Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 10 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu :

           - Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng anh bộ đội được khắc họa trong bài thơ – những người đã viết nên những trang sử Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

           - Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này. 

           - THGDQP-AN: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh.

1. Kiến thức: 

         - Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta.

         - Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ.

        - Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực. 2. Kỹ năng: 

           - Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại.

           - Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ.

- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ. 

3. Thái độ:  Cảm phục, tự hào và noi gương anh bộ đội Cụ Hồ.

doc 22 trang Khánh Hội 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 10 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 10 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 10 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 9-10-2017
Tiết dạy: 46,47,48,49,50
Tuần dạy: 10
Tiết 46:
Bài 10: Văn bản: ĐỒNG CHÍ
 Chính Hữu
I. Mục tiêu :
	- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng anh bộ đội được khắc họa trong bài thơ – những người đã viết nên những trang sử Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
	- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này. 
	- THGDQP-AN: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh.
1. Kiến thức: 
 - Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta.
 - Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ.
 - Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực. 2. Kỹ năng: 
	- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại.
	- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ.
- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ. 
3. Thái độ: Cảm phục, tự hào và noi gương anh bộ đội Cụ Hồ.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp. (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
	- Giới thiệu vài nét về tác giả Phan Trung Nghĩa? Tác phẩm tiêu biểu nhất của ông là gì?
 3. Nội dung bài mới:(33p)
	Giới thiệu bài:(1p) Chính Hữu từ người lính Trung đoàn Thủ đô trở thành nhà thơ quân đội. Ông tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947). Sau chiến dịch Việt bắc, Chính Hữu viết bài Đồng chí đầu năm 1948, tại nơi ông phải nằm điều trị bệnh. Bài thơ thể hiện những tình cảm tha thiết, sâu sắc của tác giả với những người đồng chí, đồng đội của mình.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 10p) 
- GV hướng dẫn HS đọc giọng rõ ràng, lưu ý giọng điệu và nhịp điệu của từng đoạn: Cả bài, nhịp hơi chậm; 3 dòng cuối, nhịp chậm hơn và giọng hơi lên cao để khắc họa hình ảnh vừa cụ thể vừa giàu ý biểu tượng.
- GV đọc mẫu 1 đoạn.
- Gọi HS đọc tiếp.
- Giới thiệu vài nét về tác giả?
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Đồng chí ?
- Hd HS tìm hiểu chú thích 1 -> 4.
- Dòng thứ bảy có gì đặc biệt? Tìm hiểu mạch cảm xúc của bài thơ trước và sau dòng thơ đó?
- Nghe
- Nghe.
- HS đọc.
- HS đọc sgk.
- Dựa vào chú thích.
- Đọc chú thích.
- Dòng thứ bảy chỉ 1 từ và 1 dấu chấm than.
+ Sáu dòng đầu: sự lí giải về cơ sở của tình đồng chí.
+ Dòng 7: phát hiện, khẳng định sự kết tinh tình cảm giữa những người lính.
+ Mười dòng tiếp theo: biểu hiện cụ thể, thấm thía của tình đồng chí và sức mạnh của tình cảm ấy.
+3 dòng cuối: hình ảnh đặc sắc “đầu súng trăng treo” -> biểu tượng giàu chất thơ về người lính.
I. Đọc – tìm hiểu chung:
1. Đọc:
2. Tìm hiểu chung:
- Chính Hữu: Là nhà thơ quân đội; chỉ viết về người lính và chiến tranh.
- Bài thơ sáng tác (1948). 
Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 20p) 
- Gọi HS đọc lại 6 câu đầu.
 - Cho HS thảo luận câu 2.
 + Tình đồng chí, đồng đội bắt nguồn từ đâu?
-> Cùng chung giai cấp xuất thân của những người lính CM. Và cùng với mục đích, lí tưởng khiến họ từ mọi phương trời xa lạ tập hợp trong hàng ngũ quân đội CM và trở nên thân quen.
 + Tình đồng chí được nảy sinh trực tiếp từ đâu?
+ Câu “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” thể hiện điều gi?
- GV nhấn mạnh dòng thứ bảy của bài thơ: Nốt nhấn, gắn kết đoạn đầu và đoạn thứ 2 của bt ( Đoạn 1: sự hình thành tình đồng chí; Đoạn 2: biểu hiện cụ thể, cảm động của tình đồng chí).
 - HS đọc đoạn thơ (từ dòng 8 đến dòng 17).
- Ở đây, tác giả tiếp tục đưa ra những biểu hiện cụ thể của tình đồng chí, đồng đội bằng những chi tiết, hình ảnh nào? Ý nghĩa của các chi tiết, hình ảnh ấy?
- THGDQP-AN: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh.
- Câu thơ: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” có ý nghĩa gì?
- Em có nx gì về tình đồng chí của những người lính?
- Em có nhận xét gì về các hình ảnh thơ và cấu trúc các câu thơ trong đoạn thơ?
- Gọi đọc đoạn kết.
- Những câu thơ gợi cho em những suy nghĩ gì về người lính và cuộc chiến đấu?
 - Hình ảnh: “Đầu súng trăng treo” ở cuối bài thơ có ý nghĩa gì?
- GV bình giảng: “Đầu súng trăng treo”: ngoài h.ảnh 4 chữ còn có nhịp điệu như nhịp lắc của 1 cái gì lơ lửng chông chênh, trong sự bát ngát, có cái gì lơ lửng ở rất xa. Suốt dêm vầng trăng ở bầu trời cao xuống thấp dần và có lúc như treo lơ lửng trên đầu mũi súng.
- Em có nhận xét gì về vẻ đẹp và ý nghĩa của những hình ảnh trong đoạn thơ này?
- Nx về NT của bt: Ngôn ngữ, bút pháp sử dụng trong bt?
- Nêu ý nghĩa của văn bản?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc lại sáu câu thơ đầu.
- Thảo luận nhóm.
- Từ sự tương đồng về cảnh ngộ, xuất thân nghèo khó: “Quê hương....sỏi đá”.
- Nghe.
- Chung lí tưởng, chung chiến hào chiến đấu vì độc lập tự do của TQ.
- Tình đồng chí, đồng đội nẩy nở và bền chặt trong sự chan hòa, chia sẻ gian lao cũng như niềm vui 
-> mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt.
- Nghe.
- Đọc.
- Cảm thông những tâm tư, nỗi lòng của nhau: Ruộng nương ...ra lính. -> chung nỗi niềm nhớ quê hương.
- Cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính: “Áo anh....không giày”; nhất là cùng trải những cơn “ Sốt run người vừng trán ước mồ hôi”. => Hình ảnh sóng đôi, đối xứng thể hiện sự gắn bó và đồng cảm sâu sắc.
- Liên hệ trình bày.
- Tình cảm gắn bó giữa những người lính và sức mạnh của tình cảm ấy. 
- Sát cánh bên nhau bất chấp những gian khổ thiếu thốn.
- Hình ảnh thực kết hợp bút pháp lãng mạn; câu thơ sóng đôi, đối xứng nhau.
- Đọc.
- Nổi lên 3 hình ảnh gắn kết: người lính, khẩu súng và vầng trăng-> người lính phục kích, chờ giặc, đứng bên nhau. Sức mạnh tình đồng đội giúp họ vượt lên những khắc nghiệt của thời tiết và gian khổ, thiếu thốn. Người lính có thêm bạn là vầng trăng
- Hình ảnh nhận ra từ những đêm hành quân, phục kích của tg.-> mang ý nghĩa biểu tượng: súng và trăng là gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ...=> biểu tượng cho thơ ca kháng chiến – nền thơ kết hợp chất hiện thực và lãng mạn.
- Nghe.
- Bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội của người lính; là biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ.
- NX.
- Nêu ý nghĩa.
- Đọc ghi nhớ sgk.
II. Đọc – hiểu văn bản.
1. Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp.
- Cùng chung cảnh ngộ: là những người nông dân nghèo từ những miền quê hương “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá”.
 - Chung lí tưởng, chung chiến hào chiến đấu vì độc lập tự do của TQ.
2. Những biểu hiện của mối tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ: 
- Chung nỗi niềm nhớ quê hương:
“ Ruộng nương ...ra lính”
- Sát cánh bên nhau bất chấp những gian khổ thiếu thốn. “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.”
3. Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất DG -> tình cảm chân thành.
- Bút pháp tả thực kết hợp lãng mạn-> hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
4. Ý nghĩa văn bản: 
 Bt ngợi ca tình đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống TD Pháp gian khổ. 
* Ghi nhớ: sgk
Hoạt động 3: Hướng dẫn phần luyện tập. (2p)
- HD HS về nhà làm Bt2: 
- Làm Bt2: viết đv.
IV. Luyện tập:
 4. Củng cố: (3p)
 - Tại sao tg đặt tên bt là Đồng chí? -> Đồng chí là cùng chung chí hướng, lí tưởng; Cách xưng hô của những người cùng trong đoàn thể CM.
	- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài, làm luyện tập.
 - Trình bày cảm nhận về một chi tiết nghệ thuật tâm đắc nhất.
 - Chuẩn bị bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
IV.Rút kinh nghiệm.
GV:	
HS: ......................................................................................................................................................
 Tiết 47 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)	
I. Mục tiêu:
	- Thấy được vẻ đẹp của hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn những năm tháng đánh Mĩ ác liệt và chất giọng hóm hỉnh, trẻ trung trong một bài thơ của Phạm Tiến Duật.
	- Tích hợp giáo dục môi trường: Sự khốc liệt của chiến tranh với môi trường.
- THGDQP-AN: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh.
 1. Kiến thức: 
	- Những hiểu biết bước đầu về thơ Phạm Tiến Duật.
	- Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể: giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn.
	- Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm; vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng, của những con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ.
 2. Kỹ năng:
 - Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại.
 - Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài thơ.
 - Cảm nhận được giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ.
 3. Thái độ: Cảm phục, yêu mến và tự hào về thế hệ thanh niên trong kháng chiến chống Mĩ.
II. Chuẩn bị:
- Thầy:SGK, giáo án.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1.Ổn định tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 6p)
 - Đọc thuộc bài thơ “Đồng chí”. 
 - Cơ sở để tạo nên tình đồng chí là gì? Nêu ý nghĩa của bt.
 3.Nội dung bài mới: (32p)
`	Giới thiệu bài:(2p) “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” ở trong chùm thơ của Phạm Tiến Duật được tặng giải Nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ năm 1969-1970. Thơ ông có giọng tự nhiên, tinh nghịch mà sôi nổi, tươi trẻ, góp phần làm sống mãi hình ảnh thế hệ TN thời chống Mĩ – đặc biệt là lớp trẻ ở tuyến đường Trường Sơn. Bt làm nổi bật hình ảnh những người lái xe ở tuyến đường Trường Sơn hiên ngang, dũng cảm, trẻ trung, sôi nổi.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 8p) 
- GV hướng dẫn HS đọc giọng rõ ràng, đúng giọng điệu và ngôn ngữ bt: lời thơ gần lời nói thường, lời đối thoại, giọng tự nhiên, có vẻ ngang tàng, sôi nổi của tuổi trẻ dũng cảm, bất chấp những nguy hiểm, khó khăn.
- GV đọc mẫu 1 đoạn.
- Gọi HS đọc tiếp.
 - Nêu vài nét về tác giả và xuất xứ của bài thơ.
- Gọi HS đọc chú thích 1.
- Nghe.
- Nghe.
- HS đọc.
- Dựa vào chú thích trả lời.
- Đọc.
I . Đọc - tìm hiểu chung:
 1. Đọc:
2. Tìm hiểu chung:
- Phạm Tiến Duật (1941 – 2007): Tiêu biểu cho lớp nhà thơ trẻ thời kì kháng chiến chống Mĩ.
- Bài thơ sáng tác (1969), in trong tập“ Vầng trăng quầng lửa” .
Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 20p) 
- Nhan đề bài thơ có gì khác lạ? 
-> Nhan đề có thêm 2 chữ “bài thơ”: tg không chỉ viết về những chiếc xe không kính, hiện thực khốc liệt của chiến tranh mà chủ yếu tg muốn nói về chất thơ của hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm, trẻ trung, vượt lên thiếu thốn, gian khổ, hiểm nguy của chiến tranh.
- Bt làm nổi bật h.ảnh độc đáo nào? 
- VS có thể nói h.ảnh những chiếc xe không kính là h.ảnh độc đáo?
-> Xưa nay, h.ảnh xe cộ, tàu thuyền đưa vào thơ thường mang ý nghĩa tượng trưng hơn là tả thực. Những chiếc xe không kính của PTD là h.ảnh thực.
- Nguyên nhân dẫn đến những chiếc xe không kính là gì?
- Hai câu thơ đầu của bt đã phản ánh điều gì?
- Ngoài việc không có kính, xe còn không có gì nữa?
- THGDQP-AN: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh. Trên đường ra trận, những chiếc xe không kính đã gặp phải những gì?
- THGDMT: Em có nhận xét gì về môi trường trong bt?
-> H.ảnh xe không kính không hiếm trong chiến tranh, nhưng phải có hồn thơ nhạy cảm với nét ngang tàng và tinh nghịch, tg nhận ra và đưa nó vào thành hình tượng thơ độc đáo của thời chiến tranh chống Mĩ.
- Cho hs thảo luận câu 2.
+ Những chiếc xe không kính đã làm nổi bật hình ảnh người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn như thế nào?
+ Người lái xe thể hiện những tính cách cao đẹp nào?
 - Tìm những câu thơ cho thấy người chiến sĩ lái xe Trường Sơn dũng cảm, coi thường gian khổ, hi sinh?
- Cho hs đọc 3 khổ cuối.
- Em nx gì về h.ảnh những người chiến sĩ?
- Điều đó thể hiện điều gì?
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật của bài thơ?
- Nêu ý nghĩa của văn bản?
- Nêu cảm nghĩ về thế hệ trẻ thời kháng chiến chống Mĩ qua hình ảnh người lính? So sánh với bài Đồng chí?
- Cho hs đọc ghi nhớ.
- Nhan đề: khá dài, làm nổi bật h.ảnh toàn bài: những chiếc xe không kính. -> sự gắn bó và am hiểu hiện thực đời sống chiến tranh trên tuyến đường TS của tg.
- Nghe.
- Những chiếc xe không kính vẫn băng ra chiến trường.
- Đó là h.ảnh thực, thực đến trần trụi.
- Nghe.
- Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi.
- Hiện thực khốc liệt thời kì chiến tranh. -> Bom đạn chiến tranh làm cho những chiếc xe biến dạng.
- Xe không có đèn; Không có mui xe, thùng xe có xước.
- Gió vào xoa mắt đắng, có bụi, mưa ướt áo...-> nhìn nhau cười, bắt tay qua cửa kính, võng mắc chông chênh...
- Hiện thực khốc liệt của cuộc chiến tranh đã ảnh hưởng đến môi trường.
- Nghe.
- Thảo luận nhóm.
- Thể hiện lòng dũng cảm, tinh thần bất chấp gian khổ, khó khăn.
- Ung dung; nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng....
-“Không có kính, ừ thì có bụi
.......châm điếu thuốc”
-“Không có kính, ừ thì ướt áo
.......lái trăm cây số nữa”.
- HS đọc .
- Ngang tàng, bất chấp gian khổ, sẵn sàng chiến đấu vì miền Nam: “Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi”; “Chung bát đũa nghĩa là gđ đấy.”; “Chỉ cần trong xe có một trái tim”.
- Sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ – của 1 dân tộc kiên cường, bất khuất.
- Nêu nghệ thuật
- Nêu ý nghĩa.
- Nêu cảm nghĩ -> so sánh.
- Đọc
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Nhan đề bài thơ: 
Thể hiện chất thơ vút lên từ trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh.
2. Hình ảnh những chiếc xe không kính:
- Hình ảnh thực: “Không có kính  kính vỡ đi rồi.
=> Hiện thực khốc liệt thời kì chiến tranh:
 + Bom đạn chiến tranh làm cho những chiếc xe biến dạng; 
+ Những con đường ra trận để lại dấu tích trên những chiếc xe không kính. 
- Hình tượng thơ độc đáo của thời chiến tranh chống Mĩ.
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe: 
- Tư thế ung dung, hiên ngang: “Ung dung ....nhìn thẳng.”
- Bất chấp khó khăn, gian khổ, nguy hiểm.
- “Chỉ cần trong xe có một trái tim”=> Sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ – của 1 dân tộc kiên cường, bất khuất.
4. Nghệ thuật:
- Chi tiết độc đáo, có tính chất phát hiện, hình ảnh đậm chất hiện thực.
- Ngôn ngữ của đời sống, nhịp điệu linh hoạt -> giọng điệu ngang tàng, trẻ trung, tinh nghịch.
4. Ý nghĩa văn bản:
 Bt ca ngợi người chiến sĩ lái xe TS dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kì chống Mĩ xâm lược.
Ghi nhớ: sgk
Hoạt động 3: Hướng dẫn phần luyện tập. (2p)
- HD HS về nhà làm Bt2. 
- Làm Bt2.
IV. Luyện tập:
 4. Củng cố: (3p)
 - Hình ảnh những người chiến sĩ lái xe trong bt thể hiện điều gì gì?
	- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài, làm luyện tập.
 - Thấy được sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng; So sánh để thấy vẻ đẹp độc đáo của hình tượng người chiến sĩ trong 2 BT Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
 - Tiết sau: Kiểm tra Truyện trung đại.
IV.Rút kinh nghiệm.
GV:	
HS: ......................................................................................................................................................
Tiết 48: KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Nắm vững các kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt Nam (đã học): những thể loại chủ yếu, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu.
 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện, hiểu biết, trình bày, đánh giá một vấn đề đã học.
 3. Thái độ: Nâng cao ý thức độc lập tư duy, tự giác trong kiểm tra, đánh giá.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: Ma trận đề, đề và đáp án.
 - Trò: ĐDHT, học bài.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp. 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Nội dung bài mới:
a. Ma trận đề:
 Cấp độ
Tên 
chủ đề 
(nội dung,chương)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Chuyện người con gái Nam Xương
 Tác giả
Số câu:1
Số điểm:0,5 Tỉ lệ 5 %
Số câu:1
Số điểm:0,5
Số câu:1
.0,5..điểm=.5..% 
Hoàng Lê nhất thống chí
Thái độ của các tác giả
Số câu:1
Số điểm:0,5 Tỉ lệ 5 %
Số câu:1
Số điểm:0,5
Số câu:1
.0,5..điểm=.5..% 
Truyện Kiều
Các phần
Giá trị nội dung
Số câu:2
Số điểm: 1 Tỉ lệ 10%
Số câu:1
Số điểm:0,5
Số câu:1
Số điểm:0,5
Số câu:2
1...điểm=.10..% 
Chị em Thúy Kiều
Vị trí đoạn trích
Nhấn mạnh vẻ đẹp Thúy Kiều
Đoạn thơ giới thiệu Thúy Vân
Số câu:3
Số điểm:3 Tỉ lệ 30%
Số câu:1
Số điểm:0,5
Số câu:1
Số điểm:0,5
Số câu:1
Số điểm:2
Số câu:3
3 điểm =.30..%
Cảnh ngày xuân
Nghệ thuật miêu tả
Số câu:1
Số điểm:0,5 Tỉ lệ 5%
Số câu:1
Số điểm:0,5
Số câu:1
0,5 điểm =.5..%
Kiều ở lầu Ngưng Bích
Viết đoạn văn
Số câu:1
Số điểm:2 Tỉ lệ 20%
Số câu:1
Số điểm:2
Số câu:1
2 điểm =.20..%
Lục vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
Nhận xét về KNN
- Xuất xứ; Tác giả.
- Ý nghĩa
Số câu:2
Số điểm: 2,5 Tỉ lệ 25 %
Số câu:1
Số điểm:0,5
Số câu:1
Số điểm:2
Số câu:2
2,5...điểm=.25..% 
Tổng số câu: 11 
Tổng số điểm:10
Tỉ lệ 100%
Số câu: 4
Số điểm: 2
20%
Số câu: 4
Số điểm: 2
20%
Số câu:3
Số điểm:6
 60%
Số câu:11
Số điểm:10
b. Đề:
 I. TRẮC NGHIỆM: ( 4 ĐIỂM)
	Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng nhất trong các câu sau, mỗi câu đúng 0,5 điểm.
ĐỀ 1:
Câu 1: Văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” của tác giả nào?
A. Nguyễn Du. B. Nguyễn Dữ.
C. Nguyễn Trãi.	 D. Nguyễn Khuyến.
Câu 2: Trong văn bản “Hoàng Lê nhất thống chí”, vì sao các tác giả vốn là quan trung thành với nhà Lê nhưng vẫn viết rất chân thực và hay về Quang Trung?
A. Vì họ tôn trọng lịch sử.
B. Vì họ có ý thức dân tộc.
C. Vì họ luôn ủng hộ kẻ mạnh.
D. Vì họ tôn trọng sự thật lịch sử và ý thức dân tộc.
Câu 3: Dòng nào sắp xếp đúng trình tự các phần trong Truyện Kiều ?
A. Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ - Gia biến và lưu lạc.
B. Gặp gỡ và đính ước - Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ.
C. Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ - Gặp gỡ và đính ước.
D. Gia biến và lưu lạc - Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ.
Câu 4: Truyện Kiều có những giá trị nội dung cơ bản nào?
A. Giá trị hiện thực và nhân đạo.	 B. Giá trị hiện thực và phê phán.
C. Giá trị nhân đạo và phê phán.	 D. Giá trị nhân đạo và yêu nước.
Câu 5: Đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” nằm ở vị trí nào trong tác phẩm “Truyện Kiều”?
A. Mở đầu tác phẩm, giới thiệu gia cảnh của Kiều.
B. Sau đoạn tả tài sắc chị em Thúy Kiều.
C. Ở phần hai, sau khi Thúy Kiều được Từ Hải cứu.
D. Ở phần ba, sau khi Thúy Kiều đoàn tụ với gia đình.
Câu 6: Trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”, tại sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân trước, vẻ đẹp của Thúy Kiều sau?
A. Vì Thúy Vân không phải là nhân vật chính.
B. Vì Thúy Vân đẹp hơn Thúy Kiều.
C. Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều.
D. Vì tác giả muốn đề cao Thúy Vân.
Câu 7: Đoạn trích “Cảnh ngày xuân” được tác gải miêu tả theo trình tự nào?
A. Thời gian. B. Không gian.
C. Tâm trạng Thúy Kiều. D. Đi tảo mộ.
Câu 8: Qua lời lẽ của Kiều Nguyệt Nga, em thấy nàng là con người như thế nào?
A. Là một người khách sáo, luôn giữ ý tứ của người con gái.
B. Là người kênh kiệu vì cho rằng mình là tiểu thư khuê các.
C. Là người con gái thụ động trước mọi hoàn cảnh khó khăn.
D. Là người con gái khuê các, thùy mị, nết na và có học thức.
 ĐỀ 2:
Câu 1: Dòng nào sắp xếp đúng trình tự các phần trong Truyện Kiều ?
A. Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ - Gia biến và lưu lạc.
B. Gặp gỡ và đính ước - Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ.
C. Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ - Gặp gỡ và đính ước.
D. Gia biến và lưu lạc - Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ.
Câu 2: Văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” của tác giả nào?
A. Nguyễn Du. B. Nguyễn Dữ.
C. Nguyễn Trãi.	 D. Nguyễn Khuyến.
Câu 3: Truyện Kiều có những giá trị nội dung cơ bản nào?
A. Giá trị hiện thực và nhân đạo.	 B. Giá trị hiện thực và phê phán.
C. Giá trị nhân đạo và phê phán.	 D. Giá trị nhân đạo và yêu nước.
Câu 4: Trong văn bản “Hoàng Lê nhất thống chí”, vì sao các tác giả vốn là quan trung thành với nhà Lê nhưng vẫn viết rất chân thực và hay về Quang Trung?
A. Vì họ tôn trọng lịch sử.
B. Vì họ có ý thức dân tộc.
C. Vì họ luôn ủng hộ kẻ mạnh.
D. Vì họ tôn trọng sự thật lịch sử và ý thức dân tộc.
Câu 5: Đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” nằm ở vị trí nào trong tác phẩm “Truyện Kiều”?
A. Mở đầu tác phẩm, giới thiệu gia cảnh của Kiều.
B. Sau đoạn tả tài sắc chị em Thúy Kiều.
C. Ở phần hai, sau khi Thúy Kiều được Từ Hải cứu.
D. Ở phần ba, sau khi Thúy Kiều đoàn tụ với gia đình.
Câu 6: Qua lời lẽ của Kiều Nguyệt Nga, em thấy nàng là con người như thế nào?
A. Là một người khách sáo, luôn giữ ý tứ của người con gái.
B. Là người kênh kiệu vì cho rằng mình là tiểu thư khuê các.
C. Là người con gái thụ động trước mọi hoàn cảnh khó khăn.
D. Là người con gái khuê các, thùy mị, nết na và có học thức.
Câu 7: Trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”, tại sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân trước, vẻ đẹp của Thúy Kiều sau?
A. Vì Thúy Vân không phải là nhân vật chính.
B. Vì Thúy Vân đẹp hơn Thúy Kiều.
C. Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều.
D. Vì tác giả muốn đề cao Thúy Vân.
Câu 8: Đoạn trích “Cảnh ngày xuân” được tác gải miêu tả theo trình tự nào?
A. Thời gian. B. Không gian.
C. Tâm trạng Thúy Kiều. D. Đi tảo mộ.
 ĐỀ 3:
Câu 1: Văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” của tác giả nào?
A. Nguyễn Du. B. Nguyễn Dữ.
C. Nguyễn Trãi.	 D. Nguyễn Khuyến.
Câu 2: Qua lời lẽ của Kiều Nguyệt Nga, em thấy nàng là con người như thế nào?
A. Là một người khách sáo, luôn giữ ý tứ của người con gái.
B. Là người kênh kiệu vì cho rằng mình là tiểu thư khuê các.
C. Là người con gái thụ động trước mọi hoàn cảnh khó khăn.
D. Là người con gái khuê các, thùy mị, nết na và có học thức.
Câu 3: Trong văn bản “Hoàng Lê nhất thống chí”, vì sao các tác giả vốn là quan trung thành với nhà Lê nhưng vẫn viết rất chân thực và hay về Quang Trung?
A. Vì họ tôn trọng lịch sử.
B. Vì họ có ý thức dân tộc.
C. Vì họ luôn ủng hộ kẻ mạnh.
D. Vì họ tôn trọng sự thật lịch sử và ý thức dân tộc.
Câu 4: Đoạn trích “Cảnh ngày xuân” được tác gải miêu tả theo trình tự nào?
A. Thời gian. B. Không gian.
C. Tâm trạng Thúy Kiều. D. Đi tảo mộ.
Câu 5: Dòng nào sắp xếp đúng trình tự các phần trong Truyện Kiều ?
A. Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ - Gia biến và lưu lạc.
B. Gặp gỡ và đính ước - Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ.
C. Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ - Gặp gỡ và đính ước.
D. Gia biến và lưu lạc - Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ.
Câu 6: Trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”, tại sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân trước, vẻ đẹp của Thúy Kiều sau?
A. Vì Thúy Vân không phải là nhân vật chính.
B. Vì Thúy Vân đẹp hơn Thúy Kiều.
C. Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều.
D. Vì tác giả muốn đề cao Thúy Vân.
Câu 7: Truyện Kiều có những giá trị nội dung cơ bản nào?
A. Giá trị hiện thực và nhân đạo.	 B. Giá trị hiện thực và phê phán.
C. Giá trị nhân đạo và phê phán.	 D. Giá trị nhân đạo và yêu nước.
Câu 8: Đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” nằm ở vị trí nào trong tác phẩm “Truyện Kiều”?
A. Mở đầu tác phẩm, giới thiệu gia cảnh của Kiều.
B. Sau đoạn tả tài sắc chị em Thúy Kiều.
C. Ở phần hai, sau khi Thúy Kiều được Từ Hải cứu.
D. Ở phần ba, sau khi Thúy Kiều đoàn tụ với gia đình.
 ĐỀ 4:
Câu 1: Truyện Kiều có những giá trị nội dung cơ bản nào?
A. Giá trị hiện thực và nhân đạo.	 B. Giá trị hiện thực và phê phán.
C. Giá trị nhân đạo và phê phán.	 D. Giá trị nhân đạo và yêu nước.
Câu 2: Trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”, tại sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân trước, vẻ đẹp của Thúy Kiều sau?
A. Vì Thúy Vân không phải là nhân vật chính.
B. Vì Thúy Vân đẹp hơn Thúy Kiều.
C. Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều.
D. Vì tác giả muốn đề cao Thúy Vân.
Câu 3: Văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” của tác giả nào?
A. Nguyễn Du. B. Nguyễn Dữ.
C. Nguyễn Trãi.	 D. Nguyễn Khuyến.
Câu 4: Đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” nằm ở vị trí nào trong tác phẩm “Truyện Kiều”?
A. Mở đầu tác phẩm, giới thiệu gia cảnh của Kiều.
B. Sau đoạn tả tài sắc chị em Thúy Kiều.
C. Ở phần hai, sau khi Thúy Kiều được Từ Hải cứu.
D. Ở phần ba, sau khi Thúy Kiều đoàn tụ với gia đình.
Câu 5: Trong văn bản “Hoàng Lê nhất thống chí”, vì sao các tác giả vốn là quan trung thành với nhà Lê nhưng vẫn viết rất chân thực và hay về Quang Trung?
A. Vì họ tôn trọng lịch sử.
B. Vì họ có ý thức dân tộc.
C. Vì họ luôn ủng hộ kẻ mạnh.
D. Vì họ tôn trọng sự thật lịch sử và ý thức dân tộc.
Câu 6: Đoạn trích “Cảnh ngày xuân” được tác gải miêu tả theo trình tự nào?
A. Thời gian. B. Không gian.
C. Tâm trạng Thúy Kiều. D. Đi tảo mộ.
Câu 7: Dòng nào sắp xếp đúng trình tự các phần trong Truyện Kiều ?
A. Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ - Gia biến và lưu lạc.
B. Gặp gỡ và đính ước - Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ.
C. Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ - Gặp gỡ và đính ước.
D. Gia biến và lưu lạc - Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ.
Câu 8: Qua lời lẽ của Kiều Nguyệt Nga, em thấy nàng là con người như thế nào?
A. Là một người khách sáo, luôn giữ ý tứ của người con gái.
B. Là người kênh kiệu vì cho rằng mình là tiểu thư khuê các.
C. Là người con gái thụ động trước mọi hoàn cảnh khó khăn.
D. Là người con gái khuê các, thùy mị, nết na và có học thức.
II. TỰ LUẬN: (6 ĐIỂM)
Câu 1: Chép lại đoạn thơ giới thiệu vẻ đẹp của Thúy Vân. (2 điểm)
Câu 2: a. Đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” được trích từ đâu? Tác giả là ai?
(1 điểm)
 b. Nêu ý nghĩa của đoạn trích trên. (1 điểm)
Câu 3: Viết đoạn văn phân tích tâm trạng nhân vật Thúy Kiều trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”. (2 điểm)
c. Đáp án:	 
I. TRẮC NGHIỆM: ( 4 ĐIỂM)
Mỗi c âu đúng 0,5 điểm.
ĐỀ
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
1
B
D
B
A
A
C
A
D
2
B
B
A
D
A
D
C
A
3
B
D
D
A
B
C
A
A
4
A
C
B
A
D
A
B
D
II. TỰ LUẬN: (6 ĐIỂM)
Câu 1: - Chép đúng đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân : ( 2 điểm)
	Vân xem trang trọng khác vời,
 Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
 Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
 Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Sai mỗi câu (-0,5 đ).
Sai 2 lỗi (-0,25 đ).
Câu 2: 
a. - Đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” được trích từ Truyện Lục Vân Tiên. ( 0,5 điểm)
 - Tác giả: Nguyễn Đình Chiểu. ( 0,5 điểm)
b. Ý nghĩa của văn bản “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”: Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của 2 nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả. ( 1 điểm)
Câu 3: Viết được đoạn văn phân tích được tâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”: Đúng nội dung, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc:( 2 điểm)
Đau đớn, xót xa nhớ về Kim Trọng.
Day dứt, nhớ thương gia đình.
4. Củng cố:
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 - Chuẩn bị bài: Tổng kết về từ vựng (tt)
IV.Rút kinh nghiệm.
GV:	
HS: ............................................................................................................................................................
Tiết 49	TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG( TT)
I. Mục tiêu :
	- Tiếp tục hệ thống hóa một số kiến thức đã học về từ vựng.
	- Biết vận dụng kiến thức dã học khi giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
 1. Kiến thức: 
- Các cách phát triển của từ vựng Tiếng Việt.
- Các khái niệm từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ XH.
2. Kỹ năng: 
- Nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ XH.
	- Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập VB.
3. Thái độ: Có ý thức học tập, nâng cao và sử dụng đúng từ.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1.Ổn định tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
Nhắc lại KN từ trái nghĩa, Trường từ vựng? Lấy VD.
 3.Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu Sự phát triển của từ vựng. ( 6p) 
- GV phân công các nhóm thảo luận các phần ở SGK. (5p)
- Gọi HS trình bày mục I.
+ Điền vào sơ đồ.-> Lấy VD.
+ Giải thích câu 3.
- GV cùng HS nx, sửa chữa.
- Thảo luận nhóm. 
- Trình bày.
- Nx, sửa chữa.
I. Sự phát triển của từ vựng.
1,2. Các cách phát triển của từ vựng:
- Phát triển về nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và hoán dụ.
VD: dưa chuột; con chuột ( bộ phận của máy tính).
- Phát triển về số lượng từ ngữ: 
+ Tạo từ ngữ mới: rừng phòng hộ, sách đỏ, thị trường tiền tệ...
+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài: in-tơ-nét; cô-ta, SARS...
3. Nếu không có sự phát triển nghĩa của từ thì vốn từ không thể nảy sinh nhanh để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của con người.
Hoạt động 2: Tìm hiểu Từ mượn. (5p)
- Gọi HS trình bày mục II.
- GV cùng HS nx, sửa chữa.
- Trình bày.
- Nx, sửa chữa.
II. Từ mượn.
1. Khái niệm: 
2. Nhận định đúng là c 
3. 
- Các từ: săm, lốp, ga, xăng  -> đã được Việt hoá hoàn toàn.
- Các từ còn lại chưa được Việt hoá hoàn toàn.
Hoạt động 3: Tìm hiểu Từ Hán Việt. ( 4p)
- Gọi HS trình bày mục III.
- GV cùng HS nx, sửa chữa.
- Trình bày.
- Nx, sửa chữa.
III. Từ Hán Việt.
1. Khái niệm:
2. Bài tập 2:
Chọn ý b.
Hoạt động 4: Tìm hiểu thuật ngữ và biệt ngữ XH. ( 6p)
- Gọi HS trình bày mục IV.
- GV cùng HS nx, sửa chữa.
- Trình bày.
- Nx, sửa chữa.
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ XH.
1. KN:
2. Vai trò của thuật ngữ: 
- Chúng ta đang sống trong thời đại KH, CN phát triển mạnh mẽ và ảnh hưởng đối với đời sống con người.
- Trình độ dân trí của người VN cũng không ngừng nâng cao.
- Nhu cầu giao tiếp và nhận thức của con người về vấn đề KH, CN cũng tăng lên.
-> Thuật ngữ đóng vai trò quan trọng.
3. Biệt ngữ XH:
- Gậy: 1 điểm; Ngỗng: 2 điểm; phao: tài liệu mang vào phòng thi; trúng tủ: trúng vào câu hỏi đã học... ->Tầng lớp HS.
- mợ: mẹ. ->Tầng lớp trí thức ngày xưa. 
Hoạt động 5: Tìm hiểu Trau dồi vốn từ. (7p)
- Gọi HS trình bày mục II.
- GV cùng HS nx, sửa chữa.
- Trình bày.
- Nx, sửa chữa.
V. Trau dồi vốn từ.
1. Các hình thức trau dồi vốn từ:
- Rèn luyện để nắm vững nghĩa củ

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_10_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc