Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 15 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu:

           Cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Chiếc lược ngà.

1. Kiến thức:

           - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện Chiếc lược ngà.

           - Tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.

           - Sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí nhân vật.

2. Kĩ năng:

           - Đọc – hiểu VB truyện hiện đại sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

           - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một VB truyện hiện đại.

3. Thái độ: Xúc động trước tình phụ tử sâu nặng.

                  Cảm nhận dược nỗi đau mà chiến tranh gây ra.

doc 16 trang Khánh Hội 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 15 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 15 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 15 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Tuần 15 Ngày soạn: 12-11-2017
Tiết 71,72,73,74,75
Tiết 71: Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (tiết 1)
 Nguyễn Quang Sáng
I. Mục tiêu:
	Cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Chiếc lược ngà.
1. Kiến thức:
	- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện Chiếc lược ngà.
	- Tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.
	- Sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí nhân vật.
2. Kĩ năng:
	- Đọc – hiểu VB truyện hiện đại sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
	- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một VB truyện hiện đại.
3. Thái độ: Xúc động trước tình phụ tử sâu nặng.
 Cảm nhận dược nỗi đau mà chiến tranh gây ra.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp. (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (6p)
	- Nhân vật anh thanh niên trong truyện “Lặng lẽ Sa Pa” thể hiện những nét đẹp nào?
	- Nêu ý nghĩa của truyện?
 3. Nội dung bài mới:(32 p)
	Giới thiệu bài:(2p) Truyện Chiếc lược ngà được Nguyễn Quang Sáng viết 1966, tại chiến trường Nam Bộ trong thời kì k/c chống Mĩ diễn ra quyết liệt. Truyện tập trung nói về tình người – tình cha con trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh và tình đồng chí của những người cán bộ CM. 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 20p) 
- HD hs đọc.
- Gọi HS đọc VB.
- Truyện kể theo ngôi thứ mấy?
- Hãy kể tóm tắt truyện.
- Nêu hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Quang Sáng?
-Hoàn cảnh ra đời của truyện?
- Nêu vị trí của đoạn trích?
- Gọi HS đọc các chú thích.
- Nghe.
- Đọc.
- Ngôi thứ nhất ( Bác Ba).
- Tóm tắt.
- Giới thiệu tg.
- Ra đời 1966, tg đang hoạt động ở chiến trường Nam Bộ.
- Nằm ở phần giữa truyện.
- Đọc chú thích.
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc.
2. Tìm hiểu chung:
- Nguyễn Quang Sáng: nhà văn viết về cuộc sống và con người Nam Bộ trong 2 cuộc k/c và sau hòa bình.
- Chiếc lược ngà viết năm 1966.
- Đoạn trích: Nằm ở phần giữa truyện.
Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 10p)
- Nêu tình huống truyện? Tình huống nào là cơ bản?
- Nêu và nhận xét tình huống.
-> Tình huống (a)là cơ bản=> éo le, trớ trêu.
 II. Đọc – hiểu văn bản. 
1. Tình huống truyện:
 a. Hai cha con gặp nhau sau tám năm xa cách. ->Thu không nhận cha, lúc nhận ra thì ông Sáu phải ra đi.
b. Ở chiến khu, ông Sáu dồn tình yêu thương và mong nhớ con vào việc làm cây lược ngà.-> Ông hi sinh...
 4. Củng cố: (3p)
	- Nêu suy nghĩ của em về tình cha con trong đoạn trích.? 
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài, làm luyện tập.
 - Chuẩn bị bài: “ Chiếc lược ngà” Đọc diễn cảm lại TP soạn tiếp phần còn lại
 IV.Rút kinh nghiệm.
................................................................................................................................................
Tuần 15 Ngày soạn: 12-11-2017
Tiết 72: Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (tiết 2)
 Nguyễn Quang Sáng
I. Mục tiêu:
	Cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Chiếc lược ngà.
1. Kiến thức:
	- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện Chiếc lược ngà.
	- Tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.
	- Sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí nhân vật.
2. Kĩ năng:
	- Đọc – hiểu VB truyện hiện đại sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
	- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một VB truyện hiện đại.
3. Thái độ: Xúc động trước tình phụ tử sâu nặng.
 Cảm nhận dược nỗi đau mà chiến tranh gây ra.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp. (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
	- Nêu Tác giả, tác phẩm theo sự hiểu biết của em?
 - Nêu tình huống truyện chiếc lược ngà?
 3. Nội dung bài mới:(34 p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 30p)
- Cho HS thảo luận: Tìm hiểu và phân tích diễn biến tâm lí của bé Thu trong tình huống gặp lại cha.
- Thái độ và hành động của bé Thu như thế nào khi bất ngờ gặp lại cha?
- Tại sao bé Thu lại có phản ứng như vậy đối với cha? 
- Điều đó có đáng chê trách không? Tại sao?
- Em có nhận xét gì về diễn biến tâm lí và tính cách của nhân vật bé Thu?
- Khi đã nhận ra ông Sáu là cha, thì thái độ và hành động của bé Thu đã thay đổi như thế nào? (Trước lúc ông Sáu phải lên đường; trong đêm ở nhà ngoại).
-Qua trên, em nhận thấy bé Thu có những nét tính cách như thế nào?
 -Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của tác giả?
- Tình cha con sâu nặng và cao đẹp của ông Sáu thể hiện qua những chi tiết, sự việc nào? ( lần đầu tiên gặp con; lúc ở nhà và khi ở chiến khu). 
- Liên hệ sự hy sinh mất mát trong chiến tranh.
- Nêu cảm nghĩ của em về tình cha con của ông Sáu?
- Ngoài tình cha con, truyện còn muốn gợi lên điều gì?
-NX về tình huống và cốt truyện?
- Truyện được kể theo lời kể của nhân vật nào? Cách chọn vai kể ấy có tác dụng gì trong việc xây dựng nhân vật và thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm?
 - Nêu ý nghĩa văn bản?
- Cho HS đọc ghi nhớ.
- Thảo luận nhóm.
- Bất ngờ, ngờ vực, lạnh nhạt, xa cách: hốt hoảng, mặt tái đi, vụt chạy và kêu thét lên khi mới gặp mặt ông Sáu, gọi trống không mà không gọi là cha; không nhờ chắt nước nồi cơm, hất cái trứng cá; bị đánh thì bỏ về ngoại, khua dây cột xuồng kêu rổn rang
- Ông Sáu không giống với tấm hình chụp chung với má.
- Không. Vì bé Thu còn quá nhỏ nên không hiểu được tình thế khắc nghiệt, éo le của đời sống và người lớn chưa kịp chuẩn bị cho nó đón nhận khả năng bất ngờ.
- Tự nhiên: cá tính mạnh mẽ, tình cảm sâu sắc, chân thật, chỉ dành tình yêu cho người cha trong tấm hình chụp chung với má.
- Trước phút ông Sáu lên đường: gọi “ba”, tiếng kêu như tiếng xé; “nó vừa kêu vừa chạy.cổ ba nó”; “Nó hôn ba nó cùng khắpba nó nữa”; “hai tay nó siết chặtrun run”.
- Trong đêm về nhà ngoại: nghe bà giải thích về vết thẹo làm thay đổi khuôn mặt ba -> Thu ân hận, hối tiếc: “Nghe bà kể.như người lớn”.
- Sâu sắc, thủy chung.
- Am hiểu tâm lí trẻ thơ.
- Hs suy nghĩ trả lời
- Liên hệ sự hy sinh mất mát trong chiến tranh.
- Trả lời.
- Những đau thương, mất mát, sự éo le của chiến tranh.
- Nhận xét.
- Nx.
- HS trả lời
- Đọc.
 II. Đọc – hiểu văn bản. 
2. Diễn biến tâm lí và tình cảm của bé Thu:
a. Khi chưa nhận ra ông Sáu là cha: 
- “Hốt hoảng”,“mặt tái đi”, “vụt chạy và kêu thét lên”-> ngờ vực, lảng tránh.
- Không chịu gọi ba; nhất định không nhờ giúp đỡ...; hất cái trứng cá...; bỏ về nhà ngoại..-> Từ chối sự quan tâm, chăm sóc; Lạnh nhạt và xa cách.
=> Phản ứng tâm lí tự nhiên: cá tính mạnh mẽ, tình cảm sâu sắc, chân thật, thủy chung.
b. Khi nhận ra cha:
- Gọi “ba”, tiếng kêu như tiếng xé ->hành động hối hả, cuống quýt, biểu hiện tình cảm dồn nén. 
- “Nằm im”, “lăn lộn”, “thở dài như người lớn”-> Ân hận, hối tiếc.
 -> Tính cách: 
 + Tình cảm sâu sắc và mạnh mẽ, nhưng dứt khoát, rạch ròi.
 + Cá tính cứng cỏi, ương nghạnh nhưng hồn nhiên, ngây thơ.
 => Tác giả am hiểu tâm lí trẻ em và diễn tả rất sinh động những tình cảm trẻ thơ. 
 3. Tình cảm ông Sáu dành cho con:
- Lần đầu tiên gặp con: Thuyền còn chưa cập bến, ông Sáu đã nhảy thót lên bờ, vừa gọi vừa chìa tay đón con.
- Những ngày đoàn tụ: quan tâm, chờ đợi con gái gọi mình là cha.
- Những ngày xa con: Day dứt, ân hận về việc đã trót đánh con; thực hiện lời hứa với con, làm cây lược ngà. -> Trước khi hi sinh, gửi lại cây lược cho con.
 => Tình cha con thắm thiết, sâu nặng; những đau thương, mất mát, sự éo le của chiến tranh.
4. Nghệ thuật:
- Tình huống truyện éo le.
- Cốt truyện mang yếu tố bất ngờ.
- Người kể chuyện là bạn ông Sáu -> Chứng kiến câu chuyện, hiểu cảnh ngộ và tâm trạng nv.
5. Ý nghĩa văn bản:
Là câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng, Chiếc lược ngà cho ta hiểu thêm về những mất mát to lớn của chiến tranh mà ND ta đã trải qua trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
* Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 3: Hướng dẫn phần luyện tập. (4p)
- HD hs làm luyện tập: Làm Bt1 ở lớp. -> BT 2 về nhà.
- Làm luyện tập.
III. Luyện tập
 4. Củng cố: (3p)
	- Nêu suy nghĩ của em về tình cha con trong đoạn trích.? 
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài, làm luyện tập.
 - Chuẩn bị bài: Người kể chuyện trong VB TS đọc và xem trước.
IV.Rút kinh nghiệm.
..................................................................................................................................................
Tuần 15 Ngày soạn: 12-11-2017
 Tiết 73.	NGƯỜI KỂ CHUYỆN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ.
 ( Tự học có hướng dẫn)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Giúp học sinh hiểu và nhận diện được thế nào là người kể chuyện, vai trò và mối quan hệ giữa người kể chuyện với ngôi kể trong văn bản tự sự.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi đọc văn cũng như khi viết văn.
3. Thái độ: Có ý thức trong việc chọn lựa ngôi kể trong văn tự sự.
II. Chuẩn bị:
-Thầy:SGK, giáo án. 
-Trò:ĐDHT, bài soạn
III. Các bước lên lớp:
	1.Ổn định lớp. (1p)
	2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
	- Kiểm tra vở soạn của 5 HS.
3. Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Vai trò của người kể chuyện trong VBTS.( 16p) 
- Cho học sinh đọc đoạn trích "Lặng lẽ Sa Pa".
- HD HS thảo luận các câu hỏi.
- Chuyện kể về ai và về việc gì?
- Ai là người kể câu chuyện đó? Vì sao?
- Những câu "giọng cười như đầy tiếc rẻ"; "những người con gái sắp xa ta nữa, hay nhìn ta như vậy" là nhận xét của người nào về ai?
- Căn cứ vào đâu có thể nhận xét : Người kể chuyện dường như thấy hết và biết tất mọi việc, mọi người, mọi hành động, tâm tư tình cảm của các nhân vật?
- Trong các văn bản tự sự đã học, người kể thường kể theo ngôi thứ mấy?
- Nhận xét về người kể trong văn bản tự sự? Vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự? Tác dụng của việc sử dụng 2 ngôi kể ấy với nhà văn.
- Vậy có nên hiểu người kể chuyện chính là tác giả ngay cả khi người kể chuyện xưng tôi ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Đọc.
- Thảo luận nhóm.
- Trả lời câu hỏi
- Vắng mặt.-> 3 nv đều trở thành đối tượng miêu tả.
- Người kể chuyện.
- Căn cứ vào chủ thể người kể chuyện, đối tượng được MT, ngôi kể, điểm nhìn và lời văn.
- Ngôi thứ nhất và ngôi 3.
- NX.
- Không.
- Đọc.
I. Vai trò của người kể chuyện trong VBTS
1. Ví dụ:
* Đoạn trích: "Lặng lẽ Sa Pa"
a. Chuyện kể về phút chia tay giữa 3 nhân vật: ông họa sĩ, cô gái và anh TN.
b.Người kể không xuất hiện- ngôi 3.
c. Nhận xét của người kể chuyện về anh thanh niên và suy nghĩ của anh -> Đó cũng là tiếng lòng của nhiều người => Có tính khái quát cao.
d. Căn cứ vào chủ thể người kể chuyện, đối tượng được MT, ngôi kể, điểm nhìn và lời văn.
2. Ghi nhớ: sgk.
Hoạt động 2: HD HS làm luyện tập. ( 17p)
- Học sinh đọc đoạn trích SGK.
- Người kể là ai? Kể điều gì?
- Hạn chế và ưu điểm của cách kể ở ngôi thứ nhất?
( Bé Hồng có nhìn thấy, cảm nhận được tâm trạng và cảm xúc của người mẹ khi cậu nằm trong lòng mẹ không?)
- Gọi HS đọc Bt2b.
- HD HS làm Bt2b.
- Phân 3 nhóm, mỗi nhóm đặt mình là một nhân vật để kể
- Đọc.
-Người kể: nhân vật "tôi" -> bé Hồng (ngôi thứ 1).=> Cuộc gặp gỡ cảm động với mẹ mình sau những ngày xa cách.
- Hạn chế: Không miêu tả bao quát các đối tượng khách quan sinh động, khó tạo ra cái nhìn nhiều chiều-> gây sự đơn điệu trong giọng văn trần thuật.
- Ưu điểm: người kể đi sâu vào tâm tư tình cảm, MT được diễn biến tâm lí tinh vi, phức tạp đang diễn ra trong tâm hồn nv “tôi”.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2b.
- Làm Bt2b.
- Phân 3 nhóm, mỗi nhóm đặt mình là một nhân vật để kể?
II. Luyện tập:
Bài 1: Đoạn trích "Trong lòng mẹ":
- Người kể: nhân vật "tôi" -> bé Hồng (ngôi thứ 1)-> đi sâu tình cảm, tâm tư nhân vật.
- Không khách quan.
Bài 2:
* Nhân vật anh thanh niên:
- Tâm trạng buồn, tiếc rẻ.
+ Không biết được hành 
động của cô gái.
* Nhân vật cô gái giản dị:
+ Tâm trạng khi thấy anh thông báo thời gian đã hết.
+ Lời muốn nói (suy nghĩ của cô) khi nắm tay anh ta.
* Nhân vật ông hoạ sĩ :
+ Tình cảm suy nghĩ như thế nào để quyết định muốn quay lại
+ Không nhìn cảnh bọn trẻ chia tay.
 4. Củng cố: (3p)
	- Gv nhấn mạnh các nội dung ôn tập? 
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (4p): 
 - Học bài, làm bài tập.
 - Chuẩn bị bài: Kiểm tra Tiếng Việt.
IV.Rút kinh nghiệm.
.................................................................................................................................................
Tuần 15 Ngày soạn: 12-11-2017
 Tiết 74	 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT	
I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức: Nắm được những kiến thức đã học về phân môn Tiếng Việt, đã học trong chương trình.
 2. Kỹ năng: Tự kiểm tra, đánh giá kĩ năng thực hành tiếng Việt.
 3. Thái độ: Có thái độ tích cực trong học tập; khắc phục những điểm còn tồn tại; nghiêm túc trong kiểm tra, đánh giá. 
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: Ma trận đề, đề và đáp án.
 - Trò: ĐDHT, học bài.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp. 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Nội dung bài mới:
	* Ma trận đề:
 Cấp độ
Tên 
chủ đề 
(nội dung,
 chương)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
 Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Các phương châm hội thoại
Các pc hội thoại
Số câu:2
Số điểm:2,5 Tỉ lệ 25 %
Số câu:1
Số điểm:0,5
Scâu:1
Số điểm:2
Số câu:2
.2,5..điểm=.25..% 
Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Các cách
Khái niệm Cách dẫn trực tiếp
Viết đoạn văn có dùng Cách dẫn trực tiếp
Số câu:2
Số điểm:3,5 Tỉ lệ 35 %
Số câu:1
Số điểm:0,5
Số câu:1
Số điểm:2
Số câu:0,5
Số điểm:1
Số câu:2
.3,5..điểm=.35..% 
Sự phát triển của từ vựng
Nghĩa gốc
Số câu:1
Số điểm: 0,5 Tỉ lệ 5%
Số câu:1
Số điểm:0,5
Số câu:1
0,5...điểm=.5..% 
Xưng hô trong hội thoại
Xưng khiêm, hô tôn
Số câu:1
Số điểm: 0,5 Tỉ lệ 5%
Số câu:1
Số điểm:0,5
Số câu:1
0,5...điểm=.5..% 
Thuật ngữ
Thuật ngữ
Số câu:1
Số điểm:0,5 Tỉ lệ 5%
Số câu:1
Số điểm:0,5
Số câu:1
0,5 điểm =.5..%
Tổng kết về từ vựng
Từ láy
Ẩn dụ; Từ Hán Việt
Số câu:3
Số điểm:1,5 Tỉ lệ 15%
Số câu:1
Số điểm:0,5
Số câu:2
Số điểm:1
Số câu:3
1,5 điểm =.15..%
Chương trình địa phương.
Từ ngữ địa phương
Số câu:1
Số điểm: 1 Tỉ lệ 10 %
Số câu:1
Số điểm:1
Số câu:1
1...điểm=.10..% 
Tổng số câu: 11 
Tổng số điểm:10
Tỉ lệ 100%
Số câu: 4
Số điểm: 2
20%
Số câu: 5
Số điểm: 3
30%
Số câu:2
Số điểm:5
50%
Số câu:11
Số điểm:10
Tỷ lệ 100%
ĐỀ 
ĐỀ 1:
I. TRẮC NGHIỆM: ( 4 ĐIỂM)
	Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng nhất trong các câu sau, mỗi câu đúng 0,5 điểm.
Câu 1: Thế nào là phương châm về chất?
A. Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
B. Khi giao tiếp, phải nói những điều mà mình tin là đúng hoặc có bằng chứng xác thực.
C. Khi giao tiếp, cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói đề tài.
D. Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
Câu 2: Nghĩa của từ ngữ được phát triển theo những phương thức nào?
A. Ẩn dụ và so sánh. B. Ẩn dụ và hoán dụ.
C. So sánh và hoán dụ. D. Ẩn dụ và nhân hóa.
Câu 3: Từ “ngọn” trong câu thơ nào sau đây được dùng với nghĩa gốc?
A. Lá bàng đang đỏ ngọn cây. (Tố Hữu)
B. Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm tàu. (Bằng Việt)
C. Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng. (Bằng Việt)
D. Nghe ngọn gió phương này thổi sang phương ấy. (Chính Hữu).
Câu 4: Câu thơ: “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng – Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”, sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. Hoán dụ. B. Ẩn dụ. C. So sánh. D. Nhân hóa.
Câu 5: Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất đinh, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị mấy khái niệm?
A. Một. B. Hai. C. Ba. D. Bốn.
Câu 6: Trong Tiếng Việt, chúng ta dùng từ mượn của ngôn ngữ nào là nhiều nhất?
A. Tiếng Anh. B. Tiếng Pháp. C. Tiếng La-tinh. D. Tiếng Hán.
Câu 7: Trong các từ sau, từ nào là thuật ngữ?
A. Ẩn dụ. B. Lung linh. C. Đèn điện. D. Tươi tốt.
Câu 8: Phương châm “xưng khiêm hô tôn” có nghĩa là gì?
A. Khi xưng thì hạ mình xuống thấp hơn, khi hô (gọi) thì tôn người đối thoại cao hơn.
B. Khi xưng thì khiêm tốn, khi gọi thì tôn trọng người đối thoại.
C. Khi xưng hô cần bình đẳng.
D. Khi xưng hô, lúc nào cũng tôn trọng người khác nhiều hơn.
II. TỰ LUẬN: (6 ĐIỂM)
Câu 1: Kể tên các phương châm hội thoại đã học. (2 điểm)
Câu 2: Nêu ít nhất hai từ ngữ địa phương được sử dụng ở địa phương em ( có nêu từ ngữ toàn dân tương ứng). (1 điểm)
Câu 3: a. Thế nào là dẫn trực tiếp? (1 điểm)
 b. Viết đoạn văn nghị luận theo cách trực tiếp có sử dụng câu tục ngữ sau: “ Uống nước nhớ nguồn”. (2 điểm)
ĐỀ 2:
I. TRẮC NGHIỆM: ( 4 ĐIỂM)
	Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng nhất trong các câu sau, mỗi câu đúng 0,5 điểm.
Câu 1: Từ “ngọn” trong câu thơ nào sau đây được dùng với nghĩa gốc?
A. Lá bàng đang đỏ ngọn cây. (Tố Hữu)
B. Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm tàu. (Bằng Việt)
C. Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng. (Bằng Việt)
D. Nghe ngọn gió phương này thổi sang phương ấy. (Chính Hữu).
Câu 2: Trong Tiếng Việt, chúng ta dùng từ mượn của ngôn ngữ nào là nhiều nhất?
A. Tiếng Anh. B. Tiếng Pháp. C. Tiếng La-tinh. D. Tiếng Hán.
Câu 3: Thế nào là phương châm về chất?
A. Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
B. Khi giao tiếp, phải nói những điều mà mình tin là đúng hoặc có bằng chứng xác thực.
C. Khi giao tiếp, cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói đề tài.
D. Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
Câu 4: Nghĩa của từ ngữ được phát triển theo những phương thức nào?
A. Ẩn dụ và so sánh. B. Ẩn dụ và hoán dụ.
C. So sánh và hoán dụ. D. Ẩn dụ và nhân hóa.
Câu 5: Trong các từ sau, từ nào là thuật ngữ?
A. Ẩn dụ. B. Lung linh. C. Đèn điện. D. Tươi tốt.
Câu 6: Câu thơ: “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng – Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”, sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. Hoán dụ. B. Ẩn dụ. C. So sánh. D. Nhân hóa.
Câu 7: Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất đinh, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị mấy khái niệm?
A. Một. B. Hai. C. Ba. D. Bốn.
Câu 8: Phương châm “xưng khiêm hô tôn” có nghĩa là gì?
A. Khi xưng thì hạ mình xuống thấp hơn, khi hô (gọi) thì tôn người đối thoại cao hơn.
B. Khi xưng thì khiêm tốn, khi gọi thì tôn trọng người đối thoại.
C. Khi xưng hô cần bình đẳng.
D. Khi xưng hô, lúc nào cũng tôn trọng người khác nhiều hơn.
II. TỰ LUẬN: (6 ĐIỂM)
Câu 1: Kể tên các phương châm hội thoại đã học. (2 điểm)
Câu 2: Nêu ít nhất hai từ ngữ địa phương được sử dụng ở địa phương em ( có nêu từ ngữ toàn dân tương ứng). (1 điểm)
Câu 3: a. Thế nào là dẫn trực tiếp? (1 điểm)
 b. Viết đoạn văn nghị luận theo cách trực tiếp có sử dụng câu tục ngữ sau: “ Uống nước nhớ nguồn”. (2 điểm)
ĐỀ 3:
I. TRẮC NGHIỆM: ( 4 ĐIỂM)
	Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng nhất trong các câu sau, mỗi câu đúng 0,5 điểm.
Câu 1: Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất đinh, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị mấy khái niệm?
A. Một. B. Hai. C. Ba. D. Bốn.
Câu 2: Phương châm “xưng khiêm hô tôn” có nghĩa là gì?
A. Khi xưng thì hạ mình xuống thấp hơn, khi hô (gọi) thì tôn người đối thoại cao hơn.
B. Khi xưng thì khiêm tốn, khi gọi thì tôn trọng người đối thoại.
C. Khi xưng hô cần bình đẳng.
D. Khi xưng hô, lúc nào cũng tôn trọng người khác nhiều hơn.
Câu 3: Thế nào là phương châm về chất?
A. Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
B. Khi giao tiếp, phải nói những điều mà mình tin là đúng hoặc có bằng chứng xác thực.
C. Khi giao tiếp, cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói đề tài.
D. Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
Câu 4: Trong Tiếng Việt, chúng ta dùng từ mượn của ngôn ngữ nào là nhiều nhất?
A. Tiếng Anh. B. Tiếng Pháp. C. Tiếng La-tinh. D. Tiếng Hán.
Câu 5: Trong các từ sau, từ nào là thuật ngữ?
A. Ẩn dụ. B. Lung linh. C. Đèn điện. D. Tươi tốt.
Câu 6: Nghĩa của từ ngữ được phát triển theo những phương thức nào?
A. Ẩn dụ và so sánh. B. Ẩn dụ và hoán dụ.
C. So sánh và hoán dụ. D. Ẩn dụ và nhân hóa.
Câu 7: Câu thơ: “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng – Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”, sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. Hoán dụ. B. Ẩn dụ. C. So sánh. D. Nhân hóa.
Câu 8: Từ “ngọn” trong câu thơ nào sau đây được dùng với nghĩa gốc?
A. Lá bàng đang đỏ ngọn cây. (Tố Hữu)
B. Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm tàu. (Bằng Việt)
C. Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng. (Bằng Việt)
D. Nghe ngọn gió phương này thổi sang phương ấy. (Chính Hữu).
II. TỰ LUẬN: (6 ĐIỂM)
Câu 1: Kể tên các phương châm hội thoại đã học. (2 điểm)
Câu 2: Nêu ít nhất hai từ ngữ địa phương được sử dụng ở địa phương em ( có nêu từ ngữ toàn dân tương ứng). (1 điểm)
Câu 3: a. Thế nào là dẫn trực tiếp? (1 điểm)
 b. Viết đoạn văn nghị luận theo cách trực tiếp có sử dụng câu tục ngữ sau: “ Uống nước nhớ nguồn”. (2 điểm)
ĐỀ 4:
I. TRẮC NGHIỆM: ( 4 ĐIỂM)
	Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng nhất trong các câu sau, mỗi câu đúng 0,5 điểm.
Câu 1: Phương châm “xưng khiêm hô tôn” có nghĩa là gì?
A. Khi xưng thì hạ mình xuống thấp hơn, khi hô (gọi) thì tôn người đối thoại cao hơn.
B. Khi xưng thì khiêm tốn, khi gọi thì tôn trọng người đối thoại.
C. Khi xưng hô cần bình đẳng.
D. Khi xưng hô, lúc nào cũng tôn trọng người khác nhiều hơn.
Câu 2: Thế nào là phương châm về chất?
A. Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
B. Khi giao tiếp, phải nói những điều mà mình tin là đúng hoặc có bằng chứng xác thực.
C. Khi giao tiếp, cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói đề tài.
D. Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
Câu 3: Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất đinh, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị mấy khái niệm?
A. Một. B. Hai. C. Ba. D. Bốn.
Câu 4: Nghĩa của từ ngữ được phát triển theo những phương thức nào?
A. Ẩn dụ và so sánh. B. Ẩn dụ và hoán dụ.
C. So sánh và hoán dụ. D. Ẩn dụ và nhân hóa.
Câu 5: Câu thơ: “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng – Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”, sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. Hoán dụ. B. Ẩn dụ. C. So sánh. D. Nhân hóa.
Câu 6: Trong Tiếng Việt, chúng ta dùng từ mượn của ngôn ngữ nào là nhiều nhất?
A. Tiếng Anh. B. Tiếng Pháp. C. Tiếng La-tinh. D. Tiếng Hán.
Câu 7: Từ “ngọn” trong câu thơ nào sau đây được dùng với nghĩa gốc?
A. Lá bàng đang đỏ ngọn cây. (Tố Hữu)
B. Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm tàu. (Bằng Việt)
C. Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng. (Bằng Việt)
D. Nghe ngọn gió phương này thổi sang phương ấy. (Chính Hữu).
Câu 8: Trong các từ sau, từ nào là thuật ngữ?
A. Ẩn dụ. B. Lung linh. C. Đèn điện. D. Tươi tốt.
II. TỰ LUẬN: (6 ĐIỂM)
Câu 1: Kể tên các phương châm hội thoại đã học. (2 điểm)
Câu 2: Nêu ít nhất hai từ ngữ địa phương được sử dụng ở địa phương em ( có nêu từ ngữ toàn dân tương ứng). (1 điểm)
Câu 3: a. Thế nào là dẫn trực tiếp? (1 điểm)
 b. Viết đoạn văn nghị luận theo cách trực tiếp có sử dụng câu tục ngữ sau: “ Uống nước nhớ nguồn”. (2 điểm)
B
Câu 1: - Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác. ( 1 điểm)
 - Lấy ví dụ đúng: (1 điểm) 
Câu 2: Nêu ít nhất hai từ ngữ địa phương được sử dụng ở địa phương em ( có nêu từ ngữ toàn dân tương ứng): (1 điểm)
* Đáp án:	 
I. TRẮC NGHIỆM: ( 4 ĐIỂM)
Mỗi c âu đúng 0,5 điểm.
ĐỀ
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
1
C
B
A
B
C
C
C
B
2
B
C
C
C
B
C
B
A
3
C
B
A
B
C
C
C
B
4
C
B
A
A
C
B
B
C
II. TỰ LUẬN: (6 ĐIỂM)
Câu 1: Nêu được ít nhất 4 phương châm hội thoại (mỗi phương châm đúng 0,5 điểm)
Phương châm về lượng.
Phương châm về chất.
Phương châm quan hệ.
Phương châm cách thức.
Phương châm về lịch sự.
Câu 2: Nêu ít nhất hai từ ngữ địa phương được sử dụng ở địa phương em ( có nêu từ ngữ toàn dân tương ứng): (1 điểm)
	VD: 
Từ địa phương
Từ toàn dân
Hia
Chế
Mần
Bắp
Heo
Anh
Chị
Làm
Ngô
Lợn
Câu 3: a. Cách dẫn trực tiếp: tức là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.(1 điểm)
 b. Viết đúng đoạn văn nghị luận theo cách trực tiếp có sử dụng câu tục ngữ sau: 
“ Uống nước nhớ nguồn”; câu văn mạch lạc, rõ ràng; không sai lỗi chính tả. (2 điểm)
4. Củng cố
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà : (3p)
 - Chuẩn bị kĩ phần ở nhà tập làm thơ tám chữ.
IV.Rút kinh nghiệm.
..................................................................................................................................................
Tuần 15 Ngày soạn: 12-11-2017
 Tiết 75: TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
 - HS nắm vững đặc điểm thể thơ tám chữ.
 - Làm được đoạn thơ, bài thơ về đề tài môi trường.
2. Kĩ năng: Nhận diện thể thơ tám chữ.
 - Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ.
3. Thái độ: 
 GD hs lòng yêu mến thơ ca, thiên nhiên, con người.
II. Chuẩn bị :
 - Thầy : Giáo án, SGK.
 - Trò : Một đoạn, một bài thơ tám chữ.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp : (1P)
 2. Kiểm tra bài cũ: (6P) 
- Nhận xét về tình cảm của ông Sáu dành cho bé Thu trong đoạn trích “Chiếc lược ngà”?
- Kiểm tra vở soạn của 2 HS.
 3. Nội dung bài mới: (32p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Ôn đặc điểm của thể thơ tám chữ. ( 7p)
- Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của thể thơ tám chữ?
- Gọi HS khác nx, bổ sung.
- GV nhấn mạnh.
- Nêu đặc điểm.
+ Câu thơ có 8 tiếng. Mỗi bài tùy theo thể loại có thể có 4 câu, 8 câu hoặc có nhiều khổ thơ.
+ Gieo vần: vần chân hoặc vần lưng (thường là vần chân); gieo gián cách hoặc liên tiếp.
+ Ngắt nhịp linh hoạt: 4/4; 3/3/2; 3/2/3...
- NX, bổ sung.
- Nghe.
I. Ôn lại đặc điểm của thể thơ tám chữ
- Câu thơ có 8 tiếng. Mỗi bài tùy theo thể loại có thể có 4 câu, 8 câu hoặc có nhiều khổ thơ.
- Gieo vần: vần chân hoặc vần lưng (thường là vần chân); gieo gián cách hoặc liên tiếp.
- Ngắt nhịp linh hoạt: 4/4; 3/3/2; 3/2/3...
Hoạt động 2: Thực hành làm thơ tám chữ. (25p
- Cho HS hoạt động nhóm: trao đổi về bài thơ tám chữ đã làm ở nhà.(t 54) (Khuyến khích làm thơ về đề tài môi trường).-> bổ sung cho hoàn chỉnh.
- Yêu cầu các nhóm trình bày thơ tám chữ ( làm vào bảng nhóm).
- Gọi các nhóm khác nx, bổ sung theo đặc điểm của thơ.
- GV nx.
- HĐ nhóm: NX về số câu, số chữ, cách gieo vần, ngắt nhịp và nội dung.
- Các nhóm lần lượt trình bày.
- Nx, bổ sung.
- Theo dõi.
II. Thực hành làm thơ tám chữ.
1. Hoạt động nhóm: Làm thơ tám chữ.
2. Trình bày thơ tám chữ.
4. Củng cố: (3p) 
 Gv nhận xét về ý thức làm bài của HS.Nhấn mạnh nội dung cơ bản. 
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà : (3p)
 - Học bài, nắm vững về thể thơ. 
 - Nắm lại kt về thơ và truyện hiện đại để chuẩn bị kiểm tra thơ và truyện hiện đại.
IV.Rút kinh nghiệm.
............................................................................................................................................
 KÍ DUYỆT.

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_15_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs_ngo.doc