Giáo án Hóa học Lớp 8 - Tuần 33 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thứ:
Biết được:
- Khái niệm về nồng độ moℓ (CM).
- Công thức tính CM của dung dịch
2. Kĩ năng:
- Xác định chất tan, dung môi, dung dịch trong một số trường hợp cụ thể.
- Vận dụng được công thức để tính CM của một số dung dịch hoặc các đại lượng có liên quan..
3. Thái độ:
- Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy:
Bài tập để hướng dẫn bài học và bài tập cho học sinh.
2. Trò: + Ôn lại các bước giải bài tập tính theo phương trình hoá học.
+ HS chuẩn bị trước phần 2 nồng độ mol của dung dịch.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Lớp 8 - Tuần 33 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Lớp 8 - Tuần 33 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Ngày soạn: 02-4-2018 Tuần: 33, Tiết: 65 Bài 41: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thứ: Biết được: - Khái niệm về nồng độ moℓ (CM). - Công thức tính CM của dung dịch 2. Kĩ năng: - Xác định chất tan, dung môi, dung dịch trong một số trường hợp cụ thể. - Vận dụng được công thức để tính CM của một số dung dịch hoặc các đại lượng có liên quan.. 3. Thái độ: - Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học II. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: Bài tập để hướng dẫn bài học và bài tập cho học sinh. 2. Trò: + Ôn lại các bước giải bài tập tính theo phương trình hoá học. + HS chuẩn bị trước phần 2 nồng độ mol của dung dịch. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP. 1. Ổn định lớp: (1/) 2. Kiểm tra bài cũ: (5/) Câu hỏi Đáp án - Yêu cầu 1 HS viết biểu thức tính C% Þ mdd, mct. - Làm bài tập 5 và 6b SGK/146. C% = . 100% Bt 5: 3,33%, 1,6% và 5% Bt 6: = 2g 3. Nội dung bài mới Như các em đã biết các khái niệm về nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung dịch. Như vận dụng giaỉ bài tập này như thế nào?, tiết học này các em sẽ tìm hiểu. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 2: Tìm hiểu nồng độ mol của dung dịch (30/) - Yêu cầu HS đọc sgk à nồng độ mol của dung dịch là gì? - Hướng dẫn HS đọc sgk à nồng độ mol của dung dịch là gì? - Gọi HS đọc sgk à Giới thiệu cho HS thấy nồng độ mol của dung dịch là gì. Nếu đặt: - CM: nồng độ mol. - n: số mol. - V: thể tích (l). Þ Yêu cầu HS rút ra biểu thức tính nồng độ mol. Þ Hướng dẫn HS rút ra biểu thức tính nồng độ mol. Þ Rút ra biểu thức tính nồng độ mol. - Đưa đề vd 1 Þ Yêu cầu HS đọc đề và tóm tắt. ? Đề bài cho ta biết gì? ? Yêu cầu ta phải làm gì? - Hướng dẫn HS làm bài tập theo các bước sau: + Đổi Vdd thành l. + Tính số mol chất tan (nNaOH). + Áp dụng biểu thức tính CM. - Hướng dẫn học sinh làm thí dụ 2 - Yêu cầu HS đọc đề vd 3 và tóm tắt à thảo luận nhóm: tìm bước giải. - Hd: ? Trong 2l dd đường 0,5 M Þ số mol là bao nhiêu? ? Trong 3l dd đường 1 M Þ ndd =? ? Trộn 2l dd với 3 l dd à Thể tích dd sau khi trộn là bao nhiêu. - GV nhận xét - Cho biết số mol chất tan có trong 1 l dd. CM = (mol/l) - Đọc à tóm tắt. Cho: Vdd = 200 ml mNaOH = 16g. Tìm CM = ? + 200 ml = 0.2 l. + nNaOH == = 0.4 mol. + CM = = = 2(M). - Nêu bước giải: + Tính ndd1 + Tính ndd2 + Tính Vdd sau khi trộn. + Tính CM sau khi trộn. Đáp án: CM = = = 0.8 M. 2. Nồng đô mol của dung dịch Nồng độ mol của dung dịch (kí hiệu CM) cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. CM =(mol/l) Trong đó: - CM: nồng độ mol. - n: Số mol chất tan. - V: thể tích dd. Thí dụ 1: Trong 200 ml dd có hoà tan 16g NaOH. Tính nồng độ mol của dd. Thí dụ 2: Trộn 2 lít dd đường 0.5 M với 3 lít dd đường 1 M. Tính nồng độ mol của dd sau khi trộn. 4. Củng cố: (7/) Bài tập: Hoà tan 6.5g Zn cần vừa đủ Vml dd HCl 2 M. a. Viết PTPƯ. b. Tính Vml c. Tính Vkhí thu được (đktc). d. Tính mmuối tạo thành. - Hướng dẫn HS chuyển đổi một số công thức: + CM = Þ V =. + nkhí =Þ V = nkhí . 22.4. + n = Þ m = n . M - Đọc đề à tóm tắt đề: Cho mZn = 6.5g Tìm: Vml = ? Vkhí = ? mmuối = ? - HS thảo luận nhóm à giải bài tập: + Đổi số liệu: nZn = = 0.1 mol a. PTHH: Zn + 2HCl à ZnCl2 + H2 b. Theo pt: nHCl = 2nZn = 0.2 (mol). Þ V = = = 0.1 (l) = 100 ml c/ Theo pt: = nZn = 0.1 mol. à = . 22.4 = 2.24 (l). d/ Theo pt: = nZn = 0.1 (mol). = 65 + 2 . 35.5 = 136 (g). à =. = 136 g. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2/) - HS đọc phần ghi nhớ - Làm bài: 2, 3, 4, 6(a,c) sgk/146. - Chuẩn bị trước bài mới. IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:. Ngày soạn: 02-4-2018 Tuần: 33, Tiết: 66 Bài 43: PHA CHẾ DUNG DỊCH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được: Các bước tính toán, tiến hành pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước. 2. Kĩ năng: Tính toán được lượng chất cần lấy để pha chế được một dung dịch cụ thể có nồng độ cho trước. 3. Thái độ: Tạo hứng thú cho học sinh uêu thích môn học II. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: Dụng cụ: Hóa chất: - Cân. - Cốc thủy tinh có vạch. - Đũa thủy tinh. - H2O - CuSO4 2. Trò: Xem trước nội dung bài mới III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (2/) 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Nội dung bài mới: Chúng ta đã biết cách tìm nồng độ dung dịch.Nhưng làm thế nào để pha chế được dung dịch theo nồng độ cho trước? Chúng ta hãy tìm hiểu bài học này. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu cách pha chế một dd theo nồng độ cho trước (30/) - Yêu cầu HS đọc vd 1 à tóm tắt. - Hướng dẫn HS đọc vd 1 à tóm tắt. - Yêu cầu HS đọc vd 1 à Hướng dẫn HS tóm tắt. ? Dể pha chế 50g dung dịch CuSO4 10% cần phải lấy bao nhiêu gam CuSO4 và nước. ? Khi biết mdd và C% à tính khối lượng chất tan như thế nào? - Cách khác: ? Em hiểu dung dịch CuSO4 10% có nghĩa là gì. à Hd HS theo quy tắc tam xuất. ? Nước đóng vai trò là gì à theo em mdm được tính như thế nào? - Hướng dẫn học sinh cách pha chế. - Giới thiệu: + Các bước pha chế dd. + dụng cụ để pha chế. ? Vậy muốn pha chế 50 ml dd CuSO4 1 M ta phải cần bao nhiêu gam CuSO4. - Theo em để pha chế được 50 ml dd CuSO4 1 M ta cần phải làm như thế nào? - Các bước: + Cân 8g CuSO4 à cốc. + Đổ dần nước vào cốc cho đủ 50 ml dd à khuấy. a. Tìm khối lượng chất tan Ta có biểu thức: C% = . 100%. => == 5 (g). Cách khác: Cứ 100g dd hoà tan 10g CuSO4 vậy 50g dd à 5g - Tìm khối lượng dung môi (nước) * mdm = mdd – mct = 50 – 5 = 45g. - Đọc cách pha chế. - Nghe và làm theo: + Cân 5g CuSO4 cho vào cốc. + Cân 45g H2O (hoặc 45 ml) à đổ vào cốc khuấy nhẹ à 50 ml dung dịch CuSO4 10%. HS: Tính toán: = 1 . 0.05 = 0.05 mol = 0.05 . 160 = 8g. - Thảo luận và đưa ra các bước pha chế. I. Cách pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước. Bài tập 1: Từ muối CuSO4, nước cất và những dụng cụ cần thiết. Hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế. a. 50g dd CuSO4 có nồng độ 10%. b. 50ml dd CuSO4 có Hoạt động 2: Luyện tập (5/) à Yêu cầu HS thảo luận giải bài tập. à Hướng dẫn HS thảo luận giải bài tập. à Hướng dẫn HS giải bài tập. - Hãy tìm cách giải khác. Gợi ý: qui tắc tam suất. Giải C% = . 100% = . 100% = 20%. Cách khác: Cứ 40g dd hoà được 8g muối . Vậy 100g dd hoà được 20g muối. Bài tập: Đun nhẹ 40g dung dịch NaCl cho đến khi bay hơi hết thu được 8g muối khan. Tính C%. 4. Củng cố: (6/) - HS làm bài tập sau: Làm bay hơi 60g nước có nồng độ 15%. Được dung dịch mới có nồng độ 18%. Hãy xác định khối lượng của dung dịch ban đầu. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2/) - Làm bài tập 2, 3 SGK/149. - Xem trước phần II: cách pha loãng 1 dd theo nồng độ cho trước. IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:. Châu Thới, ngày tháng năm 2018 KÝ DUYỆT CỦA TỔ
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_lop_8_tuan_33_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc