Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu :
- Hiểu được bài thơ gợi nhớ những kỉ niệm về tình bà cháu đồng thời thể hiện tình cảm chân thành của người cháu đối với bà.
- Thấy được sáng tạo của nhà thơ trong việc sử dụng hình ảnh khơi gợi liên tưởng , kết hợp giữa miêu tả, tự sự, bình luận với biểu cảm một cách nhuần nhuyễn.
1. Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
- Những xúc cảm chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình thương , giàu đức hi sinh.
- Việc sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận trong tác phẩm trữ tình.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện, phân tích được các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận và biểu cảm trong bài thơ.
- Liên hệ để thấy được được nỗi nhớ về người bà trong hoàn cảnh tác giả đang ở xa Tổ quố có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hương, đất nước.
3. Thái độ: Kính yêu, tôn trọng các thành viên trong gia đình và luôn lưu giữ kỉ niệm về gia đình vào trong cuộc sống.
II. Chuẩn bị:
- Thầy:SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 24-10-2018 Tiết dạy: 56 Tuần dạy: 12 Văn bản: BẾP LỬA Bằng Việt I. Mục tiêu : - Hiểu được bài thơ gợi nhớ những kỉ niệm về tình bà cháu đồng thời thể hiện tình cảm chân thành của người cháu đối với bà. - Thấy được sáng tạo của nhà thơ trong việc sử dụng hình ảnh khơi gợi liên tưởng , kết hợp giữa miêu tả, tự sự, bình luận với biểu cảm một cách nhuần nhuyễn. 1. Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời của bài thơ. - Những xúc cảm chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình thương , giàu đức hi sinh. - Việc sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận trong tác phẩm trữ tình. 2. Kĩ năng: - Nhận diện, phân tích được các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận và biểu cảm trong bài thơ. - Liên hệ để thấy được được nỗi nhớ về người bà trong hoàn cảnh tác giả đang ở xa Tổ quố có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hương, đất nước. 3. Thái độ: Kính yêu, tôn trọng các thành viên trong gia đình và luôn lưu giữ kỉ niệm về gia đình vào trong cuộc sống. II. Chuẩn bị: - Thầy:SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp. (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Nêu đặc điểm của thể thơ 8 chữ? Đọc đoạn thơ 8 chữ mà em biết. 3. Nội dung bài mới:(33p) Giới thiệu bài:(1p) Bằng Việt thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì chống Mĩ cứu nước. Thơ ông trong trẻo, mượt mà, khai thác những kỉ niệm và mơ ước của tuổi trẻ nên gần gũi với bạn đọc trẻ. Bt sáng tác năm 1963, khi ấy tác giả là sinh viên đang du học tại Liên Xô và mới bắt đầu đến với thơ. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 10p) - GV hướng dẫn đọc. - GV đọc mẫu và gọi HS đọc. - GV gọi HS đọc chú thích . - Em hãy tóm lược những nét chính về tác giả? - Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? - Gọi HS đọc các chú thích khó. - Bt là lời của nv nào, nói về ai và về điều gì? - Em hãy chỉ ra bố cục của bt? - Em có nhận xét gì về bố cục của bài thơ? - Nghe. - Nghe-> HS đọc văn bản. - HS đọc phần Chú thích. - Nêu tg. - Bt st năm 1963, tg đang học ngành Luật ở nước ngoài. - Đọc chú thích. - Lời của người cháu ở nơi xa nhớ về bà và những kỉ niệm với bà, nói lên lòng kính yêu và những suy ngẫm về bà. * Chia bố cục:4 phần - Khổ1: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc về bà. - Khổ 2,3,4,5 : Hồi tưởng những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa. - Khổ 6: Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà. - Khổ 7:Cháu trưởng thành, đi xa nhưng không nguôi nhớ về bà. -> Mạch cảm xúc bt đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm. I. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG: 1. Đọc 2. Tìm hiểu chung - Bằng Việt (1941): nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ. - Bài thơ st năm1963. Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 20p) - Sự hồi tưởng về bà bắt đầu từ hình ảnh nào, em phân tích về hình ảnh đó? - Cho HS thảo luận câu 2. - Tác giả nhớ lại những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà là những kỉ niệm nào, qua những câu thơ nào? -> Tuổi thơ ấy gắn liền với nạn đói 1945, có mối lo giặc tàn phá xóm làng, có cùng hoàn cảnh của nhiều gđ trong cuộc k/c chống Pháp: mẹ cha đi công tác, cháu sống trong sự cưu mang, dạy dỗ của bà, sớm có ý thức tự lập, lo toan: “Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa; Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc”. - Bà đã dạy cháu những gì khi bố mẹ đi vắng? - Câu thơ nào gắn với hình ảnh bếp lửa thể hiện tình bà cháu sâu đậm? - Từ đó, hình ảnh bếp lửa nói lên điều gì về người bà? - Từ hình ảnh bếp lửa, tác giả đã liên tưởng tới hình ảnh quen thuộc nào? Thể hiện điều gì? - Những câu thơ nào cho thấy hình ảnh bà luôn gắn liền với hình ảnh bếp lửa? Sự gắn liền đó nói lên các phẩm chất gì của bà? -> Bà là người nhóm lửa cũng là người giữ cho ngọn lửa luôn ấm nóng và tỏa sáng trong mỗi gđ. - Những phẩm chất đó, được tác giả nhấn mạnh qua những câu thơ nào?Nhờ hiểu bà mà tác giả đã hiểu thêm điều gì? - H.ảnh bếp lửa được tg nhắc lại mấy lần? - TS nhắc đến bếp lửa là người cháu nhớ đến bà và ngược lại? - H.ảnh bếp lủa mang ý nghĩa gì trong bt? - VS tg viết: “Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!”? - HS yếu kém: GV gợi ý. - Giờ đã đi xa, hình ảnh bà và ngọn lửa có tác dụng ntn đối với tác giả? - Cho HS thảo luận nhanh câu 4 sgk. - Gọi HS trả lời - Nx về cách xây dựng h.ảnh bếp lửa trong bt? - Xác định thể thơ? - Các PTBĐ trong bt là gì? - Bài thơ gợi lên cho mọi người suy nghĩ về điều gì? - Bài thơ Bếp lửa thể hiện ý nghĩa gì? - Gọi HS đọc ghi nhớ . - Giáo dục HS sống tình nghĩa, nhớ cội nguồn. - Nêu những câu ca dao, tục ngữ nói về truyền thống nhớ ơn mà em biết? - H.ảnh bếp lửa: là hình ảnh gần gũi, quen thuộc. “Ấp iu” gợi đến đôi bàn tay kiên nhẫn khéo léo và tấm lòng chi chút của người nhóm lửa. - Thảo luận nhóm. - Tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn: “Năm ấy...ngựa gầy”. - Nghe. - Bà bảo cháu nghe, bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học. - Chỉ nhớ khói hun ....còn cay; Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen. - Bếp lửa như tình bà ấm áp, như chỗ dựa tinh thần, như sự cưu mang đùm bọc đầy chi chút của bà. - Tiếng chim tu hú trên cánh đồng và mùa hè-> như giục giã, khắc khoải một điều gì da diết...=> tình cảnh vắng vẻ, nhớ mong của 2 bà cháu. - “Mấy chục năm rồi .... ấp iu nồng đượm”-> sự tần tảo, hi sinh của bà. - Nghe. -“Nhóm niềm yêu thiêng liêng- bếp lửa”. -> Nhờ hiểu bà mà hiểu thêm dân tộc mình, nhân dân mình. - 10 lần. - Bếp lửa là tình bà ấm nóng, là tay bà chăm chút; bếp lửa gắn với những khó khăn, gian khổ của đời bà. - H.ảnh người PN VN tảo tần, nhẫn nại và đầy yêu thương. - Bà nhóm bếp lửa là nhóm lên niềm vui, sự sống, niềm yêu thương chi chút dành cho con cháu và mọi người. - Nó đã trở thành kỉ niệm ấm lòng, thành niềm tin thiêng liêng, kì diệu nâng bước người cháu. - Thảo luận. - Bếp lửa bà nhen lên không chỉ bằng nhiên liệu bên ngoài mà còn được nhen nhóm từ ngọn lửa trong lòng bà – ngọn lửa của sức sống, lòng yêu thương, niềm tin. - Cụ thể, gần gũi... - Thơ 8 chữ. - Kết hợp MT, TS, NL và BC. - Những gì thân thuộc của tuổi thơ đều có sức tỏa sáng nâng đỡ con người suốt cuộc đời. - Nêu ý nghĩa. - Đọc. - Nghe. - Ăn quả nhớ kẻ trồng cây; Uống nước nhớ nguồn; ... II. ĐỌC - HIÊU VĂN BAN: 1.Những hồi tưởng về bà và tình bà cháu: - Hình ảnh thân thương, ấm áp về bếp lửa: khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà: “Một bếp lửa chờn vờn.. ấp iu nồng đượm”. - Những khó khăn, gian khổ vì chiến tranh: “Năm ấy là năm khô rạc ngựa gầy” “Năm giặc đốt làng. trở về lầm lụi”. - Tuổi thơ gian khổ, nhọc nhằn nhưng cháu được sống trong sự cưu mang, dạy dỗ của bà: “Tám năm ròng..” “Nhóm bếp..khó nhọc”. - Bếp lửa hiện diện như tình bà ấm áp, là chỗ dựa tinh thần, sự cưu mang đùm bọc chi chút của bà. “Chỉ nhớ ..còn cay”. “Rồi sớmbà nhen”. 2. Những suy ngẫm về bà và hình ảnh bếp lửa. - Sự tần tảo, đức hi sinh chăm lo cho mọi người của bà: “Mấy chục năm rồi ...ấp iu nồng đượm”. - Hình ảnh bếp lửa trở thành kỉ niệm ấm lòng, thành niềm tin thiêng liêng, kì diệu nâng bước người cháu:“Có ngọn khói nhóm bếp lên chưa?” - Bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa: Ngọn lửa của sự sống, niềm tin cho thế hệ nối tiếp: “Rồi sớm, rồi chiều niềm tin dai dẳng”. 3. Nghệ thuật: - Hình ảnh thơ vừa cụ thể, gần gũi, vừa gợi nhiều liên tưởng, mang ý nghĩa biểu tượng. - Thể thơ 8 chữ. - Kết hợp MT, TS, NL và BC. 4. Ý nghĩa: Từ những KN tuổi thơ ấm áp tình bà cháu, nhà thơ cho ta hiểu thêm về những người bà, những người mẹ, về nhân dân nghĩa tình. * Ghi nhớ: sgk Hoạt động 3: Hướng dẫn phần luyện tập. (2) - HD hs luyện tập viết đoạn văn. -Luyện tập viết đoạn văn. III. Luyện tập Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về hình ảnh bếp lửa trong bài thơ. 4. Củng cố: (3p) - Cảm nhận của em về tình bà cháu trong bt? Tình cảm ấy gắn liền với tình cảm nào khác? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm luyện tập. - Học thuộc lòng bài thơ; PT sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa MT, TS, NL và BC ở một đoạn tự chọn trong bài thơ. - Chuẩn bị bài đọc thêm: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ. IV.Rút kinh nghiệm. Thầy: Trò: ...................................................................................................................................................... Ngày soạn: 24-10-2018 Tiết dạy: 57 Tuần dạy: 12 Bài 12: Văn bản: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ ( Hướng dẫn đọc thêm) Nguyễn Khoa Điềm I. Mục tiêu : - Thấy được sự phong phú của thể thơ tự do. - Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ. 1. Kiến thức: - Tg Nguyễn Khoa Điềm và hoàn cảnh ra đời của bt. - Tình cảm bà mẹ Tà-ôi dành cho con gắn chặt với tình yêu quê hương đất nước và niềm tin vào sự tất thắng của cách mạng. - Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, hình ảnh thơ mang tính biểu tượng , âm hưởng của những khúc hát ru thiết tha, trìu mến. 2.Kĩ năng: - Nhận diện các yếu tố ngôn ngữ, hình ảnh mang màu sắc dân gian trong bài thơ. - PT được mạch cảm xúc trữ tình trong bt qua những khúc hát của bà mẹ, của tg. - Cảm nhận được tinh thần kháng chiến của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước. 3. Thái độ: Cảm phục và trân trọng tấm lòng, tình cảm và ước mơ của những người mẹ dân tộc trong kháng chiến. II. Chuẩn bị: - Thầy:SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp. (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Nêu ý nghĩa của bài thơ Bếp lửa? 3. Nội dung bài mới:(33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 18p) - HD HS cách đọc, GV đọc mẫu. - Gọi HS đọc bt 2-3 lần. - Giới thiệu vài nét về nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm. - Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ? - Gọi HS đọc chú thích 1,2. - Xác định vị trí của của ba khúc hát ru. - Gọi HS đọc câu 1. - Tác dụng của cách lặp đi lặp lại, cách ngắt nhịp trong bt? - Nghe. -Đọc bt. - HS tự tìm hiểu phần Chú thích. - Ra đời năm 1971, tại chiến khu miền tây Thừa Thiên. - Đọc. -3 khúc ru: mỗi khúc 2 khổ thơ. - Đọc. - Tạo âm điệu dìu dặt, vấn vương của lời ru. Giọng điệu trữ tình -> tình cảm thiết tha, trìu mến của người mẹ. I . ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG 1. Đọc. 2. Tìm hiểu chung. a. Tác giả và tác phẩm: sgk b. Bố cục: ba khúc ru (mỗi khúc hai khổ thơ). Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 15p) - Qua từng đoạn thơ, người mẹ được khắc họa với những công việc nào? - Qua đó, em nx gì về người mẹ Tà-ôi? - Thảo luận: ở từng khúc hát ru, bà mẹ thể hiện những ước vọng gì? - Em cảm nhận như thế nào về tình cảm của người mẹ đối với con qua hai câu thơ: “Mặt trời của bắp..../ Mặt trời của mẹ....”? - Nhận xét về sự phát triển của tình cảm và ước vọng của người mẹ qua ba khúc ru? - Từ hình ảnh người mẹ Tà Ôi, em hiểu như thế nào về những ước mong, ý chí của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến? - HD HS tìm hiểu nghệ thuật. - Nêu ý nghĩa của văn bản? - Đọc phần Ghi nhớ. - HS trả lời theo sự hiểu biết của mình. - Yêu con và yêu buôn làng, quê hương, thương bộ đội, khát khao đất nước được độc lập, tự do. - Thảo luận -> Trình bày. - Hình ảnh ẩn dụ: “Mặt trời của mẹ...”-> Con là nguồn hạnh phúc của đời mẹ. - Tình thương con gắn với tình thương bộ đội, thương buôn làng, quê hương gian khổ (đoạn 1; 2); gắn với tình yêu đất nước, tình cảm kháng chiến, khát vọng hoà bình (đoạn 3). - Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước thiết tha, ý chí chiến đấu cho độc lập, tự do và khát vọng thống nhất nước nhà của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Mĩ. - Tìm hiểu NT. - Phát biểu. - Đọc. II. ĐỌC - HIÊU VĂN BẢN: 1. Hình ảnh người mẹ Tà Ôi: - Mẹ địu con giã gạo nuôi bộ đội. - Mẹ tỉa bắp trên núi Ka-lưi. - Tham gia kháng chiến. 2.Tình cảm và những ước vọng của bà mẹ Tà-ôi: - Lời ru 1 và 2: bà mẹ mong con khôn lớn, có sức vóc phi thường. - Lời ru thứ 3: mong con khôn lớn về phương diện tinh thần, mang lí tưởng của cả dân tộc: “Con mơ cho mẹ thấy được Bác Hồ, Mai sau con lớn làm người tự do”. 3. Nghệ thuật: - Sáng tạo trong kết cấu nghệ thuật, sự lặp lại giống như những giai điệu của lời ru, âm hưởng của lời ru. - NT ẩn dụ, phóng đại. - Liên tưởng độc đáo. 4. Ý nghĩa văn bản: Ngợi ca tình cảm thiết tha và cao đẹp của bà mẹ Tà-ôi dành cho con, cho quê hương, ĐN trong cuộc K/c chống Mĩ cứu nước. * Ghi nhớ (SGK) 4. Củng cố: (2p) - Gv nhắc lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm luyện tập. - Trình bày nhận xét về giọng điệu của bài thơ. - Chuẩn bị bài: Ánh trăng. IV.Rút kinh nghiệm. Thầy: Trò: ...................................................................................................................................................... Ngày soạn: 24-10-2018 Tiết dạy: 58 Tuần dạy: 12 Văn bản: ÁNH TRĂNG Nguyễn Duy I. Mục tiêu: - Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy. - Biết được đặc điểm và những đóng góp của thơ Việt nam vào nên văn học dân tộc. 1. Kiến thức: - Kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính. - Sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại. 2. Kỹ năng: - Đọc – hiểu văn bản thơ được sáng tác sau năm 1975. - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm thơ để cảm nhận một VB trữ tình hiện đại. 3. Thái độ: Biết rút ra bài học về cách sống của mình từ ý nghĩa của bài thơ; biết yêu thiên nhiên. * THGDMT: Môi trường và tình cảm. II. Chuẩn bị: - Thầy:SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp. (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Nêu ý nghĩa của “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”? 3. Nội dung bài mới:(33p) Giới thiệu bài:(2p) Nguyễn Duy thuộc thế hệ quân đội trưởng thành trong cuộc k/c chống Mĩ. Thế hệ này từng trải qua bao thử thách, gian khổ, từng chứng kiến bao hi sinh lớn lao của ND, đồng đội trong chiến tranh, từng sống gắn bó cùng TN, núi rừng tình nghĩa. Nhưng khi sống trong hòa bình giữa những tiện nghi hiện đại, không phải ai cũng nhớ những gian nan, những kỉ niệm nghĩa tình của thời đã qua. Bt “Ánh trăng” là một lần “giật mình” của Nguyễn Duy trước cái điều vô tình dễ có ấy. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 10p) - Hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu: + Khổ 1,2,3: giọng kể, nhịp thơ bình thường. + Khổ 4: giọng cao, ngỡ ngàng. + Khổ 5,6: giọng thiết tha rồi trầm lắng cùng xúc cảm và suy tư lặng lẽ. - GV đọc mẫu một đoạn, rồi gọi HS đọc tiếp. - GV nhận xét. - Nêu hiểu biết của em về tác giả? - Nêu thời điểm sáng tác bài thơ. Theo em, hoàn cảnh ấy có ý nghĩa gì đối với cảm hứng chủ đạo trong bài thơ? - Gọi HS đọc 2 chú thích. - Em có nx gì về bố cục của bài thơ? - Bt kết hợp những PTBĐ nào? - Trong diễn biến của t/g, sự việc, đâu là bước ngoặt để tg bộc lộ cảm xúc, thể hiện chủ đề tác phẩm? - Nghe. - Nghe ->Đọc văn bản. - Nghe. - Tự tìm hiểu phần Chú thích. - Sáng tác 1978 -> bt là lời cảnh tỉnh, lời nhắc nhở nhớ về cội nguồn, nhớ về những người đã khuất. - Đọc. - Bố cục kể theo trình tự t/g: + 3 khổ đầu: Kỉ niệm của quá khứ: hồi nhỏ rồi thời chiến tranh, sống hồn nhiên, gần gũi với TN. + 3 khổ cuối: đèn điện tắt, vầng trăng xuất hiện -> gợi bao kỉ niệm nghĩa tình. - TS với trữ tình. - Khổ thơ thứ tư: thình lình, vội, đột ngột. I . ĐOC- TIM HIÊU CHUNG: 1. Đọc : 2. Tìm hiểu chung: - Nguyễn Duy (1948): nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. - Bài thơ sáng tác năm 1978. - Bố cục kể theo trình tự thời gian. Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 18p) - HD HS thảo luận câu 2. - Hình ảnh vầng trăng trong bt có những tầng ý nghĩa nào? - Đọc lại 2 khổ đầu. - Ở khổ thơ đầu, vầng trăng gắn bó với tg ntn? - Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Tuổi thơ tác giả có những kỉ niệm gì? - Vầng trăng thành tri kỉ là vầng trăng thế nào? - Trăng gắn bó như thế, tg nhận thấy tình cảm của mình với trăng ntn? - GV giảng về cuộc đời người lính với ánh trăng, (Liên hệ Đồng chí- Chính Hữu) - Vào thời điểm nào tác giả lại quên trăng? - Khi về thành phố, vầng trăng đối với con người ntn? - Vầng trăng xuất hiện trong tình huống đặc biệt như thế nào? - Sự xuất hiện đột ngột của vầng trăng khiến tác giả có cảm xúc như thế nào? -> Cảm xúc rất thiết tha, có phần thành kính ở tư thế lặng im “Ngửa mặt.....rưng rưng”. - Trong bt, khổ thơ nào thể hiện tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của h.ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tính triết lí của TP? - Con người quên trăng, còn trăng như thế nào? - “Trăngvạnh” giúp em hiểu thêm điều gì? - Em hãy phân tích tâm trạng tác giả qua 2 câu thơ “Ánhgiật mình”? - Xác định thời điểm ra đời của bt, liên hệ cuộc đời của Nguyễn Duy để phát biểu chủ đề bt? - Theo em, chủ đề ấy có liên quan gì đến đạo lí, lẽ sống của dt VN ta? - THGDMT: môi trường có làm thay đổi tình cảm con người không? - Liên hệ giáo dục HS. - Nx về kết kết cấu, giọng điệu bt? - NX gì về h.ảnh thơ? - Nêu ý nghĩa của văn bản? - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Thảo luận nhóm. - Vầng trăng ở quá khứ và ở hiện tại. - Đọc - Trăng là người bạn tri kỉ suốt thời tuổi nhỏ rồi thời chiến tranh ở rừng. - Điệp từ “với”. -> Tuổi thơ gắn bó với đồng ruộng, với sông với bể. - Nêu ý kiến. - Ngỡ không bao giờ quên, cái vầng trăng tình nghĩa. - Nghe. - Từ lúc về thành phố. - Có ánh điện, cửa gương-> vầng trăng đi qua ngõ, như người dưng qua đường. - Đèn điện tắt, phòng buyn-đinh tối om. - Làm ùa dậy ở tâm trí nhà thơ bao KN của những năm tháng gian lao, bao h.ảnh của TN, ĐN bình dị, hiền hậu: Như là đồng là bể, như là sông là rừng -> hiện hình trong nỗi nhớ, trong cảm xúc rưng rưng. - Nghe. - Khổ cuối. - Trăng cứ tròn vành vạnh. - Quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên không phai mờ. - Trăng là người bạn – nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc đang nhắc nhở nhà thơ và mỗi chúng ta: Con người có thể vô tình, lãng quên nhưng TN, nghĩa tình quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt. - Năm 1978-> Từ 1 câu chuyện riêng, bt cất lên lời tự nhắc nhở về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao, tình nghĩa, đv TN, ĐN bình dị, hiền hậu. -> có ý nghĩa với nhiều người, nhiều thời: thái độ đối với quá khứ, với những người đã khuất và đối với chính mình. - Đạo lí: uống nước nhớ nguồn, sống thủy chung... - Nêu ý kiến: Môi trường sẽ làm thay đổi tình cảm, thái độ của con người nhưng có người sẽ biết suy nghĩ và thay đổi, biết - Theo dõi. - K/h TS với trữ tình -> TS làm cho trữ tình trở nên tự nhiên, sâu nặng. - H.ảnh thơ có nhiều tầng ý nghĩa. - Nêu ý nghĩa. - Đọc. II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN: 1. Hình ảnh vầng trăng: a. Ở quá khứ: Nghĩa tình với vầng trăng suốt một thời tuổi nhỏ cho đến những năm tháng trận mạc sâu nặng: “ngỡ không bao giờ quên, cái vầng trăng tình nghĩa.“ => Trăng là hình ảnh của TN hồn nhiên, tươi mát; là người bạn tri kỉ. b. Ở hiện tại: Cuộc sống ở thành phố. - Cuộc sống có ánh điện, cửa gương: “vầng trăng đi qua ngõ, như người dưng qua đường. -> Hờ hững với trăng. - “Thình lình ......................... đột ngột vầng trăng tròn.” -> Cuộc gặp gỡ bất ngờ, cảm động với vầng trăng KN-> Con người nhận ra sự vô tình của mình. - “Trăngvạnh”-> Quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên. - “Ánh trănggiật mình”-> Trăng là người bạn – nhân chứng nghĩa tình. 2. Nghệ thuật: - Kết hợp tự sự với trữ tình. - Sáng tạo hình ảnh thơ với nhiều tầng ý nghĩa: + Trăng là vẻ đẹp của TN. + Là người bạn gắn bó của con người. + Là tượng trưng cho quá khứ nghĩa tình. 3. Ý nghĩa của văn bản: Bt khắc họa một khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng nghĩa tình, thủy chung sau trước. * Ghi nhớ: sgk Hoạt động 3: Hướng dẫn phần luyện tập. (3p) - Gọi HS đọc diễn cảm bt. - HD hs làm Bt2 ở nhà. - Đọc diễn cảm. - Nghe -> về nhà làm Bt2. III. Luyện tập 1. Đọc diễn cảm. 2. Viết bài tâm sự ngắn. 4. Củng cố: (3p) - Nx của em về hình ảnh trăng trong bt? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm luyện tập. Học thuocj lòng bt. - Chuẩn bị bài: Tổng kết về từ vựng (tt) IV.Rút kinh nghiệm. Thầy: Trò: ...................................................................................................................................................... Ngày soạn: 24-10-2018 Tiết dạy: 59 Tuần dạy: 12 TỔNG KẾT TỪ VỰNG ( Luyện tập tổng hợp) I. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp và trong văn chương. 1. Kiến thức: - Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh, các biện pháp tu từ từ vựng. - Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật. 2. Kỹ năng: - Nhận diện được các từ vựng, các biện pháp tu từ từ vựng trong VB. - Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong VB. 3. Thái độ: Biết sử dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp, đặc biệt là trong việc tiếp nhận, phân tích văn bản. II. Chuẩn bị: - Thầy:SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp. (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (3p) Kiểm tra vở soạn của 5 HS. 3. Nội dung bài mới:(35p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản - GV HD HS làm các BT1,2,3,4 - Yêu cầu HS làm vào bảng nhóm. - Gọi các nhóm trình bày. - GV cùng HS nx từng bài tập. - BT1: So sánh hai dị bản của bài ca dao. Bài tập 2: Lưu ý hiện tượng chuyển nghĩa của từ. Bài tập 3: Lưu ý nghĩa gốc và nghĩa chuyển. Bài tập 4: Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích nét nổi bật của việc dùng từ trong bài thơ. Bài tập 5: làm Bt5. Bài tập 6: Đọc và làm Bt6. - GV nhận xét chung. - Nghe. - HĐ nhóm. - Trình bày. - Nhận xét, sửa chữa. - Theo dõi. - Sửa BT2. - Sửa BT3. - Sửa BT4. - Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi. - Trao đổi trong lớp; - Phát hiện chi tiết gây cười và phân tích ý nghĩa. - Theo dõi. BT1: Điểm khác biệt: đáng chú ý giữa hai dị bản là cụm từ “gật đầu” và “gật gù”: - “gật đầu”: cúi xuống rồi ngẩng lên ngay, thường để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý; - “gật gù”: gật nhẹ và nhiều lần, biểu thị thái độ đồng tình, tán thưởng. => “gật gù” thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt: tuy món ăn đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ niềm vui đơn sơ trong cuộc sống. BT2: Người vợ không hiểu ý của người chồng khi nói: “chỉ có một chân sút” (cả đội bóng chỉ có một người giỏi ghi bàn). BT3: Những từ được dùng theo nghĩa gốc: miệng, chân, tay; Những từ được dùng theo nghĩa chuyển: vai (hoán dụ), đầu (ẩn dụ). BT4: Các từ đỏ, xanh, hồng, ánh, lửa, cháy, tro tạo ra hai trường từ vựng: màu sắc; lửa và những sự vật, hiện tượng có quan hệ liên tưởng tới lửa. Các từ thuộc hai trường từ vựng đó lại có quan hệ chặt chẽ với nhau. Màu áo đỏ của cô gái thắp lên ngọn lửa trong mắt chàng trai (và bao người khác) ngọn lửa. Ngọn lửa đó lan tỏa trong con người anh làm anh say đắm, ngất ngây (cháy thành tro) và lan ra cả không gian, làm không gian cũng biến sắc (“Cây xanh như cũng ánh theo hồng”). BT5: Các sự vật, hiện tượng được gọi tên theo cách dùng từ ngữ có sẵn với một nội dung mới dựa vào những đặc điểm của sự vật, hiện tượng được gọi tên (tương tự: cà tím, cá kiếm, cá kìm, chè móc câu, chim lợn, chuột đồng, gấu chó, mực, ớt chỉ thiên,...). BT6: Chi tiết gây cười: “bác sĩ” đồng nghĩa với “đốc-tờ”: phê phán thói sính dùng từ nước ngoài của một số người. 4. Củng cố: (3p) - GV nhấn mạnh các nội dung ôn tập. 5. Hướng dẫn HS tự học bài, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Ôn lại kiến thức đã học về từ vựng. - Tập viết đoạn văn có sử dụng một trong số các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ. - Chuẩn bị bài: Luyện tập viết đv TS có sử dụng yếu tố NL. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò: Ngày soạn: 24-10-2018 Tiết dạy: 60 Tuần dạy: 12 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN I. Mục tiêu: Thấy rõ vai trò kết hợp của các yếu tố NL trong đoạn văn TS và biết vận dụng viết đoạn văn TS có sử dụng yếu tố NL. 1. Kiến thức: - Đoạn văn tự sự. - Các yếu tố NL trong VB TS. 2. Kỹ năng: - Viết đoạn văn TS có sử dụng yếu tố NL với độ dài trên 90 chữ. - Phân tích được tác dụng của yếu tố lập luận trong đoạn văn TS. 3. Thái độ: Có ý thức viết văn tự sự kết hợp nghị luận. II. Chuẩn bị: - Thầy:SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp. (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Yếu tố NL trong VB TS được thể hiện ntn? 3. Nội dung bài mới:(33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự. ( 15p) - Nghị luận là gì? - Gọi HS đọc đoạn văn. - Chỉ ra yếu tố nghị luận ở đoạn văn trên? - Thảo luận: Nêu rõ vai trò của yếu tố nghị luận trong việc làm rõ nội dung đoạn văn? - Nếu ta bỏ yếu tố nghị luận ấy đi thì nội dung đoạn văn tự sự sẽ như thế nào? - NL là nêu lí lẽ, dẫn chứng để bảo vệ 1 quan điểm, tư tưởng nào đó. - Đọc đoạn văn ở SGK. - Câu trả lời của người bạn được cứu và câu kết của VB. - Thảo luận: Nêu vai trò của yếu tố NL.-> Câu chuyện thêm sâu sắc, giàu tính triết lí và có ý nghĩa giáo dục=> Bài học về sự bao dung, lòng nhân ái, biết tha thứ, ghi nhớ ân nghĩa, ân tình. ... - Nếu ta bỏ yếu tố nghị luận ấy đi thì tính tư tưởng của đoạn văn sẽ giảm và do đó ấn tượng về câu chuyện cũng nhạt nhoà. I. THỰC HÀNH TÌM HIỂU YẾU TỐ NGHỊ LUẬN TRONG ĐOẠN VĂN TỰ SỰ: 1. Đọc: Văn bản: Lỗi lầm và sự biết ơn. - Câu “Những điều viết lên đá trong lòng người - Câu "Vậy ... lên đá" -> Câu chuyện thêm sâu sắc, giàu tính triết lí và có ý nghĩa giáo dục=> Bài học về sự bao dung, lòng nhân ái, biết tha thứ, ghi nhớ ân nghĩa, ân tình. ... Hoạt động 2: Thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận. ( 18p) - Gọi HS đọc đề Bt1. - Xác định yêu cầu của đề. - GV gợi ý để HS viết đv. + Buổi sinh hoạt lớp diễn ra như thế nào? (thời gian, địa điểm, người điều khiển, không khí,.....) + Nội dung buổi sinh hoạt là gì? Em đã phát biểu về vấn đề gì? Tại sao lại phát biểu về vấn đề đó. + Em đã thuyết phục cả lớp rằng là Nam là người bạn rất tốt như thế nào? (lí lẽ, VD, lời phân tích). - Gọi HS đọc đv. - GV cùng HS cả lớp nx. - HD HS làm Bt2. - Giáo viên gợi ý cho học sinh viết bài theo các ý sau. -> Người em kể là ai? Người đó đã để lại một việc làm, lời nói hay một suy nghĩ? Điều đó diễn ra trong hoàn cảnh nào? Nội dung cụ thể là gì? Nội dung ấy giản dị mà sâu sắc như thế nào? Cảm động ra sao? Suy nghĩ về bài học rút ra từ câu chuyện trên . - Yêu cầu HS viết đoạn văn. - Gọi HS đọc đv. - GV cùng HS cả lớp nx. - Đọc đề Bt1. - Xác định. - Nghe -> viết đv. - Đọc. - Nx, bổ sung. - HS làm BT2. - Theo dõi. - Viết đoạn văn. - Đọc. - Nx, bổ sung. II. THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN. Bài tập1: Viết đoạn văn kể lại buổi sinh hoạt lớp. Trong đó em đã phát biểu ý kiến chứng minh Nam là người bạn rất tốt. Bài tập 2: Viết về những kỉ niệm sâu sắc với một người bà kính yêu. 4. Củng cố: (3p) - Yếu tố NL có vai trò gì trong văn TS? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm luyện tập. - Rút ra được bài học trong việc viết đv TS có sử dụng kết hợp được các yếu tố NL; Viết một đv TS kể lại một sự việc trong một câu chuyện đã học. - Chuẩn bị bài: Làng. IV.Rút kinh nghiệm. Thầy:.... .............................................................................................................................. Trò:............................................................................................................................................................ Ký duyệt của Tổ trưởng: 25-10-2018 Bùi Văn Luyện
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_12_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc

