Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 11 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu :

- Thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng CNXH.

  - Thấy được những nét nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bút pháp nghệ thuật, ngôn ngữ trong một sáng tác của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào Thơ mới.

  - THGDMT: Môi trường biển cần được bảo vệ.

1. Kiến thức:  

  - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.

  - Những xúc cảm của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển.

  - Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn.

 2. Kỹ năng: 

  - Đọc – hiểu một tác phẩm thơ hiện đại.

  - Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong btài thơ.

  - Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đến trong tác phẩm.

doc 15 trang Khánh Hội 140
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 11 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 11 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 11 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 13-10-2015
Tiết dạy: 51,52,53,54,55
Tuần dạy: 11
Tiết 51:
Bài 11: Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Tiết 1)
 (Huy Cận)
I. Mục tiêu :
- Thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng CNXH.
 - Thấy được những nét nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bút pháp nghệ thuật, ngôn ngữ trong một sáng tác của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào Thơ mới.
 - THGDMT: Môi trường biển cần được bảo vệ.
1. Kiến thức: 
 - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
 - Những xúc cảm của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển.
 - Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn.
 2. Kỹ năng: 
 - Đọc – hiểu một tác phẩm thơ hiện đại.
 - Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong btài thơ.
 - Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đến trong tác phẩm.
 3. Thái độ:
 Biết trân trọng những tình cảm của những con người mới trong thời kì miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp. (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (6p)
- Đọc thuộc lòng bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính. Tác giả là ai?
- Nêu cảm nghĩ của em về hình tượng người lính trong bài thơ?
 3. Nội dung bài mới:(32p)
	Giới thiệu bài:(2p) Bt viết năm 1958 khi ĐN kết thúc thắng lợi cuộc KC chống TD Pháp, miền Bắc được giải phóng và đi vào xây dựng cuộc sống mới. Không khí hào hứng, phấn chấn, tin tưởng bao trùm trong đời sống XH và ở khắp nơi dấy lên phong trào phát triển sản xuất xây dựng ĐN.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 20p) 
- Giáo viên hướng dẫn đọc: Đúng, to, rõ ràng; giọng vui, phấn chấn. 
- GV đọc một đoạn. 
- Học sinh đọc tiếp.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu một vài nét cơ bản về tác giả?
- Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
-> Giáo viên lưu ý: Bt là sự kết hợp 2 cảm hứng của tg: cảm hứng lãng mạn tràn đầy niềm vui hào hứng về cuộc sống mới trong thời kì miền Bắc bước vào XD CNXH và cảm hứng thiên nhiên, vũ trụ - nét nổi bật của hồn thơ Huy Cận.
- Gv hd hs tìm hiểu một số từ khó.
- Mạch cảm xúc của bt được diễn ra theo trình tự nào?
- Bài thơ có bố cục mấy phần.?
- Hãy nêu về thời gian và không gian được miêu tả trong bt?
- Nghe
- Nghe
- Một học sinh đọc diễn cảm thành tiếng, còn lại đọc thầm.
- Nghe
- Giới thiệu tg.
- Ra đời năm 1958, sau một chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh.
- Nghe.
- Tìm hiểu một số từ khó.
- Thời gian và không gian được miêu tả trong bt theo hành trình một chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá.
- Bố cục:
+ Khổ 1,2: Cảnh lên đường và tâm trạng náo nức của con người.
+ Khổ 3, 4, 5, 6: Hoạt động của đoàn thuyền đánh cá giữa khung cảnh biển trời ban đêm.
+ Khổ cuối: Cảnh đoàn thuyền trở về trong bình minh.
- Bố cục tạo khung cảnh không gian và thời gian đáng chú ý. Không gian rộng lớn bao la với mặt trời, biển, trăng, sao, mây, gió; thời gian là nhịp tuần hoàn của vũ trụ từ hoàng hôn đến bình minh.
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc:
2. Tìm hiểu chung 
- Huy Cận (1919 – 2005), là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào Thơ mới.
- Bài thơ ra đời năm 1958.
- Mạch cảm xúc trong bài thơ: theo trình tự tg đoàn thuyền của ngư dân ra khơi đánh cá và trở về.
Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 10p)
- Gọi HS đọc 2 khổ thơ đầu.
- Thảo luận: Đoàn thuyền ra khơi trong khung cảnh ntn? Trong hai câu thơ đầu này, tác giả đã sử dụng bpnt gì để thể hiện cảnh mặt trời lặn và cảnh hoàng hôn buông xuống?
- Em có nx gì về khung cảnh trên?
- “Đoàn thuyền..gió khơi” cho ta thấy tâm trạng của những ngư dân khi ra khơi ntn?
- Câu hát của ngư dân khi ra khơi là gì?
- Em có suy nghĩ gì về những lời hát đó?
- Đọc 2 khổ thơ đầu.
-Thảo luận: Cảnh vừa rộng lớn vừa gần gũi với con người do 1 liên tưởng so sánh thú vị của nhà thơ: “ Mặt trời xuống biển .đêm sập cửa”-> vũ trụ như 1 ngôi nhà lớn, màn đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ với những lượn sóng là then cửa. 
- NX. 
- Công việc diễn ra thường xuyên, đều đặn -> Niềm vui, sự phấn chấn=> có sức mạnh của gió làm căng buồm cho con thuyền lướt nhanh ra khơi.
- Hát rằng: Cá bạc.cá ơi!
- Thể hiện niềm vui, sự lạc quan, ước mơ và niềm tin của đoàn thuyền
II. Đọc – hiểu văn bản.
1. Cảnh lên đường và tâm trạng náo nức của con người
- Đoàn thuyền ra khơi trong khung cảnh hoàng hôn: 
 + Mặt trời sắp lặn - như hòn lửaà so sánh. 
 + Sóng cài then, đêm sập cửa à nhân hoá.
=> Một bức tranh lộng lẫy, hoành tráng về cảnh biển chìm dần vào đêm.
- Hình ảnh khoẻ, lạ mà thật: Cánh buồm, gió khơi, câu hát của người đánh cá => niềm vui, sự phấn chấn của người lao động.
4. Củng cố: (3p)
 - Tâm trạng của những ngư dân khi ra khơi ntn? Thể hiện qua những câu thơ nào?
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài: 
 - Chuẩn bị bài: Đoàn thuyền đánh cá (tt): Soạn các câu hỏi còn lại của bài.
 - Viết đoạn văn phân tích khổ đầu hoặc khổ cuối của bt.
IV.Rút kinh nghiệm.
GV:	
HS: ......................................................................................................................................................
Tiết 52:
Bài 11: Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Tiết 2)
 (Huy Cận)
I. Mục tiêu :
- Thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng CNXH.
 - Thấy được những nét nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bút pháp nghệ thuật, ngôn ngữ trong một sáng tác của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào Thơ mới.
 - THGDMT: Môi trường biển cần được bảo vệ.
1. Kiến thức: 
 - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
 - Những xúc cảm của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển.
 - Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn.
 2. Kỹ năng: 
 - Đọc – hiểu một tác phẩm thơ hiện đại.
 - Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong btài thơ.
 - Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đến trong tác phẩm.
 3. Thái độ:
 Biết trân trọng những tình cảm của những con người mới trong thời kì miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp. (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (6p)
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”.
 - Cảnh lên đường và tâm trạng của con người khi ra khơi thể hiện ntn?
 3. Nội dung bài mới:(32p)
	Giới thiệu bài:(1p)GV nhắc lại nội dung đã học ở tiết 1.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 27p)
- Gọi Học sinh đọc khổ 3, 4, 5, 6.
* Cho HS thảo luận câu 2.
- H/ả người lao động và công việc của họ được miêu tả trong không gian nào?
- Bằng NT gì, tg làm nổi bật vẻ đẹp và sức mạnh của con người LĐ trước thiên nhiên vũ trụ?
- Hình ảnh "Thuyền  buồm trăng, lướt giữa mây cao với biển bằng" gợi cho em cảm nhận gì về hình ảnh con thuyền?
- Hình ảnh các loài cá trên biển được miêu tả như thế nào? Gợi cho em liên tưởng gì?
- PT những câu thơ thể hiện niềm vui của những ngư dân khi đánh cá trên biển?
- Bt có nhiều từ hát, cả bài cũng như một khúc ca. Đây là khúc ca gì và tg làm thay lời ai?
- Em có nx gì về âm hưởng, giọng điệu bt?
- Em có nx gì về cái nhìn và cảm xúc của tg trước TN ĐN và con người LĐ?
-Cho học sinh đọc khổ cuối.
- PT khổ thơ cuối.
- Giáo viên giảng khổ cuối.
- Trong bài thơ tg’ đã sd những bp ng/th gì để khắc họa h/ả con người và thiên nhiên?
- Lấy dẫn chứng để chứng minh về các bpnt vừa nêu?
- Em có nhận xét gì về âm hưởng, giọng điệu bài thơ?
- Theo em, bài thơ thể hiện ý nghĩa gì?
- GV nhấn mạnh ý nghĩa.
- THGDMT: Qua bt, em có nx gì về môi trường biển?
- THGDMT: Môi trường biển cần được bảo vệ ntn?
- Chốt lại ghi nhớ. Cho HS đọc.
- Đọc.
- Thảo luận.
- K/g rộng lớn của trời biển, trăng sao -> tăng thêm kích thước, tầm vóc và vị thế của con người.
- Phóng đại: “Thuyền ta lái gió với buồm trăng, lướt giữa mây cao với biển bằng”; So sánh “Biển cho ta cá.buổi nào”; 
- Con thuyền vốn bé nhỏ đã trở nên kì vĩ, khổng lồ.
 - H/ả đàn cá đẹp lộng lẫy và rực rỡ, lung linh huyền ảo: cá bạc, cá thu,cá nhụ, cá chim, cá đé, cá songàsự liên tưởng làm cho hiện thực trở nên kì ảo, đẹp hơn.
- Niềm vui phơi phới, khỏe khoắn, làm chủ công việc: “Ta hát bài ca gọi cá vào, Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao”; “Sao mờ .cá nặng”.
- Bài ca lđ vui tươi, nhịp nhàng cùng th/nh-> tg làm thay lời những ngư dân.
- Lời thơ dõng dạc, điệu thơ như khúc hát say mê, hào hứng, phơi phới
- Trí tưởng tượng phong phú cho thấy con người với niềm say sưa, hào hứng và ước mơ bay bổng muốn chinh phục thiên nhiên.
-Đọc.
- PT.
- Nghe
- Nêu nhận xét về các 
bp ng/th.
+ Khắc họa những h.ả đẹp về mặt trời lúc hoàng hôn, khi bình minh, h.ả biển cả và bầu trời trong đêm, h.ả ngư dân và đoàn thuyền đánh cá.
 + Miêu tả sự hài hòa giữa th/nh và con người.
- Âm hưởng vừa khỏe khoắn, sôi nổi lại vừa phơi phơi, bay bổng; lời thơ dõng dạc, điệu thơ như khúc hát say mê, hào hứng, phơi phới
- Nêu ý nghĩa.
- Nghe.
- Môi trường TN trong lành, cho cuộc sống của con người ngày càng tươi đẹp.
- HS đưa ra ý kiến về việc bảo vệ MT biển.
- Đọc.
II. Đọc – hiểu văn bản.
1. Cảnh lên đường và tâm trạng náo nức của con người
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển:
- Không gian rộng lớn của biển trời, trăng sao: 
“Thuyền ta lái gió với buồm trăng, lướt giữa mây cao với biển bằng” à Con thuyền vốn bé nhỏ đã trở nên kì vĩ, khổng lồ như hòa nhập với kích thước rộng lớn của thiên nhiên.
- H/ả đàn cá đẹp lộng lẫy và rực rỡ, lung linh huyền ảo:
“ Cá nhụ cá chim cùng cá đé
.
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe”.
- Niềm vui phơi phới, khỏe khoắn, làm chủ công việc -> bài ca lđ vui tươi, nhịp nhàng cùng th/nh. 
=> Con người với niềm say sưa, hào hứng và ước mơ bay bổng muốn chinh phục thiên nhiên.
 3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về:
- Câu hát căng buồm, đoàn thuyền chạy đua à cảnh trở về đầy phấn khởi, náo nức, hăng say.
- Mặt trời nhô màu mới,mắt cá huy hoàng: Cuộc sống mới bắt đầu, một tương lai huy hoàng, đầy hứa hẹn đang chờ đón họ.
4. Nghệ thuật:
 - SD bút pháp lãng mạn với các bp ng/th đối lập, ss, nhân hóa, phóng đại:
- SD ngôn ngữ thơ giàu h.ả, nhạc điệu, gợi liên tưởng.
5. Ý nghĩa:
 BT thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca lòng nhiệt tình lđ vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lđ mới. 
* Ghi nhớ: (SGK)
Hoạt động 2: Hướng dẫn phần luyện tập. (4p)
- HD hs luyện tập viết đoạn văn.
-Luyện tập viết đoạn văn.
III. Luyện tập
Viết đoạn văn pt khổ đầu hoặc khổ cuối bt.
 4. Củng cố: (3p)
 - Em có nx gì về cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về? Nêu ý nghĩa của bt?
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài, làm luyện tập.
 - Tìm chi tiết khắc họa hình ảnh đẹp tráng lệ , thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động trên biển cả; Thấy được bài thơ có nhiều hình ảnh được xây dựng với những liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo, độc đáo; giọng điệu thơ khỏe khoắn hồn nhiên.
 - Chuẩn bị bài: Tổng kết về từ vựng (tt) -> Ôn lại các khái niệm và làm bài tập theo câu hỏi SGK.
IV.Rút kinh nghiệm.
GV:	
HS: ......................................................................................................................................................
Tiết 53: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tt)	
I. Mục tiêu :
 	Tiếp tục hệ thống hóa KT về từ vựng và một số phép tu từ từ vựng.
 1. Kiến thức:
 - Các k/n từ tượng hình, từ tượng thanh; phép tu từ so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ.
 - Tác dụng của việc sd các từ tượng hình, từ tượng thanh và phép tu từ trong các vb nghệ thuật.
 2. Kỹ năng:
 - Nhận diện từ tượng hình, từ tượng thanh. Phân tích giá trị của từ tượng hình, từ tượng thanh trong vb.
 - Nhận diện các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ trong một vb cụ thể. Phân tích td của các phép tu từ trong vb cụ thể.
 3. Thái độ: Có ý thức trong việc sử dụng từ vựng và trau dồi vốn từ.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1.Ổn định tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: ( Lồng vào nội dung bài học)
 3.Nội dung bài mới: (38p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu từ tượng thanh và từ tượng hình. ( 10p) 
- Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình? 
- Y/c hs tìm những tên loài vật là từ tượng thanh.
- Hãy xác định những từ tượng hình trong đoạn văn SGK.
- Những từ tượng hình có tác dụng như thế nào?
- Từ tượng thanh: là những từ mô phỏng âm thanh của người, sự vật, ht
 - Từ tượng hình: là những từ gợi tả hình ảnh, trạng thái của người, vật
- Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh.
- HS tìm từ tượng hình.
- Nêu td.
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:
1. Khái niệm :
BT2. Tên các loài vật là từ tượng thanh: 
Mèo, bò, tắc kè, tu hú
 BT3. Các từ tượng hình : Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ => Miêu tả hình ảnh đám mây cụ thể và sống động.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số phép tu từ từ vựng.( 28p) 
- Phân công các nhóm nhắc lại các KN.
- Cho HS thảo luận nhóm làm Bt2.
- Gọi HS trình bày.
- GV cùng HS nx, bổ sung.
- HD HS làm BT 3: TL nhóm.
- Gọi HS trình bày.
- GV cùng HS nx, bổ sung.
* Các nhóm nêu KN.
- So sánh: là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình gợi cảm..
- Ẩn dụ: là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình , gợi cảm
- Nhân hóa: Là gọi tên, tả con vật, cây cối, đồ vật,.. bằng những từ vốn được dùng cho người làm cho thế giới loài vật cây cốitrở nên gần gũi với con người.
- Hoán dụ: là gọi tên sự vật , hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại, qui mô tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng tăng sức biểu cảm.
- Nói giảm nói tránh: dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
- Điệp ngữ: Khi nói hoặc viết người ta có thể dùng bp lặp lại từ ngữ để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
- Chơi chữ :Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,..làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
- Thảo luận nhóm làm Bt2.
- Trình bày.
- Nx, bổ sung.
- Thảo luận nhóm làm Bt3.
- Trình bày.
- Nx, bổ sung.
II. Một số phép tu từ từ vựng
1. Các khái niệm :
 So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ.
Bài tập 2 :
a. Ẩn dụ:
- Hoa, cành : chỉ Kiều và cuộc đời của nàng.
 - Cây, lá: chỉ gia đình Kiều và cuộc sống của họ.
=> Ý nói Kiều bán mình cứu gia đình.
b. So sánh tiếng đàn của Kiều với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió thoảng, tiếng trời đổ mưa.
c.- Nhân hóa: Hoa ghen, liễu hờn.
- Nói quá: Kiều đẹp đến mức "hoa.. kém xanh
"Một hai  hoạ hai" -> Nguyễn Du đã thể hiện đầy ấn tượng 1 nhân vật tài sắc vẹn toàn.
d. Nói quá: Tuy gần nhau trong gang tấc nhưng cách trở gấp 10 quan san.-> Sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của TK và Thúc Sinh
e. Chơi chữ: tài - tai
 + Về khuôn âm, tài và tai: khác nhau dấu huyền - nghe thuận miệng.
 + Về ý nghĩa, tài là khả năng đặc biệt, tai điều rủi ro lớn bất ngờà người có tài thường hay gặp rủi ro lớn. 
Bài tập 3. Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong việc sd phép tu từ:
a. 
 - Điệp ngữ: còn 
 - Dùng từ đa nghĩa: say sưa chỉ:
+ Chàng trai uống rượu say.
+ Chàng trai say đắm vì tình.
=> Chàng trai thể hiện tình cảm mạnh mẽ mà kín đáo.
b. Nói quá -> sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn. 
c. So sánh ->âm thanh của tiếng suối và cảnh rừng dưới đêm trăng.
d. Nhân hoá: Trăng nhòmà trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ
e. Ẩn dụ: Mặt trời câu thứ 2 chỉ em bé trên lưng mẹ à sự gắn bó của đứa con với mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai.
4. Củng cố: (3p)
 - Gv nhấn mạnh ND ôn tập.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài, làm luyện tập.
 - Tập viết đoạn văn có sử dụng các từ tượng thanh, tượng hình; Viết đoạn văn có sử dụng một trong các bpnt đã học.
 - Chuẩn bị bài: Tập làm thơ tám chữ. -> Soạn phần I, II của bài theo câu hỏi SGK.
IV.Rút kinh nghiệm.
GV:	
HS: ...........................................................................................................................................
Tiết 54: 	 TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ	
I. Mục tiêu:
 Nhận diện thể thơ tám chữ qua các đoạn vb và bước đầu biết cách làm thơ tám chữ.
 1. Kiến thức: 
 - Đặc điểm của thể thơ tám chữ.
 - THGDMT: Khuyến khích làm thơ về đề tài môi trường.
 2. Kĩ năng:
 - Nhận biết thơ tám chữ.
 - Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ.
 3. Thái độ: Yêu thơ ca, ca ngợi tình cảm thầy trò, gia đình, quê hương.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1.Ổn định tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 6p)
	- Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về thể hiện ntn trong bt “Đoàn thuyền đánh cá”?
	- Nêu ý nghĩa của bt.
 3.Nội dung bài mới: (32p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Nhận diện thể thơ tám chữ. ( 15p) 
- Gọi 3 hs đọc 3 đoạn thơ.
- Phân công các tổ thảo luận các câu hỏi.
- Nx về số chữ trong mỗi dòng ở các đoạn thơ?
- Y/c hs chỉ ra những chữ có chức năng gieo vần ở mỗi đoạn.
- Nhận xét về cách ngắt nhịp ở các đoạn thơ trên?
- Từ đó em hãy nêu đặc điểm của thể thơ tám chữ ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- 3 HS lần lượt đọc.
- Thảo luận nhóm.
- Có 8 chữ.
- chỉ ra những chữ có chức năng gieo vần.
- Đa dạng, linh hoạt.
- Nêu đặc điểm.
 - Đọc.
I. Nhận diện thể thơ tám chữ:
1. Đọc các đoạn thơ.
2. Nhận xét:
a. Số chữ: 8 chữ
b. Gieo vần:
- Đoạn a: Vần chân gieo liên tiếp (tan-ngàn, mới-gội, bừng-rừng, gắt-mật).
- Đoạn b: Vần chân gieo liên tiếp ( về - nghe, học-nhọc, bà- xa).
- Đoạn c: Gieo vần chân nhưng gián cách (ngát-hát, non-son, đứng-dựng, tiên-nhiên).
c. Ngắt nhịp: 2/3/3, 3/2/3, 3/3/2, 4/4à Đa dạng, linh hoạt.
* Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 2: Luyện tập nhận diện thể thơ tám chữ. (10p) 
- Gọi HS đọc Bt1 và điền vào chỗ trống.
- Gọi HS đọc Bt2 và điền vào chỗ trống.
- Yêu cầu Hs làm Bt3.
- HD HS làm BT4( tuần 15 học tiếp): Yêu cầu HS về nhà làm một bài (hoặc đoạn thơ) theo thể tám chữ.
-> THGDMT: Khuyến khích HS làm thơ về đề tài môi trường.
- Đọc -> điền vào chỗ trống.
- Đọc -> điền vào chỗ trống.
- Chỉ chỗ sai-> nói lí do và sửa lại.
- Nghe.
II. Luyện tập nhận diện thể thơ tám chữ.
1. Điền từ: ca hát, ngày qua, bát ngát, muôn hoa.
2. Điền từ: cũng mất, tuần hoàn, đất trời.
3. Sai từ: rộn rã -> phải mang thanh bằng và hiệp vần với chữ gương => vào trường.
Hoạt động 3: Thực hành làm thơ tám chữ. (7p)
- Phân công các nhóm làm Bt1,2.
- Gọi Hs trình bày.
- GV cùng Hs nx, bổ sung.
- Làm Bt1,2.
- Trình bày.
- Nx, bổ sung.
III. Thực hành làm thơ tám chữ.
BT1. Điền các từ: vườn, qua.
BT2. Câu cuối 8 chữ: chữ cuối phải có âm (ương) hoặc (a), mang thanh bằng -> phù hợp với nội dung 3 câu trước.
-> Dáng thân quen ta vui bước trên đường.
 4. Củng cố: (3p)
 - Đặc điểm của thơ 8 chữ?
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài, làm thơ về đề tài môi trường; Sưu tầm một số bài thơ tám chữ.
 - Tiết sau: Trả bài KT văn.
IV.Rút kinh nghiệm.
GV:	
HS: ......................................................................................................................................................
Tiết 55:	 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN	
I. Mục tiêu : 
1. Nắm lại các kiến thức đã học về truyện Trung đại.
2. Đánh giá năng lực làm bài tập trắc nghiệm và tự luận văn học.
 3. Có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau.
II. Chuẩn bị:
 II. Chuẩn bị:
-Thầy: chấm bài, GA.
 -Trò: Tập ghi, SGK..
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp:(1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: không
 3.Nội dung bài mới: (38P)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Thảo luận đáp án. (18p)
- Phát bài cho HS.
- Cho HS thảo luận đáp án.
- Yêu cầu HS lên bảng ghi đáp án phần trắc nghiệm.
- GV cùng HS nx.
- GV đọc câu hỏi 1,2 phần tự luận và yêu cầu HS trình bày.
- GV nhận xét.
- Gọi HS trả lời câu 3.
- Nhận bài.
- Thảo luận.
- Ghi đáp án trắc nghiệm.
- NX.
- Trả lời.
- Theo dõi.
- Trả lời.
I. Đáp án :
I. TRẮC NGHIỆM: ( 4 ĐIỂM)
Mỗi câu đúng 0,5 điểm.
ĐỀ
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
1
B
D
B
A
A
C
A
D
2
B
B
A
D
A
D
C
A
3
B
D
D
A
B
C
A
A
4
A
C
B
A
D
A
B
D
II. TỰ LUẬN: (6 ĐIỂM)
Câu 1: - Chép đúng đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân : ( 2 điểm)
	Vân xem trang trọng khác vời,
 Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
 Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
 Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Câu 2: 
a. - Đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” được trích từ Truyện Lục Vân Tiên. 
- Tác giả: Nguyễn Đình Chiểu. 
b. Ý nghĩa của văn bản “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”: Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của 2 nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả. 
Câu 3: Viết được đoạn văn phân tích được tâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”: 
- Đau đớn, xót xa nhớ về Kim Trọng.
- Day dứt, nhớ thương gia đình.
Hoạt động 2: HD HS sửa chữa lỗi. (15p)
- Cho HS thảo luận phát hiện lỗi và sửa lỗi.
- Nêu ưu điểm, hạn chế trong bài làm.
- GV nêu những hiện tượng phổ biến, lỗi điển hình của từng phần (lấy trong bài của HS).
- Thảo luận.
- Trình bày.
- Nghe.
III. Sửa chữa lỗi.
Hoạt động 3: GV công bố kết quả. (5p)
- GV công bố kết quả chung của cả lớp.
- Tuyên dương HS có bài làm tốt.
- Gọi HS đọc bài hay hoặc đv.
- Nghe.
- Nghe.
- Đọc câu 3.
IV. Kết quả: 
THỐNG KÊ ĐIỂM :
Lớp
Từ 0 < 5
Từ 5 <7
Từ 7 <9
Từ 9- 10
So sánh với bài kiểm tra trước (từ 5 trở lên)
Tăng %
Giảm %
9B
9C
4. Củng cố: (3p)
 GV nhấn mạnh nội dung tiết trả bài.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
	- Xem lại bài, sửa lỗi.
	- Soạn bài: Bếp lửa.-> Đọc kĩ bài thơ; xem chú thích và trả lời câu hỏi ở SGK.
IV. Rút kinh nghiệm:
GV:..........................................................................................................................................................
HS:..........................................................................................................................................................
Ký duyệt của Tổ trưởng:

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_11_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc