Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 33 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu:

     Thấy được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường, thiên nhiên được đặt ra trong văn bản nhật dụng và nghệ thuật tạo nên sức hấp dẫn của VB.

1. Kiến thức:

- Ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường.

- Tiếng nói đầy tình cảm và trách nhiệm đối với thiên nhiên, môi trường sống của vị thủ lĩnh Xi-át-tơn.

2. Kỹ năng:

- Biết cách đọc, tìm hiểu nội dung văn bản nhật dụng.

- Cảm nhận được tình cảm tha thiết với mảnh đất quê hương của vị thủ lĩnh Xi-át-tơn.

- Phát hiện vè nêu được tác dụng của một số phép tu từ trong VB.

- THGDMT: Trực tiếp khai thác về đề tài môi trường.

- GDKNS: Tự nhận thức về giá trị của lối sống tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống. Làm chủ bản thân, nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường.

3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của chúng ta.

II. Chuẩn bị:

 - Thầy: GA, SGK, CKTKN.

 - Trò: SGK, soạn bài.

III. Các bước lên lớp:

1. Ổn định lớp: (1p)

2. Kiểm tra bài cũ: (5p)

   - Ý nghĩa của VB "Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử".

doc 10 trang Khánh Hội 260
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 33 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 33 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 33 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 02/4/2018
Tiết: 129
Tuần: 33
Bài 30
Văn bản: BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ (tiết 1)
I. Mục tiêu:
 Thấy được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường, thiên nhiên được đặt ra trong văn bản nhật dụng và nghệ thuật tạo nên sức hấp dẫn của VB.
1. Kiến thức:
- Ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường.
- Tiếng nói đầy tình cảm và trách nhiệm đối với thiên nhiên, môi trường sống của vị thủ lĩnh Xi-át-tơn.
2. Kỹ năng:
- Biết cách đọc, tìm hiểu nội dung văn bản nhật dụng.
- Cảm nhận được tình cảm tha thiết với mảnh đất quê hương của vị thủ lĩnh Xi-át-tơn.
- Phát hiện vè nêu được tác dụng của một số phép tu từ trong VB.
- THGDMT: Trực tiếp khai thác về đề tài môi trường.
- GDKNS: Tự nhận thức về giá trị của lối sống tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống. Làm chủ bản thân, nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường.
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của chúng ta.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: GA, SGK, CKTKN.
 - Trò: SGK, soạn bài.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 - Ý nghĩa của VB "Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử".
3. Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung. (15p)
- HD HS đọc VB.
- GV đọc mẫu.
- Gọi HS đọc bài: 2-3 lần.
- VB được trích từ đâu? Ra đời trong hoàn cảnh nào?
- VB viết về chủ đề gì?
- HD HS đọc các chú thích.
- HD HS tìm bố cục của VB.
- Nghe.
- Nghe.
- Đọc.
- Theo tài liệu Quản lí môi trường phục vụ phát triển bền vững.
- Hoàn cảnh: Xem chú thích*.
- Chủ đề: thiên nhiên và môi trường.
- Xem chú thích.
- 3 phần.
I. Đọc – tìm hiểu chung
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
- VB là bức thư của thủ lĩnh Xi-át-tơn gửi tổng thống Mĩ Phreng-klin Pi-ơ-xơ.
- Chủ đề: thiên nhiên và môi trường.
Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản (18p)
- HD HS trả lời câu 1.
- Nội dung của phần đầu bức thư?
- Chỉ ra phép SS và nhân hóa trong phần đầu.
- Tác dụng của phép SS và nhân hóa?
- Đất đai, bầu trời, không khí, dòng nước, động vật, thực vật là thiêng liêng đối với người da đỏ, là bà mẹ của người da đỏ.
- SS: Mảnh đất là bà mẹ của người da đỏ; Chúng tôi ..... của chúng tôi.
- Nhân hóa: bà mẹ, người chị, người em, gia đình, tổ tiên, cha ông.
- Nêu tác dụng.
II. Đọc – hiểu VB
1. Phần đầu bức thư
 Đất đai, bầu trời, không khí, dòng nước, động vật, thực vật là thiêng liêng đối với người da đỏ, là bà mẹ của người da đỏ.
-> Tình cảm gắn bó thiêng liêng, tình yêu thiên nhiên đất nước của người da đỏ.
4. Củng cố: (3p)
 - Nội dung phần dầu bức thư?
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
- Học bài, làm BT.
- Nhớ những hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc của VB.
- Sưu tầm một số bài viết về bảo vệ TN, MT.
- Soạn bài: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ (tiếp theo).
IV. Rút kinh nghiệm:
- Thầy:.........................................................................................................................
- Trò:..........................................................................................................................
Ngày soạn: 02/4/2018
Tiết: 130
Tuần: 33
Bài 30
Văn bản: BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ (tiết 2)
I. Mục tiêu:
 Thấy được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường, thiên nhiên được đặt ra trong văn bản nhật dụng và nghệ thuật tạo nên sức hấp dẫn của VB.
1. Kiến thức:
- Ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường.
- Tiếng nói đầy tình cảm và trách nhiệm đối với thiên nhiên, môi trường sống của vị thủ lĩnh Xi-át-tơn.
2. Kỹ năng:
- Biết cách đọc, tìm hiểu nội dung văn bản nhật dụng.
- Cảm nhận được tình cảm tha thiết với mảnh đất quê hương của vị thủ lĩnh Xi-át-tơn.
- Phát hiện vè nêu được tác dụng của một số phép tu từ trong VB.
- THGDMT: Trực tiếp khai thác về đề tài môi trường.
- GDKNS: Tự nhận thức về giá trị của lối sống tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống. Làm chủ bản thân, nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường.
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của chúng ta.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: GA, SGK, CKTKN.
 - Trò: SGK, soạn bài.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 - Nội dung phần đầu của bức thư đề cập vấn đề gì?
3. Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Đọc – hiểu VB. (28p)
- Gọi HS đọc lại phần giữa bức thư.
- Cho HS thảo luận câu 2.
- Gọi HS trình bày.
- Đọc phần cuối bức thư.
- Nêu ý chính của đoạn này.
- Cách hành văn, giọng điệu của đoạn này có gì giống, có gì khác với 2 đoạn trên?
- Em hiểu thế nào về câu: Đất là mẹ.
- Qua phần cuối bức thư, thủ lĩnh Xi-át-tơn muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì?
- Tích hợp GDMT:
Em hãy cho biết về việc bvmt ở địa phương em hiện nay?
- GDKNS: Từ thông điệp của thủ lĩnh da đỏ em có suy nghĩ gì? Bản thân em cần phải làm gì để bvmt?
- HD HS tìm hiểu NT của VB.
- Nêu ý nghĩa của VB?
- Đọc.
- Thảo luận.
Người da đỏ
Người da trắng
- Đất là mẹ, là anh em.
- không thể bán.
- Yên tĩnh.
- Nếu chúng tôi...
- Là kẻ thù.
- Vật mua được, tước đoạt được.
- Ồn ào.
- Ngài phải...
-> BPNT: so sánh, nhân hóa, phép lặp, phép đối.
- Đọc.
- Khẳng định:
+ Đất đai có được là do nhiều mạng sống của người da đỏ.
+ Người da trắng phải kính trọng đất, phải đối xử với Đất như người da đỏ.
+ Nếu không người da 
trắng sẽ bị tổn hại.
+ Đất là mẹ.
- Người da đỏ yêu TN đất nước, quê hương. -> mạnh mẽ, dứt khoát.
=> Sự trân trọng "đất mẹ" của người da đỏ.
- Nêu suy nghĩ.
- Nêu thông điệp.
- Liên hệ thực tế ở địa phương.
- Liên hệ thực tế về bản thân.
- Tìm hiểu NT.
Nhận thức về vấn đề qua trọng, có ý nghĩa thiết thực và lâu dài: Để chăm lo và bảo vệ mạng sống của mình, con người phải biết bảo vệ TN và môi trường sống xung quanh.
II. Đọc – hiểu VB
1. Phần đầu bức thư
2. Phần giữa bức thư
 Sự khác biệt trong "cách sống", thái độ đối với "Đất", đối với TN giữa người da đỏ và người da trắng.
3. Phần cuối bức thư
Bức thông điệp: Con người phải sống hòa hợp với TN, chăm lo, bảo vệ môi trường và TN như bảo vệ mạng sống của mình.
4. Nghệ thuật
- Phép SS, nhân hóa, điệp ngữ và thủ pháp đối lập được sử dụng phong phú, đa dạng.
- Ngôn ngữ biểu lộ tình cảm chân thành, tha thiết với mảnh đất quê hương – nguồn sống của con người.
- Khắc họa hình ảnh TN đồng hành với cuộc sống của người da đỏ.
5. Ý nghĩa
Nhận thức về vấn đề qua trọng, có ý nghĩa thiết thực và lâu dài: Để chăm lo và bảo vệ mạng sống của mình, con người phải biết bảo vệ TN và môi trường sống xung quanh.
* Ghi nhớ: SGK.
Hoạt động 3: Luyện tập. (5p)
- HD HS làm luyện tập.
- Làm luyện tập.
4. Củng cố: (3p)
 - Ý nghĩa của VB.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
- Học bài, làm BT.
- Nhớ những hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc của VB.
- Sưu tầm một số bài viết về bảo vệ TN, MT.
- Soạn bài: Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ (tt)
IV. Rút kinh nghiệm:
- Thầy:.........................................................................................................................
- Trò:..........................................................................................................................
Ngày soạn: 02/4/2018
Tiết: 131
Tuần: 33
CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ VÀ VỊ NGỮ 
(Tiếp theo)
I. Mục tiêu 
 - Nắm được lỗi do đặt câu thiếu cả CN lẫn VN và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa CN với VN.
 - Biết tránh các lỗi trên.
1. Kiến thức
 - Các lỗi do đặt câu thiếu cả CN lẫn VN và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa CN với VN.
 - Cách chữa lỗi do đặt câu thiếu cả CN lẫn VN và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa CN với VN.
2. Kỹ năng
 - Phát hiện ra các lỗi do đặt câu thiếu cả CN lẫn VN và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa CN với VN.
 - Chữa được các lỗi trên, bảo đảm phù hợp với ý định diễn đạt của người nói.
3. Thái độ: Biết tránh các lỗi trên.
II. Chuẩn bị
- Thầy: Soạn GA, SGK, CKTKN.
- Trò: Soạn bài, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 - Nêu các lỗi thường gặp khi viết câu?
3. Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ. (6p)
- Câu có những TP chính nào?
- Đọc BT ở SGK.
- Các câu sai ở chỗ nào? Nêu cách chữa.
- Em hãy viết lại cho đúng?
- Nêu cách chữa lỗi do đặt câu thiếu cả CN lẫn VN?
- CN và VN.
- Đọc.
- Chỉ có TN, chưa có CN và VN -> bổ sung CN và VN.
a. Mỗi khi đi qua cầu Long Biên, tôi đều say mê ngắm nhìn những màu xanh mướt mắt của bãi mía, bãi dâu, bãi ngô, vườn chuối.
b. Bằng khối óc ....sáu tháng, công nhân nhà may đã hoàn thành 65% kế hoạch năm
- Bổ sung thành phần CN và VN.
I. Câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ. 
Sửa lại:
a. Mỗi khi đi qua cầu Long Biên, tôi đều say mê ngắm nhìn những màu xanh mướt mắt của bãi mía, bãi dâu, bãi ngô, vườn chuối.
b. Bằng khối óc ....sáu tháng, công nhân nhà may đã hoàn thành 65% kế hoạch năm.
Hoạt động 2: Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu. (10p)
- Đọc BT ở SGK.
- Thảo luận các câu hỏi.
- Mỗi bộ phận in đậm nói về ai?
- Câu trên sai ntn? Nêu cách chữa lỗi.
- Nêu cách chữa lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa CN với VN?
- Đọc.
- Thảo luận.
- Hai hàm răng ....nảy lửa: miêu tả hành động của CN trong câu (ta)
- Sai về nghĩa. 
Sửa lại:
- Ta thấy dượng Hương Thư hai hàm răng .....nảy lửa ghì trên ngọn sào ...hùng vĩ.
- Ta thấy dượng Hương Thư ghì trên ngọn sào, hai hàm răng .....nảy lửa, giống như một hiệp sĩ ...hùng vĩ.
- Điều chỉnh, sắp xếp lại các TP câu để diễn đạt các quan hệ ngữ nghĩa đúng với mục đích giao tiếp.
II. Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu
Sửa lại:
- Ta thấy dượng Hương Thư hai hàm răng .....nảy lửa ghì trên ngọn sào ...hùng vĩ.
- Ta thấy dượng Hương Thư ghì trên ngọn sào, hai hàm răng .....nảy lửa, giống như một hiệp sĩ ...hùng vĩ.
Hoạt động 3: Luyện tập. (17p)
- Yêu cầu HS làm BT1.
- Hãy điền thêm CN, VN vào những chỗ trống để tạo câu hoàn chỉnh?
- Thảo luận làm BT3.
- HD HS làm BT4.
- Xác định CN, VN trong câu.
a. CN: cầu
 VN: được .... Long Biên.
b. CN: lòng tôi
 VN: lại nhớ ....oai hùng.
c. CN: tôi
 VN: cảm thấy ... vững chắc.
a. ..., HS ùa ra đường.
b. ..., đàn cò trắng bay về.
c. ..., các bác nông dân đang thi nhau gặt.
d. ..., chúng tôi thấy những người ra đón đã tụ tập đông đủ.
- Thảo luận.
- Làm BT4.
III. Luyện tập. 
Bài 1. Xác định CN, VN trong câu:
a. CN: cầu
 VN: được .... Long Biên.
b. CN: lòng tôi
 VN: lại nhớ ....oai hùng.
c. CN: tôi
 VN: cảm thấy ... vững chắc.
Bài 2. Hãy điền thêm CN, VN vào những chỗ trống để tạo câu hoàn chỉnh.
a. ..., HS ùa ra đường.
b. ..., đàn cò trắng bay về.
c. ..., các bác nông dân đang thi nhau gặt.
d. ..., chúng tôi thấy những người ra đón đã tụ tập đông đủ.
Bài 3. Chỉ ra chỗ sai và nêu cách sửa
Thiếu CN, VN→thêm CN, VN
a. ..., hai chiếc thuyền đang bơi.
b. ...., chúng ta đã bv vững chắc non sông gấm vóc.
c. ..., ta nên xây dựng bảo tàng cầu Long Biên.
Bài 4: Chữa lại
a. Xét về nghĩa, CN "cây cầu" không phù hợp với VN "bóp còi rộn vang cả dòng sông yên tĩnh".
=> Cây cầu đưa những chiếc 
xe vận tải nặng nề vượt qua sông, còi xe rộn vang cả dòng sông yên tĩnh.
=> Cây cầu đưa những chiếc xe vận tải nặng nề vượt qua sông. Còi xe rộn vang cả dòng sông yên tĩnh.
b. Thúy vừa mới đi học về, mẹ đã bảo Thúy sang đón em. Thúy cất vội cặp sách rồi đi ngay.
c. Khi em đến cổng trường thì Tuấn gọi em và cho em một cây bút mới.
4. Củng cố: (3p)
 - GV nhấn mạnh các lỗi thường gặp về câu.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
- Học bài, làm BT.
- Tìm các VD có câu sai về CN, VN và sửa lại cho đúng.
- Soạn bài: Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi.
IV. Rút kinh nghiệm:
- Thầy:.........................................................................................................................
- Trò:..........................................................................................................................
Ngày soạn: 02/4/2018
Tiết: 132
Tuần: 33
LUYỆN TẬP CÁCH VIẾT ĐƠN VÀ SỨA LỖI
I. Mục tiêu 
 Phát hiện và khắc phục các lỗi thường gặp khi viết đơn.
1. Kiến thức
 - Các lỗi thường mắc phải khi viết đơn (về nội dung, về hình thức).
 - Cách sửa chữa các lỗi thường mắc phải khi viết đơn.
2. Kỹ năng
 - Phát hiện và sửa được các lỗi thường gặp khi viết đơn.
 - Rèn kĩ năng viết đơn theo đúng nội dung quy định.
 - GDKNS: Giao tiếp hiệu quả bằng đơn. Biết sử dung đơn phù hợp với mục đích giao tiếp, hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp.
3. Thái độ: viết đơn theo đúng nội dung quy định.
II. Chuẩn bị
- Thầy: Soạn GA, SGK, CKTKN.
- Trò: Soạn bài, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (6p)
 - Khi nào thì cần viết đơn?
 - Những nội dung bắt buộc trong đơn là gì?
3. Nội dung bài mới: (32p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Các lỗi thường mắc khi viết đơn. (20p)
- Nhắc lại các mục cần có 
trong đơn?
- HD các tổ thảo luận các BT.
- Gọi HS trả lời Bt1.
- Gọi HS trả lời Bt2.
- Gọi HS trả lời Bt3.
- Các lỗi thường mắc khi viết đơn là gì? Cách sửa?
- Vì vậy ta cần viết đơn đảm bảo yêu cầu nào?
- GDKNS: Chúng ta cần phải biết sử dụng đơn phù hợp với mục đích giao tiếp, hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp như thế nào?
- Quốc hiệu, tiêu ngữ.
- Địa điểm, ngày tháng năm.
- Tên đơn.
- Nơi gửi.
- Người viết.
- Trình bày sự việc, lí do, nguyện vọng.
- Cam đoan, cảm ơn.
- Kí tên.
- Thảo luận.
- Trả lời.
- Thiếu địa điểm, ngày tháng năm.
- Em tên là -> không viết: Tên em là.
- Lí do viết đơn tham gia lớp nhạc họa không chính đáng.
=> Sửa lại.
- Trả lời.
- Thiếu các mục cần thiết, thừa nội dung -> bổ sung những phần còn thiếu, lược bỏ những phần không cần thiết.
- Viết đơn đúng bố cục và nội dung.
- HS liên hệ.
I. Các lỗi thường mắc khi viết đơn. 
1. Thiếu các mục
- Quốc hiệu, tiêu ngữ.
- Địa điểm, ngày tháng năm.
- Người viết.
- Kí tên.
=> Bổ sung các mục trên và hoàn chỉnh đơn.
2. Đơn mắc các lỗi
- Thiếu địa điểm, ngày tháng năm.
- Em tên là -> không viết: Tên em là.
- Lí do viết đơn tham gia lớp nhạc họa không chính đáng.
=> Sửa lại.
3. Đơn mắc các lỗi:
- Địa điểm, ngày tháng năm: đưa lên phần đầu.
- Em tên là -> không viết: Tên em là.
- Hoàn cảnh viết đơn không thuyết phục -> do phụ huynh viết thay mới đúng.
Hoạt động 2: Luyện tập. (12p)
- HD HS viết đơn theo yêu cầu của Bt1.
- Gọi HS trình bày.
- GV cùng HS nx, bổ sung.
- HD Bt2 về nhà.
- Theo dõi -> viết đơn.
- Trình bày.
- Nx, bổ sung.
- Nghe.
II. Luyện tập.
1. Viết đơn xin Ban quản lí điện bán điện cho gia đình mình. 
 2. Viết đơn xin tham gia Đội tình nguyện tuyên truyền và bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.
4. Củng cố: (3p)
 - GV nhấn mạnh các lỗi thường mắc khi viết đơn và cách sửa.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3p)
- Học bài, làm BT.
- Tạo lập tình huống viết đơn; Dựa vào tình huống viết 1 lá đơn đúng quy cách; phát hiện và sửa các lỗi sai thường gặp khi viết đơn.
- Soạn bài: Động Phong Nha (đọc thêm)
IV. Rút kinh nghiệm
- Thầy:....
- Trò:.......
Kí duyệt tuần 33, ngày
Tổ phó
Trịnh Mỹ Hằng

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_6_tuan_33_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc