Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 11 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu :

- Thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng CNXH.

  - Thấy được những nét nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bút pháp nghệ thuật, ngôn ngữ trong một sáng tác của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào Thơ mới.

1. Kiến thức:  

  - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.

  - Những xúc cảm của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển.

  - Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn.

 2. Kỹ năng: 

  - Đọc – hiểu một tác phẩm thơ hiện đại.

  - Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong btài thơ.

  - Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đến trong tác phẩm.

doc 14 trang Khánh Hội 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 11 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 11 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 11 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Tuần 11 Ngày soạn: 15-10-2017
Tiết 51,52,53,54,55.
 Tiết 51: Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ(Tiết 1)
 (Huy Cận)
I. Mục tiêu :
- Thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng CNXH.
 - Thấy được những nét nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bút pháp nghệ thuật, ngôn ngữ trong một sáng tác của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào Thơ mới.
1. Kiến thức: 
 - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
 - Những xúc cảm của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển.
 - Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn.
-
 2. Kỹ năng: 
 - Đọc – hiểu một tác phẩm thơ hiện đại.
 - Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong btài thơ.
 - Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đến trong tác phẩm.
 3. Thái độ:
 Biết trân trọng những tình cảm của những con người mới trong thời kì miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp. (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (6p)
- Đọc thuộc lòng bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính. Tác giả là ai?
- Nêu cảm nghĩ của em về hình tượng người lính trong bài thơ?
 3. Nội dung bài mới:(34p)
	Giới thiệu bài:(2p) Bt viết năm 1958 khi ĐN kết thúc thắng lợi cuộc KC chống TD Pháp, miền Bắc được giải phóng và đi vào xây dựng cuộc sống mới. Không khí hào hứng, phấn chấn, tin tưởng bao trùm trong đời sống XH và ở khắp nơi dấy lên phong trào phát triển sản xuất xây dựng ĐN.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 18p) 
- Giáo viên hướng dẫn đọc: giọng vui, phấn chấn. 
- GV đọc một đoạn. 
- Học sinh đọc tiếp.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu một vài nét cơ bản về tác giả?
- Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
-> Giáo viên lưu ý với học sinh về hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Bt là sự kết hợp 2 cảm hứng của tg: cảm hứng lãng mạn tràn đầy niềm vui hào hứng về cuộc sống mới trong thời kì miền Bắc bước vào XD CNXH và cảm hứng thiên nhiên, vũ trụ - nét nổi bật của hồn thơ Huy Cận.
- Gv hd hs tìm hiểu một số từ khó.
- Mạch cảm xúc của bt được diễn ra theo trình tự nào?
- Bài thơ có bố cục mấy phần.?
- Nêu thời gian và không gian được miêu tả trong bt.
- Nghe
- Nghe
- Một học sinh đọc diễn cảm thành tiếng, còn lại đọc thầm.
- Nghe
- Giới thiệu tg.
- Ra đời năm 1958, sau một chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh.
- Nghe.
- Tìm hiểu một số từ khó.
- Thời gian và không gian được miêu tả trong bt theo hành trình một chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá.
-Bố cục:
+ Khổ 1,2: Cảnh lên đường và tâm trạng náo nức của con người.
+ Khổ 3, 4, 5, 6: Hoạt động của đoàn thuyền đánh cá giữa khung cảnh biển trời ban đêm.
+ Khổ cuối: Cảnh đoàn thuyền trở về trong bình minh.
- Bố cục tạo khung cảnh không gian và thời gian đáng chú ý. Không gian rộng lớn bao la với mặt trời, biển, trăng, sao, mây, gió; t/g là nhịp tuần hoàn của vũ trụ từ hoàng hôn đến bình minh.
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Đọc:
2. Tìm hiểu chung 
- Tác giả: Huy Cận (1919 – 2005), là nhà thơ đã nổi tiếng trong phong trào Thơ mới.
- Bài thơ ra đời năm 1958, trong một chuyến đi thực tế dài ngày của tg’ ở Quảng Ninh.
- Mạch cảm xúc trong bài thơ: theo trình tự tg đoàn thuyền của ngư dân ra khơi đánh cá và trở về.
Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 14p)
- Gọi HS đọc 2 khổ thơ đầu.
- Đoàn thuyền ra khơi trong khung cảnh ntn? Trong hai câu thơ đầu này, tg’ đã sd bp ng/th gì để thể hiện cảnh mặt trời lặn và cảnh hoàng hôn buông xuống?
- Đoàn thuyền..gió khơi cho ta thấy tâm trạng của những ngư dân khi ra khơi ntn?
- Đọc 2 khổ thơ đầu.
- Cảnh vừa rộng lớn vừa gần gũi với con người do 1 liên tưởng so sánh thú vị của nhà thơ: “ Mặt trời xuống biển .đêm sập cửa”-> vũ trụ như 1 ngôi nhà lớn, màn đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ với những lượn sóng là then cửa. 
- Công việc diễn ra thường xuyên, đều đặn -> Niềm vui, sự phấn chấn=> có sức mạnh cùng với gió làm căng buồm cho con thuyền lướt nhanh ra khơi.
II. Đọc – hiểu văn bản.
1. Cảnh lên đường và tâm trạng náo nức của con người
- Đoàn thuyền ra khơi trong khung cảnh: 
 + Mặt trời sắp lặn - như hòn lửaà so sánh. 
 + Sóng cài then, đêm sập cửa à nhân hoá
-> Một bức tranh lộng lẫy, hoành tráng về cảnh biển chìm dần vào đêm.
- Cánh buồm, gió khơi, câu hát của người đánh cá -> hình ảnh khoẻ, lạ mà thật => thể hiện niềm vui, sự phấn chấn của người lao động.
 4. Củng cố: (2p)
 - Bt có những nội dung chính nào? Nêu suy nghĩ về 1 trong những nội dung đó?
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (2p): 
 - Học bài, xem tiếp phần còn lại
 - Chuẩn bị bài(tt)
IV.Rút kinh nghiệm.
 ......................................................................................................................................................
 Tiết 52: Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ(Tiết 2)
 (Huy Cận)
I. Mục tiêu :
- Thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng CNXH.
 - Thấy được những nét nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bút pháp nghệ thuật, ngôn ngữ trong một sáng tác của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào Thơ mới.
 - THGDMT: Môi trường biển cần được bảo vệ.
1. Kiến thức: 
 - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
 - Những xúc cảm của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển.
 - Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn.
 2. Kỹ năng: 
 - Đọc – hiểu một tác phẩm thơ hiện đại.
 - Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong btài thơ.
 - Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đến trong tác phẩm.
 3. Thái độ:
 Biết trân trọng những tình cảm của những con người mới trong thời kì miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
 III.Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp. (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (6p)
- Đọc thuộc lòng bài thơ Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá? Tác giả là ai?
- Nêu mạch cảm xúc trong bài thơ?
 3. Nội dung bài mới:(33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 28p)
- Học sinh đọc khổ 3, 4, 5, 6.
- H/ả người lao động và công việc của họ được miêu tả trong không gian nào?
- Hình ảnh "Thuyền  buồm trăng, lướt giữa mây cao với biển bằng" gợi cho em cảm nhận gì về hình ảnh con thuyền?
- Giáo viên giảng "Ta kéo xoăn tay "
-Hình ảnh các loài cá trên biển được miêu tả như thế nào? Gợi cho em liên tưởng gì?
-Cho học sinh đọc khổ cuối.
- Nêu nhận xét của em về câu thơ Câu hát  gió khơi.
- Giáo viên giảng khổ cuối.
- Trong bài thơ tg’ đã sd những bp ng/th gì để khắc họa h/ả con người và thiên nhiên?
-Nêu tác dụng của các bp nghệ thuật ấy?
- Nx về các h.ảnh trong bài thơ?
- Em có nhận xét gì về âm hưởng, giọng điệu bài thơ?
Dựa vào phần ghi nhớ sgk nêu ý nghĩa vb?
- Nêu ý nghĩa của văn bản.
THMT: Môi trường biển cần được bảo vệ ntn?
- Chốt lại ghi nhớ. Cho HS đọc.
- Đọc.
- K/g rộng lớn của trời biển, trăng sao -> tăng thêm kích thước, tầm vóc và vị thế của con người.
- Con thuyền vốn bé nhỏ đã trở nên kì vĩ, khổng lồ.
- Nghe
- Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của các loài cá được mt.
- Đọc.
- Trả lời.
- Nghe
- Nêu nhận xét về các 
bp ng/th
- H.ảnh đẹp
- Âm hưởng vừa khỏe khoắn, sôi nổi lại vừa phơi phơi, bay bổng; lời thơ dõng dạc, điệu thơ như khúc hát say mê, hào hứng, phơi phới
- HS đưa ra ý kiến về việc bảo vệ MT biển.
- Đọc.
II. Đọc – hiểu văn bản.
1. Cảnh lên đường và tâm trạng náo nức của con người
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển:
- Đoàn thuyền được đặt vào không gian rộng lớn của biển trời, trăng sao: Thuyền ta lái gió với buồm trăng, lướt giữa mây cao với biển bằng à Con thuyền vốn bé nhỏ đã trở nên kì vĩ, khổng lồ như hòa nhập với kích thước rộng lớn của thiên nhiên.
- Ta hát bài ca gọi cá, sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng, Ta kéo xoăn tay nặng 
àNiềm vui phơi phới, khỏe khoắn, làm chủ công việc, bài ca lđ vui tươi, nhịp nhàng cùng th/nh.	
- H/ả đàn cá đẹp lộng lẫy và rực rỡ, lung linh huyền ảoàsự liên tưởng làm cho hiện thực trở nên kì ảo, đẹp hơn.
=>Trí tưởng tượng phong phú cho thấy con người với niềm say sưa, hào hứng và ước mơ bay bổng muốn chinh phục thiên nhiên.
 3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về:
- Câu hát căng buồm, đoàn thuyền chạy đua à cảnh trở về đầy phấn khởi, náo nức, hăng say.
- Mặt trời nhô màu mới,mắt cá huy hoàng: Cuộc sống mới bắt đầu, một tương lai huy hoàng, đầy hứa hẹn đang chờ đón họ.
4. Nghệ thuật:
 - SD bút pháp lãng mạn với các bp ng/th đối lập, ss, nhân hóa, phóng đại:
 + Khắc họa những h.ả đẹp về mặt trời lúc hoàng hôn, khi bình minh, h.ả biển cả và bầu trời trong đêm, h.ả ngư dân và đoàn thuyền đánh cá.
 + Miêu tả sự hài hòa giữa th/nh và con người.
 - SD ng/ng thơ giàu h.ả, nhạc điệu, gợi liên tưởng.
5. Ý nghĩa văn bản:
 BT thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca lòng nhiệt tình lđ vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lđ mới. 
* Ghi nhớ: (SGK)
Hoạt động 2: Hướng dẫn phần luyện tập. (5)p
- HD hs luyện tập viết đoạn văn.
-Luyện tập viết đoạn văn.
III. Luyện tập
Viết đoạn văn pt khổ đầu hoặc khổ cuối bt.
 4. Củng cố: (3p)
 - Bt có những nội dung chính nào? Nêu suy nghĩ về 1 trong những nội dung đó?
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (2p): 
 - Học bài, làm luyện tập.
 - Chuẩn bị bài: Tổng kết về từ vựng (tt)
IV.Rút kinh nghiệm.
 ......................................................................................................................................................
 Tiết 53 TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tt)	
I. Mục tiêu :
 	Tiếp tục hệ thống hóa KT về từ vựng và một số phép tu từ từ vựng.
 1. Kiến thức:
 - Các k/n từ tượng hình, từ tượng thanh; phép tu từ so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ.
 - Tác dụng của việc sd các từ tượng hình, từ tượng thanh và phép tu từ trong các vb nghệ thuật.
2. Kỹ năng:
 - Nhận diện từ tượng hình, từ tượng thanh. Phân tích giá trị của từ tượng hình, từ tượng thanh trong vb.
 - Nhận diện các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ trong một vb cụ thể. Phân tích td của các phép tu từ trong vb cụ thể.
 3. Thái độ: Có ý thức trong việc sử dụng từ vựng và trau dồi vốn từ.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1.Ổn định tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: ( Lồng vào nội dung bài học)
 3.Nội dung bài mới: (39p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu từ tượng thanh và từ tượng hình. ( 10p) 
- Thế nào là từ tượng thanh, tượng hình? 
- Y/c hs tìm những tên loài vật là từ tượng thanh.
- Hãy xác định những từ tượng hình trong đoạn văn SGK.
- Những từ tượng hình có tác dụng như thế nào?
- Từ tượng thanh: là những từ mô phỏng âm thanh của người, sự vật, ht
 - Từ tượng hình: là những từ gợi tả hình ảnh, trạng thái của người, vật
- Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh.
- HS tìm từ tượng hình.
- Nêu td.
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:
1. Khái niệm :
BT2. Tên các loài vật là từ tượng thanh: mèo, bò, tắc kè, tu hú
 Bt3. Các từ tượng hình : Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ => Miêu tả hình ảnh đám mây cụ thể và sống động.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số phép tu từ từ vựng.( 29p) 
- Thế nào là so sánh? 
- Thế nào là ẩn dụ?
- Nhân hóa là gì? 
- Hoán dụ là gì? 
- Thế nào là nói quá?
- Thế nào là nói giảm, nói tránh?
- Điệp ngữ là gì?
- Thế nào là chơi chữ?
- Cho HS thảo luận nhóm làm Bt2.
- Gọi HS trình bày.
- GV cùng HS nx, bổ sung.
- HD HS làm BT 3: TL nhóm.
- Gọi HS trình bày.
- GV cùng HS nx, bổ sung.
* Cho HS làm Bt nâng cao. Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về vấn đề môi trường hiện nay. Trong đó có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh và một số biện pháp nghệ thuật đã học.
- HS nhắc lại k/n về các phép tu từ:
+ Nhắc lại k/n So sánh
+ Nhắc lại k/n Ẩn dụ
+ Nhắc lại k/n Nhân hóa
+ Nhắc lại k/n Hoán dụ
+ Nhắc lại k/n Nói quá
+ Nhắc lại k/n Nói giảm nói tránh
+ Nhắc lại k/n Điệp ngữ
+ Nhắc lại k/n Chơi chữ 
- Thảo luận nhóm làm Bt2.
- Trình bày.
- Nx, bổ sung.
- Thảo luận nhóm làm Bt3.
- Trình bày.
- Nx, bổ sung.
* Làm Bt nâng cao.
Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về vấn đề môi trường hiện nay. Trong đó có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh và một số biện pháp nghệ thuật đã học.
II. Một số phép tu từ từ vựng
1. Các khái niệm :
 a. So sánh: là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình gợi cảm..
 b. Ẩn dụ: là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình , gợi cảm
c. Nhân hóa: Là gọi tên, tả con vật, cây cối, đồ vật,.. bằng những từ vốn được dùng cho người làm cho thế giới loài vật cây cốitrở nên gần gũi với con người.
d. Hoán dụ: là gọi tên sự vật , hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
 đ. Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại, qui mô tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng tăng sức biểu cảm.
e. Nói giảm nói tránh: dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
g. Điệp ngữ: Khi nói hoặc viết người ta có thể dùng bp lặp lại từ ngữ để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
h. Chơi chữ :Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,..làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
Bài tập 2 :
a. Ẩn dụ:
- Hoa, cành : chỉ Kiều và cuộc đời của nàng.
 - Cây, lá: chỉ gia đình Kiều và cuộc sống của họ.
=> Ý nói Kiều bán mình cứu gia đình.
b. So sánh tiếng đàn của Kiều với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió thoảng, tiếng trời đổ mưa.
c.
- Nhân hóa: Hoa ghen, liễu hờn
- Nói quá: Kiều đẹp đến mức "hoa.. kém xanh
"Một hai  hoạ hai" -> Nguyễn Du đã thể hiện đầy ấn tượng 1 nhân vật tài sắc vẹn toàn.
d. Nói quá: Tuy gần nhau trong gang tấc nhưng cách trở gấp 10 quan san.-> Sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của TK và Thúc Sinh
e. Chơi chữ: tài - tai
 + Về khuôn âm, tài và tai: khác nhau dấu huyền - nghe thuận miệng.
 + Về ý nghĩa, tài là khả năng đặc biệt, tai điều rủi ro lớn bất ngờà người có tài thường hay gặp rủi ro lớn. 
Bài tập 3. Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong việc sd phép tu từ:
a. 
 - Điệp ngữ: còn 
 - Dùng từ đa nghĩa: say sưa chỉ:
+ Chàng trai uống rượu say.
+ Chàng trai say đắm vì tình.
b. Nói quá -> sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn. 
c. So sánh ->âm thanh của tiếng suối và cảnh rừng dưới đêm trăng.
d. Nhân hoá: Trăng nhòmà trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ
e. Ẩn dụ: Mặt trời câu thứ 2 chỉ em bé trên lưng mẹ à sự gắn bó của đứa con với mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai.
4. Củng cố: (3p)
 - Gv nhấn mạnh ND ôn tập.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài, làm luyện tập.
 - Chuẩn bị bài: Tập làm thơ tám chữ.
IV.Rút kinh nghiệm.
 ...........................................................................................................................................
 Tiết 54: 	 TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ	
I. Mục tiêu:
 Nhận diện thể thơ tám chữ qua các đoạn vb và bước đầu biết cách làm thơ tám chữ.
 1. Kiến thức: 
 - Đặc điểm của thể thơ tám chữ.
 - THGDMT: Làm thơ về đề tài môi trường.
 2. Kĩ năng:
 - Nhận biết thơ tám chữ.
 - Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ.
 3. Thái độ: Yêu thơ ca, ca ngợi tình cảm thầy trò, gia đình, quê hương.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy:SGK, giáo án.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK.
III. Các bước lên lớp:
1.Ổn định tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 6p)
	- Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về thể hiện ntn trong bt “Đoàn thuyền đánh cá”?
	- Nêu ý nghĩa của bt.
 3.Nội dung bài mới: (33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Nhận diện thể thơ tám chữ. ( 10p) 
- Gọi 3 hs đọc 3 đoạn thơ.
- Phân công các tổ thảo luận các câu hỏi.
- Nx về số chữ trong mỗi dòng ở các đoạn thơ?
- Y/c hs chỉ ra những chữ có chức năng gieo vần ở mỗi đoạn.
- Nhận xét về cách ngắt nhịp ở các đoạn thơ trên?
- Từ đó em hãy nêu đặc điểm của thể thơ tám chữ ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- 3 HS lần lượt đọc.
- Thảo luận nhóm.
- Có 8 chữ.
- chỉ ra những chữ có chức năng gieo vần.
- Đa dạng, linh hoạt.
- Nêu đặc điểm.
- Đọc.
I. Nhận diện thể thơ tám chữ:
1. Đọc các đoạn thơ.
2. Nhận xét:
a. Số chữ: 8 chữ
b. Gieo vần:
- Đoạn a: Vần chân gieo liên tiếp (tan-ngàn, mới-gội, bừng-rừng, gắt-mật).
- Đoạn b: Vần chân gieo liên tiếp ( về - nghe, học-nhọc, bà- xa).
- Đoạn c: Gieo vần chân nhưng gián cách (ngát-hát, non-son, đứng-dựng, tiên-nhiên).
c. Ngắt nhịp: 2/3/3, 3/2/3, 3/3/2, 4/4à Đa dạng, linh hoạt.
* Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 2: Luyện tập nhận diện thể thơ tám chữ. (15p) 
- Gọi HS đọc Bt1 và điền vào chỗ trống.
- Gọi HS đọc Bt2 và điền vào chỗ trống.
- Yêu cầu Hs làm Bt3.
- Đọc -> điền vào chỗ trống.
- Đọc -> điền vào chỗ trống.
- Chỉ chỗ sai-> nói lí do và sửa lại.
II. Luyện tập nhận diện thể thơ tám chữ.
1. Điền từ: ca hát, ngày qua, bát ngát, muôn hoa.
2. Điền từ: cũng mất, tuần hoàn, đất trời.
3. Sai từ: rộn rã -> phải mang thanh bằng và hiệp vần với chữ gương => vào trường.
Hoạt động 3: Hướng dẫn phần thực hành. (8p)
- Phân công các nhóm làm Bt1,2.
- Gọi Hs trình bày.
- GV cùng Hs nx, bổ sung.
- THGDMT: Tập sáng tác một bài, đoạn, câu thơ về đề tài môi trường tuần 18 trình bày.
- Làm Bt1,2.
- Trình bày.
- Nx, bổ sung.
- Nghe HD.
III. Thực hành làm thơ tám chữ.
1. Các từ: nắng, qua.
2. Câu cuối 8 chữ; chữ cuối phải có âm (ương) hoặc (a), mang thanh bằng -> phù hợp với nội dung 3 câu trước.
4. Củng cố: (3p)
 - Đặc điểm của thơ 8 chữ?
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (2p): 
 - Học bài, làm thơ về đề tài môi trường..
 - Tiết sau: Trả bài KT văn.
IV.Rút kinh nghiệm.
 ......................................................................................................................................................
 Tiết 55:	 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN	
I. Mục tiêu : 
1. Nắm lại các kiến thức đã học về truyện Trung đại.
2. Đánh giá năng lực làm bài tập trắc nghiệm và tự luận văn học.
 3. Có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau.
II. Chuẩn bị:
 II. Chuẩn bị:
-Thầy: chấm bài, GA.
 -Trò: Tập ghi, SGK..
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp:(1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: không
 3.Nội dung bài mới: (39P)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Thảo luận đáp án. (15p)
- GV phát bài.
- Cho HS thảo luận đáp án. Lên bảng trình bày đáp án.
Gv nhận xét bổ sung hoàn chỉnh đáp án.
- Thảo luận. Lên bảng trình bày 4 em
I. Đáp án :
- Đề 1
- Đề 2
- Đề 3
- Đề 4
GV dùng đáp án ở tiết 48 để cung cấp cho HS.
Hoạt động 2: Đọc đề nhận xét (15p)
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Xác định nội dung chính.
-Gv nhận xét về ưu điểm và hạn chế.
- Cho HS thảo luận phát hiện lỗi và sửa lỗi.
- GV nêu những hiện tượng phổ biến, lỗi điển hình của từng phần (lấy trong bài của HS).
- Đọc đề.
- Xác định 
Nghe
- Trình bày.
- Nghe.
II. Nhận xét và sửa lỗi:
Ưu điểm.
Đa số các em có ý thức làm bài tốt. có học bài, chuẩn bị bài ở nhà
Hạn chế.
Còn sai một số lỗi chính tả, lớp 9d học bài chưa tốt điểm chưa cao.
3. Sửa chữa lỗi.
Lỗi sai	 lỗi đúng
Hoạt động 3: GV công bố kết quả. (9p)
- GV công bố kết quả chung của cả lớp.
- Công bố kết quả của từng em và 
- Tuyên dương HS có bài làm tốt.
- Gọi HS đọc bài hay hoặc đv.
- Nghe.
- Nghe -> nhận bài.
- Nghe.
- Đọc.
IV. Kết quả: 
 THỐNG KÊ ĐIỂM :
Lớp
Từ 0 < 5
Từ 5 <7
Từ 7 <9
Từ 9- 10
So sánh với bài kiểm tra trước (từ 5 trở lên)
Tăng %
Giảm %
9A
9D
4. Củng cố: (3p)
 GV nhấn mạnh nội dung tiết trả bài.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2p)
	- Xem lại bài, sửa lỗi.
	- Soạn bài: Bếp lửa, Đọc trước câu hỏi phần đọc hiểu vb và trả lời
IV. Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................ 
 Kí duyệt 

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_11_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs_ngo.doc