Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 1 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I.Mục tiêu :
Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm.
1. Kiến thức:
- Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và trong sinh hoạt.
- Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Đặc điểm của bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
- HS khá – giỏi: Liên hệ thực tế, rèn kĩ năng sống.
- Tích hợp GD QP-AN: Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Kĩ năng:
- Nắm bắt nội dung VB nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc dân tộc.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa lối sống.
3. Thái độ: Yêu mến và học hỏi theo phong cách của Hồ Chí Minh.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: giáo án, SGK, một số câu chuyện về Bác.
- Trò: SGK, soạn bài.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 1 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 05-08-2017 Tiết dạy: 1,2,3,4,5 Tuần dạy: 01 Tiết 1: Bài 1: Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (Tiết 1) Lê Anh Trà I.Mục tiêu : Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm. 1. Kiến thức: - Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và trong sinh hoạt. - Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. - Đặc điểm của bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể. - HS khá – giỏi: Liên hệ thực tế, rèn kĩ năng sống. - Tích hợp GD QP-AN: Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh. 2. Kĩ năng: - Nắm bắt nội dung VB nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc dân tộc. - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa lối sống. 3. Thái độ: Yêu mến và học hỏi theo phong cách của Hồ Chí Minh. II. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK, một số câu chuyện về Bác. - Trò: SGK, soạn bài. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(3p) - Kiểm tra SGK và vở soạn của HS. 3. Nội dung bài mới: (35p) Giới thiệu bài. ( 1p) Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hóa thế giới. Vẻ đẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh . Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 24p) - GV hướng dẫn HS: Đọc giọng rõ ràng, thể hiện tình cảm kính yêu đối với Hồ Chí Minh, chú ý ngắt nhịp đúng. - GV đọc mẫu. - Gọi HS đọc văn bản - Giới thiệu tranh ở SGK. - Gv giới thiệu: Bản sắc văn hóa dân tộc kết tinh những giá trị tinh thần mang tính truyền thống của dân tộc. Trong thời kì hội nhập hiện nay, vấn đề giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc càng trở nên có ý nghĩa. - VB được trích từ đâu? - Tích hợp GD QP-AN: Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh. - Gọi HS đọc chú thích và tìm hiểu chú thích: những từ khó. - Nghe - Nghe. - 2 HS đọc - Theo dõi. - Nghe. - Hồ Chí Minh và văn hóa VN. - Xem tranh. - Tìm hiểu chú thích. I. Đọc – tìm hiểu chung: 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung: VB được trích trong “Hồ Chí Minh và văn hóa VN”. Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 10p) - Bài viết nêu lên vẻ đẹp nào trong phong cách Hồ Chí Minh? - Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1. * HD HS thảo luận câu 1. - Vốn tri thức về văn hóa của Hồ Chí Minh sâu rộng như thế nào ? - Vì sao người lại có vốn tri thức sâu rộng như vậy ? - Để có vốn tri thức văn hóa sâu rộng ấy, Người đã làm như thế nào ? - HS khá giỏi: Khi tìm hiểu, học hỏi những nền văn hóa ấy, Người đã tiếp thu như thế nào? - GV nhấn mạnh sự tiếp thu của Bác Hồ. - Những vẻ đẹp: vốn tri thức văn hóa nhân loại sâu rộng, lối sống giản dị, thanh cao. - Đọc. - Thảo luận. - Hiểu biết sâu rộng nền văn hóa các nước Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ. - Người đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hóa từ phương Đông đến phương Tây: + Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ. + Qua công việc, qua lao động mà học hỏi. + Học hiểu, tìm hiểu đến mức sâu sắc. - Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động; Tiếp thu mọi cái hay, cái đẹp nhưng đồng thời phê phán những hạn chế, tiêu cực. - Tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế dựa trên nền tảng văn hóa dân tộc. - Nghe. II. Đọc – hiểu văn bản: 1. Sự tiếp thu tinh hoa, văn hóa nhân loại của Hồ Chí Minh. - Người đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc nhiều nền văn hóa từ phương Đông đến phương Tây. - Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nước ngoài. -> Sự hiểu biết sâu, rộng về các dt và văn hóa thế giới nhào nặn nên cốt cách văn hoá dân tộc Hồ Chí Minh. 4. Củng cố: (3p) - Trình bày sự tiếp thu tinh hoa, văn hóa nhân loại của HCM? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, tìm hiểu một số câu chuyện về Bác. - Chuẩn bị bài: Phần còn lại của VB “Phong cách HCM”.. IV.Rút kinh nghiệm. GV: HS: Tiết 2: Bài 1: Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (Tiết 2) Lê Anh Trà I.Mục tiêu : Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm. 1. Kiến thức: - Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và trong sinh hoạt. - Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. - Đặc điểm của bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể. - HS khá – giỏi: Liên hệ thực tế, rèn kĩ năng sống. 2. Kĩ năng: - Nắm bắt nội dung VB nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc dân tộc. - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa lối sống. 3. Thái độ: Yêu mến và học hỏi theo phong cách của Hồ Chí Minh. II. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK, một số câu chuyện về Bác. - Trò: SGK, soạn bài. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Trình bày sự tiếp thu tinh hoa, văn hóa nhân loại của HCM? 3. Nội dung bài mới: (32p) Giới thiệu bài. ( 1p) GV nhắc lại ND tiết 1 và giới thiệu về nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch HCM. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 27p) - Cho hs đọc lại VB: - Thảo luận: Lối sống rất bình dị, rất VN, rất Phương Đông của Bác Hồ được biểu hiện như thế nào? - Gọi HS trình bày. - Cho hs khá giỏi kể những mẩu chuyện (hoặc GV kể cho HS nghe) về Bác, những bài thơ của Bác, của các tác giả viết về Bác, những bức ảnh về Bác. - HS khá giỏi: Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao? - GV gợi ý cho HS yếu kém: Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong cảnh nghèo khó; không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời; Đây là một cách sống có văn hóa đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ, cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên. - GV so sánh mở rộng hình ảnh Bác với hình ảnh các danh nhân như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm để làm nổi bật lên vẻ đẹp truyền thống mà hiện đại trong phong cách Hồ Chí Minh. - HS khá giỏi: Nêu cảm nhận của em về những nét đẹp trong phong cách HCM? - GV gợi ý cho HS yếu kém: Sự giản dị của Bác trong lối sống, sinh hoạt hằng ngày - HS khá giỏi: Để làm nổi bật những vẻ đẹp trong phong cách HCM trong bài viết này, tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ? - GV gợi ý HS yếu kém: + Phương thức biểu đạt. + Thủ pháp nghệ thuật. +Sử dụng từ ngữ. - Nêu ý nghĩa của VB. - GV liên hệ thực tế về trang phục, đầu tóc, - HS khá giỏi: Qua tìm hiểu về phong cách HCM trong bài học, em rút ra được ý nghĩa gì cho việc học tập, rèn luyện theo phong cách HCM? - Gọi hs đọc ghi nhớ. - Đọc. - Thảo luận. - Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao như cảnh làng quê quen thuộc, - Trang phục giản dị: bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp, tư trang ít ỏi, - Ăn uống đạm bạc - Hs khá giỏi kể chuyện, đọc thơ - HS khá giỏi nêu ý kiến. - Nghe. - Nghe. - HS khá, giỏi trình bày. - Nghe. - TL nhóm. - Nêu ý nghĩa. - Theo dõi. - HS khá giỏi: Trình bày ý kiến. - HS đọc ghi nhớ II. Đọc – hiểu văn bản: 1. Sự tiếp thu tinh hoa, văn hóa nhân loại của Hồ Chí Minh. 2. Lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh. - Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ. - Trang phục giản dị. - Ăn uống đạm bạc. -> Phong cách Hồ Chí Minh là sự giản dị trong lối sống, sinh hoạt hằng ngày, là cách di dưỡng tinh thần, thể hiện một quan niệm thẩm mĩ cao đẹp. 3. Nghệ thuật: - SD ngôn ngữ trang trọng. - Kết hợp các phương thức biểu đạt TS, BC, NL. - Vận dụng các hình thức so sánh, bp đối lập. 4. Ý nghĩa văn bản: Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, tg Lê Anh Trà đã cho thấy cốt cách văn hoá HCM trong nhận thức và trong hành động. Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập là: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. * Ghi nhớ ( SGK ) Hoạt động 2: Hướng dẫn phần luyện tập. (4p) - HD HS làm luyện tập. - Kể những câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của CT HCM. - Theo dõi. - Kể. III. Luyện tập. 4. Củng cố: (3p) - GV hệ thống lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, tìm hiểu một số câu chuyện về Bác. - Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích. - Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại. IV.Rút kinh nghiệm. GV: HS: Tiết 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI I. MỤC TIÊU: - Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại:phương châm về lượng và phương châm về chất. - Biết vận dụng các phương châm về lượng, phương cham về chất trong hoạt động giao tiếp. 1. Kiến thức: - Nắm đươc nội dung phương châm về lượng và về chất. - HS khá giỏi: Thêm bài tập nâng cao. - HS yếu kém: Phát hiện lỗi liên quan các phương châm hội thoại. 2. Kĩ năng: - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và về chất trong tình huống giao tiếp cụ thể. - Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp. II. CHUẨN BỊ: - Thầy: giáo án, bút lông, bảng phụ. - Trò: SGK, soạn bài. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1P) 2. Kiểm tra bài cũ: (3P) Kiểm tra vở bài soạn của HS 3. Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu phương châm về lượng. ( 10p) - Gọi HS đọc VD 1 SGK. - Khi An hỏi “Học bơi ở đâu? ” mà Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà An muốn biết không? Cần trả lời như thế nào? - Qua VD này em rút ra bài học gì về giao tiếp? - Gọi HS đọc VD2 SGK. - Gọi HS kể lại truyện. - Vì sao truyện này lại gây cười? -Lẽ ra anh có “lợn cưới ” và anh “áo mới” phải hỏi và trả lời như thế nào để người nghe biết được điều cần hỏi và cần trả lời? - Như vậy cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp? - GV nhận xét, tổng kết bằng ghi nhớ. -Gọi HS đọc ghi nhớ. - HS khá giỏi liên hệ nêu VD cho PC về lượng. - GV gợi ý HS yếu kém nêu VD. - Đọc - Trả lời - Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi. - Đọc. - HS kể. - Các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói. - Trả lời. - Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói. - Nghe. - Đọc ghi nhớ - HS khá giỏi nêu VD. - Theo dõi-> nêu VD. I. Phương châm về lượng: - VD1: (SGK) -> Không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi. -VD2: (SGK) -> Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói. * Ghi nhớ ( SGK ) Hoạt động 2: Tìm hiểu phương châm về chất. ( 10p) - Gọi HS đọc VD SGK - Truyện cười này phê phán điều gì ? - Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh? - GV lấy thêm VD: Không biết chắc một tuần nữa lớp sẽ tổ chức cắm trại thì em có thông báo điều đó với các bạn cùng lớp không? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm không? - GV lưu ý: trong giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực. - GV nhận xét và chốt lại bằng ghi nhớ. - Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc VD - Phê phán tính nói khoác - Không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật. - Nêu ý kiến. - Chú ý - Nghe. - Đọc ghi nhớ II. Phương châm về chất: 1. VD1: ( SGK) -> Không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật hay không có bắng chứng xác thực. * Ghi nhớ (SGK) Hoạt động 3: HD làm luyện tập. (13p) - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1. - GV tổ chức cho HS làm bài tập chạy. - GV thu tập 5 em nhanh nhất chấm điểm. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 2 - GV cho HS trao đổi - GV treo bảng phụ có ghi sẵn bài tập - Gọi HS lên bảng điền. - GV nhận xét, cho điểm. - Gọi HS đọc và trao đổi bài tập 3 - Yêu cầu HS trình bày - GV nhận xét, cho điểm. - GV HD HS về nhà làm Bt4,5. - HS khá giỏi: GV yêu cầu HS về nhà viết đoạn văn nghị luận về một trong những thành ngữ nêu ở Bt5. - Đọc, xác định yêu cầu bài tập 1. - Làm bài tập chạy. - Thu tập - Đọc bài tập 2 - Trao đổi. - Chú ý bảng phụ. - Lên điền. - Chú ý. - Đọc, trao đổi - Trình bày - Chú ý - Nghe HD. - HS khá giỏi viết đoạn văn. III. Luyện tập Bài tập 1: Chỉ ra chỗ sai a. Thừa “nuôi ở nhà” vì gia súc đã hàm chứa nghĩa là vật nuôi trong nhà. b.Thừa “có hai cánh” vì tất cả các loài chim đếu có hai cánh. Bài tập 2: Điền từ a. Nói có sách, mách có chứng. b. Nói dối c. Nói mò d. Nói nhăng nói cuội. e. Nói trạng Bài tập 3 Với câu “Rồi có nuôi được không?”, người nói đã không tuân thủ phương châm về lượng (hỏi một điều rất thừa). Bài tập 4. a. Để bảo đảm PC về chất -> tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng. b. Để bảo đảm PC về lượng -> nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của người nói. Bài tập 5. - Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác. - Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ. - Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt. - Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi, nhưng không có lí lẽ gì cả. - Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác, phô trương. - Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực. - Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa. 4. Củng cố: (3p) - Thế nào là phương châm về lượng, PC về chất? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm bài tập 4,5. - Xác định các câu nói không tuân thủ phương châm về lượng, phương châm về chất trong một hội thoại và chũa lại cho đúng. - Chuẩn bị bài Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. IV.Rút kinh nghiệm. GV: HS.. Tiết 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU: - Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. - Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật. 1. Kiến thức: - Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dung. - Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh. - HS yếu kém: Phát hiện được các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong VB TM. 2. Kĩ năng: - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài văn thuyết minh. - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết bài văn thuyết minh. 3. Thái độ: Thấy được tác dụng và vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. II. CHUẨN BỊ : - Thầy: giáo án, SGK. - Trò: SGK, soạn bài. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (3P) Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS 3. Nội dung bài mới: (35p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức về kiểu VB TM và các phương pháp TM.( 7p) - GV cho HS ôn lại kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8: + VB thuyết minh có những tính chất gì? Nó viết ra nhằm mục đích gì? + Hãy cho biết các phương pháp thuyết minh thường dùng? - Thảo luận nhóm. - Trình bày. - Trình bày. I. Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh : 1. Ôn tập văn bản thuyết minh : - Tính chất: chính xác, khách quan. - Mục đích : cung cấp những tri thức khách quan về những sự vật, hiện tượng, vấn đề được chọn giúp người đọc, người nghe hiểu rõ đặc điểm của đối tượng. - Phương pháp : nêu định nghĩa, so sánh, nêu ví dụ, dùng số liệu, liệt kê, phân tích, phân loại. Hoạt động 2: Đọc và nhận xét kiểu Vb TM có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật. (10p) - Gọi HS đọc VB - Tổ chức cho HS khá giỏi thảo luận câu hỏi. - HS yếu kém: GV gợi ý. - VB thuyết minh đặc điểm của đối tượng nào? - VB thuyết minh đặc điểm gì của đối tượng? - Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh không? Vì sao? - VB đã vận dụng phương pháp TM nào là chủ yếu? - Để cho sinh động, ngoài những phương pháp thuyết minh đã học, tác giả còn sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ? Tác dụng ? - GV nhận xét, tổng kết bằng ghi nhớ. - Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc VB - Hs khá giỏi: Thảo luận nhóm. - HS yếu kém:theo dõi. - Đối tượng : vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long - Sự kì lạ vô tận của Hạ Long. - VB rất khó thuyết minh vì đối tượng rất trừu tượng, ngoài việc thuyết minh về đối tượng còn phải truyền được cảm xúc và hứng thú đến người đọc. - Liệt kê, so sánh. - Trình bày - Chú ý nghe. - Đọc ghi nhớ 2. Viết VB thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật: Văn bản: HẠ LONG - ĐÁ VÀ NƯỚC - Đối tượng thuyết minh: vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long. - Các biện pháp nghệ thuật: + Miêu tả. + Giải thích. + Phân tích nghịch lí của thiên nhiên. + Triết lí. + Tưởng tượng và liên tưởng. + Nhân hóa. =>Làm cho Hạ Long trở thành một thế giới sống có hồn và làm cho VB có tính thuyết phục cao. * Ghi nhớ ( SGK ) Hoạt động 3: HD làm luyện tập. (13p) -Gọi HS đọc văn bản “ Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh ”. - Tổ chức cho HS khá giỏi thảo luận câu hỏi. - HS yếu kém: GV gợi ý. -VB có tính chất thuyết minh không ? Tính chất ấy thể hiện ở những điểm nào ? -Những phương pháp thuyết minh nào được sử dụng ? -VB thuyết minh này có nét gì đặc biệt ? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? -GV nhận xét, cho điểm. - Gọi HS đọc đoạn văn. - Đoạn văn nói về vấn đề gì? - NX về biện pháp nghệ thuật được sử dụng đẻ thuyết minh? - Đọc - Hs khá giỏi: Thảo luận nhóm. - HS yếu kém:theo dõi. - Trình bày. - Trình bày. - Trình bày. -Chú ý - Đọc. - Tập tính của chim cú dưới dạng một ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ. - Lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện. III. Luyện tập: Bài tập 1 Văn bản : Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh. a. - Tính chất thuyết minh : giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống : họ, giống, loài, tập tính sinh sống, đặc điểm cơ thể, các kiến thức chung về ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi. -Phương pháp thuyết minh : + Định nghĩa: thuộc họ côn trùng 2 cánh, mắt lưới + Phân loại: các loại ruồi. + Nêu số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản của một cặp ruồi. + Liệt kê: mắt lưới, chân tiết ra chất dính b. Biện pháp nghệ thuật : tự sự, nhân hóa. c. Tác dụng : Gây hứng thú cho bạn nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức. Bài tập 2: Biện pháp nghệ thuật: Lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện. 4. Củng cố: (3p) GV nhấn mạnh tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong VB TM. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm bài tập. - Tập viết đoạn thuyết minh ngắn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật. - Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. IV.Rút kinh nghiệm. GV: HS.. Tiết 5: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU : Nắm được cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. 1. Kiến thức: - Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt, cái kéo, cái bút). - Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. - HS yếu kém: Phát hiện được các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong VB. 2. Kĩ năng: - Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dung cụ thể. - Lập dàn ý chi tiết và viết Mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dùng. 3. Thái độ: Có ý thức vận dụng đúng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. II. CHUẨN BỊ : - Thầy : giáo án, SGK, bảng phụ - Trò :SGK, soạn bài. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp: 1(P) 2. Kiểm tra bài cũ: 5(P) - Những chú ý khi sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong VB thuyết minh? - Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong VB thuyết minh? 3. Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. (5P) - Yêu cầu HS đọc lại đề. - GV cho kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm. - GV yêu cầu bài thuyết minh phải đạt được các ý sau: + Về nội dung phải nêu được công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử các đồ dùng nói trên. + Về hình thức phải biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật để thuyết minh. + Lập dàn ý chi tiết. - Đọc - Trình bày kết quả. - Lắng nghe, suy nghĩ. I. Chuẩn bị ở nhà: Lập dàn ý và viết Mở bài cho đề bài: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón. Hoạt động 2: Trình bày và thảo luận một đề. (20P) - HS khá giỏi: GV tổ chức cho các nhóm thảo luận lập dàn ý chi tiết. - HS yếu kém: GV gợi ý. - Yêu cầu các nhóm lên trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét - GV cho HS lần lượt viết đoạn văn - Yêu cầu HS viết đoạn mở bài, đọc, nhận xét. - HS yếu kém: Phát hiện được các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn. - GV nhận xét kết quả của các nhóm, nhận xét việc sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong bài viết. - GV nhận xét, cho điểm HS nếu bài làm tốt. - HS khá giỏi: Thảo luận nhóm lập dàn ý chi tiết. - HS yếu kém:theo dõi. - Trình bày, nhận xét, bổ sung - Chú ý - Viết đoạn văn, trình bày, nhận xét - Lắng nghe. - HS yếu kém:Chỉ được các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn. - Lắng nghe, suy nghĩ. - Lắng nghe. II. Luyện tập trên lớp: Đề: TM về cây bút máy. a. MB: Giới thiệu chung về cây bút máy là vật dụng cần thiết đối với HS, GV, cán bộ b. TB: - Các bộ phận và chất liệu: + Cấu tạo bên ngoài: Cây bút dài 14cm, gồm 2 phần. Thân hình trụ rỗng, bằng nhựa màu. Nắp bút bằng kim loại mạ bạc hoặc vàng, có bộ phận để gài. + Cấu tạo bên trong: - Ngòi bút bằng thép, đầu có một chấm tròn nhỏ gọi là hạt gạo. Có lưỡi gà, ống dẫn mực. Ruột bút là một ống cao su rỗng đặt trong vỏ bọc bằng kim loại mỏng.Khi hút mực vào, ruột bút căng đầy mực. * Cách bảo quản: - Khi viết xong, lấy giẻ mềm lau nhẹ ngòi cho sạch. Đậy nắp bút để bảo vệ ngòi bút trước khi cắt vào cập. C. Kết bài: - Cây bút máy gần gũi với những người lao động trí óc, với việt học tập hằng ngày của học sinh. - Đã gần năm nay rồi mà cây bút bố mua cho em vần còn mới. - Ngày nay, cây bút máy cùng em đến lớp. Em coi cây bút máy như người bạn nhỏ thân thiết. 4. Củng cố: (3p) GV hệ thống lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Hoàn thành bài tập. - Xác định và chỉ ra tác dụng của BPNT được sử dụng trong VB TM “Họ nhà kim” (Đọc thêm). - Chuẩn bị bài: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình. IV.Rút kinh nghiệm. GV: HS.. Ký duyệt của Tổ trưởng:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_1_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs_n.doc

