I. Mục tiêu :
	- Có hiểu biết bước đầu về tác giả Kim Lân – một đại diện của thế hệ nhà văn đã có những thành công từ giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám.
	- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn Làng.
1. Kiến thức:
	- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại.
- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự.
- Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
2. Kĩ năng:
	- Đọc – hiểu VB truyện Việt Nam hiện đại được sáng tác trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
	- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm truyện để cảm nhận một văn bản tự sự hiện đại.
3. Thái độ:
	Thể hiện tình yêu gia đình, quê hương, đất nước.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án; chuẩn KTKN.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp. (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
	- Nêu tình huống truyện Làng của Kim Lân? Nhận xét về tình huống truyện.
 3. Nội dung bài mới:(33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Đọc – hiểu VB. ( 29p) 
- GV nhấn mạnh về ND tiết 1.
- Trước khi nghe tin xấu về làng, tâm trạng của ông Hai được miêu tả như thế nào?
- HD HS thảo luận: diễn biến tâm trạng và hành động của nv ông Hai khi nghe tin làng theo giặc.
- Theo em, tâm trạng nv ông Hai khi nghe tin làng theo giặc là tâm trạng gì?
- VS ông Hai lại thấy đau đớn, tủi hổ khi nghe tin làng mình theo giặc?
- Tâm trạng đau đớn, tủi hổ thể hiện qua những chi tiết nào?
- Em có nx gì về chi tiết ông Hai kiểm điểm từng người còn sống ở làng?
- Cuối cùng ông Hai đã trò chuyện với ai?
- Gọi Hs đọc đv: Ông lão ôm thằng con út ...cũng vợi đi được đôi phần.
- VS ông Hai lại tâm sự với đứa con nhỏ?
- Qua đoạn văn ấy, em hiểu gì về tình cảm của ông Hai với làng quê, ĐN, với cuộc k/c?
- Tình yêu làng quê và lòng yêu nước của ông Hai có quan hệ ntn?
- Thảo luận nhanh: Tâm trạng nv ông Hai ntn khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc được cải chính?
- Gọi HS trình bày.
- Qua đó, em có nx gì về tình cảm của nv ông Hai?
- Nx về cách tạo tình huống truyện?
- Nx về cách miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nv?
- Nêu ý nghĩa của văn bản?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Ông náo nức, muốn về làng...ông rất nhớ làng-> tự hào về làng của mình.
- HS thảo luận.
- Tâm trạng và suy nghĩ về danh dự, lòng tự trọng của người dân làng chợ Dầu, của người dân Việt Nam.
- Vì ông rất yêu làng của ông, rất tự hào về làng có tin thần chống Tây, lúc nào cùng đi khoe về làng của mình...
- Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại ....không thở được; Ông Hai cúi gầm mặt xuống mà đi; Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lão cứ giàn ra.....đấy ư? Trống ngực ông lão đập thình thịch; Một đám đông túm lại...ông cũng chột dạ; Lúc nào ông cũng nơm nớp tưởng như người ta đang để ý...
- Ông băn khoăn không biết tin làng theo giặc là đúng hay sai vì ông khẳng định toàn là những người có tinh thần, 1 sống 1 chết với giặc.-> Ông trằn trọc không ngủ được 
- Với đứa con út còn nhỏ ngây thơ.
- Đọc.
- Tâm trạng dồn nén và bế tắc.-> trút nỗi lòng của mình.
- Yêu làng chợ Dầu; thủy chung với k/c, với CM mà biểu tượng là cụ Hồ -> tình cảm sâu nặng, bền vững và thiêng liêng.
- Làng thi yêu thật những làng theo Tây mất rồi thì phải thù.-> Tình yêu nước rộng lớn hơn, bao trùm lên tình cảm với làng quê.
- Thảo luận.
- Ông Hai tươi vui rạng rỡ, chia quà cho con.
- Đi khoe nhà ông bị giặc đốt cháy.
- NX.
- Tạo tình huống truyện gây cấn.
- Miêu tả cụ thể, gợi cảm diễn biến nội tâm qua các ý nghĩ, hành vi, ngôn ngữ ->sự am hiểu sâu sắc người nông dân 
- Ngôn ngữ: đậm tính khẩu ngữ, vừa có nét chung của người nông dân, lại mang đậm cá tính của nhân vật nên rất sinh động.
- Nêu ý nghĩa
- Đọc.
II. ĐỌC - HIÊU VĂN BAN:
1. Tình huống truyện:
2. Diễn biến tâm lí của ông Hai:
a. Khi nghe tin làng theo giặc: Tâm trạng và suy nghĩ về danh dự, lòng tự trọng của người dân làng chợ Dầu, của người dân Việt Nam:
- Nỗi đau đớn, bàng hoàng: Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân
- Dáng vẻ, cử chỉ, điệu bộ của ông Hai:
+ Ông cúi gằm mặt xuống mà đi.
+ Ông tủi thân khi nhìn đàn con.
+ Ông không dám đi đâu.
- Ông băn khoăn khi kiểm điểm từng người trụ lại làng, trằn trọc không ngủ đươc.
- Ông Hai trò chuyện với đứa con út:
+ Yêu làng chợ Dầu.
+ Thủy chung với k/c, với CM mà biểu tượng là cụ Hồ-> tình cảm sâu nặng, bền vững và thiêng liêng.
=> Tình yêu nước rộng lớn hơn, bao trùm lên tình cảm với làng quê.
b. Khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc được cải chính:
- Ông Hai tươi vui rạng rỡ, chia quà cho con.
- Đi khoe nhà ông bị giặc đốt cháy.
=> Tình yêu làng gắn với tình yêu nước, yêu kháng chiến, yêu Cụ Hồ.
3. Nghệ thuật:
- Tạo tình huống truyện gây cấn.
- MT tâm lí nv chân thực và sinh động qua suy nghĩ, hành động, lời nói ( đối thoại, độc thoại).
4. Ý nghĩa văn bản:
 Đoạn trích thể hiện tình cảm yêu làng, tinh thần yêu nước của người nông dân trong thời kì k/c chống TD Pháp.
* Ghi nhớ: sgk.
Hoạt động 2: Hướng dẫn phần luyện tập. (4p)
- HD hs luyện tập: PT đoạn Mt tâm lí nv ông Hai. Biện pháp được sử dụng trong đv?
- HD HS làm Bt2.
- Đoạn ông Hai nghe tin làng theo giặc; Đoạn ông ở nhà, không đi đâu; đoạn trò chuyện với đứa con út.
- Làm Bt2.
III. LUYỆN TẬP
1. PT đoạn Mt tâm lí nv ông Hai.
2. - Bt “Nhớ con sông quê hương” – Tế Hanh; “Tuổi thơ im lặng” – Duy Khán.
- Nét riêng ở truyện Làng:
+ Tình yêu làng ở ông Hai thành niềm say mê, hãnh diện, thói quen khoe làng.
+ Tình yêu làng đặt trong tình yêu nước, thống nhất với tinh thần k/c.
 4. Củng cố: (3p)
	- Tâm trạng nv ông Hai khi nghe tin làng theo giặc thể hiện ntn? 
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài, làm luyện tập.
 - Nhớ được một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc miêu tả tâm trạng nv ông Hai trong truyện.
 - Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương (Phần TV).
IV.Rút kinh nghiệm.
Thầy:	
Trò: ......................................................................................................................................................
Ngày soạn: 30-10-2018
Tiết dạy: 63
Tuần dạy: 13
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (phần Tiếng Việt)
I. Mục tiêu:
	Hiểu được sự khác biệt giữa phương ngữ mà học sinh đang sử dụng với phương ngữ khác và ngôn ngữ toàn dân thể hiện qua những từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất...
1. Kiến thức: 
- Từ ngữ địa phương chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất
- Sự khác biệt giữa các từ ngữ địa phương.
2. Kỹ năng: 
- Nhận biết được một số từ ngữ thuộc các phương ngữ khác nhau.
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng phương ngữ trong một số VB.
3. Thái độ: 
Có ý thức sử dụng từ địa phương cho phù hợp.
 THGDKNS: Cách sử dụng phương ngữ trong giao tiếp; PT cách sử dụng các từ ngữ thích hợp 
trong giao tiếp của cá nhân.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án; Tài liệu địa phương.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK; Tài liệu địa phương.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp. (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (3p)
	Kiểm tra vở soạn của 3 HS.
 3. Nội dung bài mới: (35p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Phân biệt phương ngữ và từ địa phương. (5p)
- HD HS phân biệt phương ngữ và từ địa phương.
- Phương ngữ là ngôn ngữ của một vùng.
VD : Phương ngữ Bắc, PN Trung, PN Nam.
- Từ địa phương : là 1 lớp từ nằm trong phương ngữ, chỉ dùng cho một địa phương nhất định.
VD : bọ (PN Quảng Bình) – cha ( từ toàn dân)
I. Phân biệt khái niệm phương ngữ và từ địa phương.
- Phương ngữ là ngôn ngữ của một vùng.
VD : Phương ngữ Bắc, PN Trung, PN Nam.
- Từ địa phương : là 1 lớp từ nằm trong phương ngữ, chỉ dùng cho một địa phương nhất định.
VD : bọ (PN Quảng Bình) – cha ( từ toàn dân)
Hoạt động 2: HD HS làm luyện tập. (30p)
- HD HS làm Bt1 theo mẫu của tài liệu địa phương. ( Làm vào bảng nhóm).
- GV cùng HS cả lớp nx, bổ sung.
- THGDKNS:Khi giao tiếp những từ ngữ thuộc phương ngữ Nam thì được sử dụng ntn?
- HD HS làm Bt2 -> Phân công các nhóm làm vào bảng nhóm.
- THGDKNS: Trong giao tiếp chúng ta nên sử dụng ngôn ngữ nào cho phù hợp?
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi ở BT3.
- HD HS làm BT4: tham khảo đoạn trích Mẹ suốt – Tố Hữu ở SGK.
- Làm Bt1 vào bảng nhóm.
- Nx, bổ sung.
- Chỉ sử dụng tại khu vực Nam Bộ.
- Làm Bt2 sgk.-> làm vào bảng nhóm. 
- Nêu ý kiến.
- HS đọc và trả lời.
- Nghe.
II. Luyện tập. 
Bài tập 1: Sắp xếp các từ ngữ sau theo mẫu: Thuyền, bè, ghe, xuồng, hồng xiêm, xa bô chê, na, me, vịt xiêm, ngan, cá lóc,cá quả, nơm, vó, bồn bồn, nhút, te, dứa, gai, lợp, chạch, rẹm, cá chốt, bánh khọt, bánh ít, cầy, muỗng, thìa, khóm, há cảo, bánh pía, dưa leo, dưa chuột, trẹt, vỏ lãi, hủ tiếu, tàu hủ, trúm, đáy, tru, trâu, bê, me, nghé... 
Những từ ngữ thuộc phương ngữ Nam 
Những từ ngữ không thuộc phương ngữ Nam
- Từ chỉ tên các loại ptgthông: ghe, xuồng, tam bản, trẹt, võ lãi,
- Từ chỉ các loại trái cây: hồng xiêm, xa bô chê, me, khóm.
- Từ chỉ các món ăn: bồn bồn, bánh khọt, bánh ít, há cáo, bánh pía,hủ tiếu, tào hủ.
- Từ chỉ các phương tiện đánh bắt thủy sản: te, nơm, vó, lợp, trúm, đáy.
- Từ chỉ tên các con vật: vịt xiêm, ngan, cá lóc, chạch,rẹm, cá chốt, cầy,trâu, bê, nghé.
- Từ chỉ tên các loại ptgthông: thuyền, bè.
- Từ chỉ các loại trái cây: na, dứa.
- Từ chỉ các món ăn: nhút.
- Từ chỉ các phương tiện đánh bắt thủy sản: 
- Từ chỉ tên các con vật: cá quả, tru, me.
Bài tập 2:Tìm trong PN Nam hoặc trong PN khác mà em biết:
a. Chỉ các sự vật, hiện tượng:
VD: - Nhút: Món ăn Nghệ An ( xơ mít muối trộn với vài thứ khác – Nghệ Tĩnh) -> PN Trung.
- Bồn bồn – Tây Nam Bộ ) -> PN Nam.
b. Đồng nghĩa nhưng khác về âm với từ ngữ trong các phương ngữ khác hoặc trong ngôn ngữ toàn dân.
PN Nam
PN Trung
PN Bắc
Toàn dân
Má
Heo
Té
Tía
Giả đò
mạ,mẹ
heo
bổ
bọ
Giả đò
u,bầm, mẹ
lợn
ngã
bố
Giả vờ
mẹ
lợn
ngã
cha
Giả vờ
c. Đồng âm nhưng khác nghĩa
PN Nam
PN Trung
PN Bắc
Toàn dân
ốm (gầy)
hòm ( áo quan liệm người chết)
ốm (bị bệnh)
hòm ( áo quan liệm người chết)
ốm (bị bệnh)
hòm ( đồ đựng, hình hộp)
ốm (bị bệnh)
hòm ( đồ đựng, hình hộp)
Bài tập 3:Có những sv, ht xuất hiện ở địa phương này nhưng không xuất hiện trong địa phương khác-> VN là đất nước có sự khác biệt giữa các vùng, miền về ĐKTN, đặc điểm tâm lí, phong tục tập quán...
Bài tập 4: Mẹ suốt – Tố Hữu.
- Các từ địa phương: chi, rứa, nờ, tui, cớ răng, ưng, mụ.-> PN Trung ( các tỉnh Bắc Trung Bộ: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế.
- Tác dụng: thể hiện chân thực hình ảnh vùng quê và tình cảm, suy nghĩ, tính cách của bà mẹ Quảng Bình-> tăng sự sống động, gợi cảm.
4. Củng cố: (3p)
	- Phân biệt phương ngữ và từ địa phương.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài, làm luyện tập.
 - Điền thêm một số từ ngữ, cách hiểu vào bảng đã lập ở lớp.
 - Chuẩn bị bài: Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong VB TS.
IV.Rút kinh nghiệm.
Thầy:	
Trò: ......................................................................................................................................................
Ngày soạn: 30-10-2018
Tiết dạy: 64
Tuần dạy: 13
 ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ	
I. Mục tiêu :
	- Hiểu được vai trò của đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong VBTS.
	- Biết viết VBTS có đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.
1. Kiến thức: 
	- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong VBTS.
	- Tác dụng của việc sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong VBTS.
2. Kỹ năng: 
	- Phân biệt được đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.
	- Phân tích được vai trò của đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong VBTS.
3. Thái độ:
 Có ý thức vận dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong VBTS.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án; chuẩn KTKN.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp. (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (3p)
	Kiểm tra vở soạn của 3 HS.
 3. Nội dung bài mới: (35p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. (20p)
- Gọi HS đọc đoạn trích.
- HD HS thảo luận các câu hỏi ở sgk.
- Trong 3 câu đầu đoạn trích, ai nói với ai?
- Tham gia câu chuyện có ít nhất mấy người?
- Dấu hiệu nào cho ta thấy đó là một cuộc trao đổi qua lại?
- GV nhấn mạnh: Đó là hình thức đối thoại.
- Thế nào là đối thoại?
- Câu “ Hà, nắng gớm, về nào”là lời ông Hai nói với ai?
- Ông Hai nói có cùng chủ đề với 2 người đàn bà không?
- Mục đích của lời nói này là gì?
- Đây có phải là câu đối thoại không?VS?
- Điểm giống và khác nhau của lời độc thoại này với cuộc đối thoại trên?
- Trong đoạn trích có câu nào giống như vậy nữa không? 
- Thế nào là độc thoại?
- Gọi HS trả lời câu c.
- Suy nghĩ của ông Hai về lũ con có phải là độc thoại không? Giống và khác độc thoại nói như thế nào? 
- Độc thoại có mấy hình thức?
- Các hình thức diễn đạt trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện không khí của câu chuyện và thái độ của những người tản cư trong buổi trưa ông Hai gặp họ? Đặc biệt chúng đã giúp nhà văn thể hiện thành công những diễn biến tâm lí của ông Hai như thế nào?
- Giáo viên kết luận vấn đề.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Đọc.
- Thảo luận nhóm.
- Những người tản cư đang nói chuyện với nhau.
- Hai người.
- Có 2 lượt lời qua lại-> 2 gạch đầu dòng.
- Nghe.
- Đối thoại : là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người, được thể hiện bằng các gạch đầu dòng ở lời trao và lời đáp.
- Nói với chính mình.
- Không.
- Mục đích: đánh trống lảng để thoái lui. 
- Không -> lời độc thoại.
- Một lượt lời, có dấu gạch ngang ở đầu dòng -> nhưng không hướng tới người tiếp chuyện nào, nói một mình.
- Chúng bay .thế này.
- Độc thoại : là lời của một người nào đó nói với chính mình hoặc nói với một ai đó trong tưởng tượng.
- Lời ông Hai hỏi chính mình. -> không phát ra thành tiếng mà chỉ âm thầm diễn ra trong suy nghĩ và tình cảm của ông Hai=> Thể hiện tâm trạng dằn vặt, đớn đau của ông Hai khi nghe tin làng theo giặc. Vì không nói ra thành lời, chỉ nghĩ thầm nên không có gạch đầu dòng-> Độc thoại nội tâm.
- Độc thoại thành lời; Độc thoại trong suy nghĩ-> độc thoại nội tâm.
- Giống như cuộc sống thật : thái độ căm giận của những người tản cư đối với dân làng chợ Dầu-> tâm trạng dằn vặt, đau đớn của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc => câu chuyện sinh động hơn.
- Nghe.
- Đọc.
I. ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI, ĐỘC THOẠI NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ.
1. Ví dụ: Đoạn trích "Làng" của Kim Lân.
a. Ba câu đầu: Những người tản cư đang nói chuyện với nhau.
- Ít nhất là 2 người tham gia.
- Dấu hiệu:
+ Có hai lượt lời qua lại.
+ Thể hiện bằng hai gạch đầu dòng.
=> Đối thoại.
b. Câu 3: Lời ông Hai nói một mình.
=> Độc thoại.
c. Lời của ông Hai hỏi chính mình-> không phát ra thành tiếng mà chỉ âm thầm diễn ra trong suy nghĩ và tình cảm của ông Hai ->không có gạch đầu dòng.
 => Độc thoại nội tâm.
d. Tác dụng: Tăng tính chân thật, câu chuyện sinh động hơn. 
2. Ghi nhớ: SGK.
Hoạt động 2: HD làm luyện tập. (15p)
- Gọi HS đọc đoạn trích và thảo luận câu hỏi.
 - Cuộc đối thoại có bình thường không?
- Chỉ ra các lời đối thoại trong đoạn trích.
- Người nói vi phạm phương châm hội thoại nào?
- Chứng tỏ người nói ở đây có tâm trạng như thế nào?
- HD HS làm Bt2.
- Viết đv có sử dụng yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.
- Học sinh đọc và thảo luận.
- Không-> có 3 lời trao (bà hai) nhưng chỉ 2 lời đáp (ông Hai).
- Chỉ ra được các lời đối thoại trong đoạn trích.
- Vi phạm phương châm về cách thức, lịch sự.
- Tâm trạng chán chường, buồn bã, đau khổ và thất vọng của ông Hai trong cái đêm nghe tin làng mình theo giặc.
- Theo dõi.
- Viết đv.
II. LUYỆN TẬP
Bài 1: 
- Cuộc đối thoại không bình thường: 3 lượt lời trao và 2 lượt lời đáp.
- Tác dụng: làm nổi bật được tâm trạng chán chường, buồn bã, đau khổ và thất vọng của ông Hai trong cái đêm nghe tin làng mình theo giặc.
Bài 2: Viết đoạn văn kể chuyện trong đó có sử dụng đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm.
4. Củng cố: (3p)
	- Thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm?
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài, làm luyện tập. Liên hệ thực tế sử dụng đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm-> rút ra bài học.
 - Chuẩn bị bài: Luyện nói TS kết hợp với NL và MT nội tâm.
IV.Rút kinh nghiệm.
Thầy:	
Trò: ......................................................................................................................................................
Ngày soạn: 30-10-2018
Tiết dạy: 65
Tuần dạy: 13
LUYỆN NÓI:
 TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM.
I. Mục tiêu :
	- Hiểu được vai trò của tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong VBTS.
	- Biết kết hợp tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện.
1. Kiến thức:
	- Tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể chuyện.
	- Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện.
2. Kỹ năng: 
	- Nhận biết được các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong một VB.
	- Sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện.
3. Thái độ: 
Tự tin khi trình bày trước tập thể.
 THGDKNS: Trình bày trước lớp câu chuyện mà mình đã chuẩn bị, thể hiện rõ cảm xúc, cử chỉ, thái độ khi nói -> câu chuyện có kết hợp với NL và MT.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án; chuẩn KTKN.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp. (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (6p)
	- Thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong VBTS?
 3. Nội dung bài mới: (32p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh . ( 12p)
- Giáo viên yêu cầu các tổ báo cáo sự chuẩn bị của các thành viên trong tổ theo sự phân công của GV.-> Tuyên dương, phê bình cá nhân hs trước lớp.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nhấn mạnh các lưu ý.
- Các tổ trưởng báo cáo.
- Đọc.
- Nghe.
I. CHUẨN BỊ Ở NHÀ:
Lập đề cương cho các bài tập -> trình bày trước lớp.
( SGK trang 179)
Hoạt động 2: Thực hành luyện nói trên lớp. (20p)
- Cho các tổ hoạt động theo nhóm. (5p)
- GV lưu ý HS khi trình bày:
+ Nói mạch lạc, tự nhiên, sử dụng yếu tố MT và NL, nói theo dàn ý .
+ Nói đủ nghe, ngữ điệu hấp dẫn, phù hợp với nội tâm nv và diễn biến truyện.
- THGDKNS: Gọi đại diện các tổ nói theo từng đề bài: cho xung phong -> gọi HS ít nói trong tổ.
- GV cùng HS cả lớp NX, bổ sung cho các bạn.
- Học sinh thảo luận nhóm.
- Nghe.
- Mỗi nhóm cử một đại diện của mình lên bảng theo yêu cầu của giáo viên.
- Cả lớp theo dõi sự chuẩn bị của bạn, nhận xét, bổ sung.
II. LUYỆN NÓI TRÊN LỚP.
1. Nói trong nhóm.
2. Nói trước lớp.
4. Củng cố: (3p)
	- Gv nhận xét về tiết luyện nói.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Luyện nói nhiều hơn. Tìm hiểu sự kết hợp yếu tố NL và MT trong VB Lặng lẽ Sa Pa.
 - Chuẩn bị bài: Lặng lẽ Sa Pa.
IV.Rút kinh nghiệm.
Thầy:	
Trò: ......................................................................................................................................................
Ký duyệt của Tổ trưởng: 01-11-2018
	Bùi Văn Luyện

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_13_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc