Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Khái niệm về hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
- Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học.
+ Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác.
+ Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác.
2. Kĩ năng
- Quan sát được một số hiện tượng cụ thể, rút ra nhận xét về hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học.
- Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học.
3.Thái độ:
- Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Ngày soạn: 06-10-2017 Tuần 9; Tiết 17 Chương 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC Bài 12: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Khái niệm về hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học - Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học. + Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác. + Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác. 2. Kĩ năng - Quan sát được một số hiện tượng cụ thể, rút ra nhận xét về hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học. - Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học. 3.Thái độ: - Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh. - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. II. CHUẨN BỊ: 1. Thầy : - Tranh vẽ hình 2.1 SGK/ 45 Hóa chất Dụng cụ - Bột sắt, bột lưu huỳnh. - Nam châm, thìa nhựa, đũa thủy tinh - Đường, muối ăn. - Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, kẹp sắt - Nước. - Đèn cồn, kẹp gỗ, gía đỡ 2. Trò: - Đọc SGK / 45,46 - Xem lại thí nghiệm đun nước muối ở bài 2: Chất. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1/) 2. Kiểm tra bài cũ: (Không) 3. Nội dung bài mới Trong chương trước các em đã học về chất. Trong chương này các em sẽ học về phản ứng . Trước hết cần xem với chất có thể ra những biến đổi gì? thuộc loại hiện tượng nào?. Đễ hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu. Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng vật lý (12/) - Yêu cầu HS quan sát viên nước đá kết hợp với hình vẽ SGK/ 45 - Để một thời gian nước đá chuyển sang thể gì? - Đun sôi nước chuyển sang thể gì? GV dùng hình 2.1 SGK để minh họa. - Trong hiện tượng trên chất nước có biến đổi thành chất khác không. - GV gợi ý cho học sinh nhớ lại khi hòa tan muối ăn vào nước rồi cô cạn. - GV nhận xét: Sự biến đổi như thế của chất thuộc loại hiện tượng vật lí - Vậy hiện tượng vật lí là gì? GV nhấn mạnh: Hiện tượng vật lí là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu (chỉ có sự thay đổi về hình dạng, trạng thái, không sinh ra chất mới) - Trong đời sống có nhiều hiện tượng vật lí hãy lấy ví dụ * Xoáy sâu: Các ví dụ thực tế. - Khi ta xé nhỏ tờ giấy, - Bẻ cong thanh sắt, - Xăng để trong chai đậy không kín - HS quan sát viên nước đá kết hợp với hình vẽ SGK/ 45 - Quan sát viên nước đá ở thể rắn - Nước đá chuyển sang thể lỏng - Nước sôi chuyển sang thể hơi - Trong hiện tượng trên chất nước không biến đổi thành chất khác. - Học sinh dựa vào gợi ý để trả lời .Thí nghiệm trên có sự thay đổi về trạng thái nhưng không có sự thay đổi về chất - Học sinh trả lời: là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu. - Học sinh lấy ví dụ trong thực tế I. Hiện tượng vật lí: 1. Quan sát: (sgk) - Sự biến đổi của nước; Nước(rắn)D Nước (lỏng)D Nước(hơi) - Sự biến đổi của muối ăn: 2. Nhận xét: (sgk) - Các chất vẫn giữ nguyên là chất ban đầu 3. Kết luận: Hiện tượng vật lí: là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng hóa học (25/) - Hướng dẫn HS thí nghiệm 1: Sắt tác dụng với Lưu huỳnh theo các bước sau: - Trộn đều bột sắt và bột lưu huỳnh (theo tỉ lệ về khối lượng là S:Fe>32:56) gchia làm 2 phần. - GV làm thí nghiệm. lấy một phần. Khi đưa nam châm lại gần 1 phần thì có hiện tượng gì xảy ra ? - GV nhận xét muốn tách riêng 2 chất trên ta đưa nam châm vào là ta tách riêng được 2 chất - GV tiến hành thí nghiệm phần còn lại. (Đốt bột Fe + S) - Yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét hiện tượng? - Hướng dẫn học sinh quan sát à nhận xét hiện tượng? - Yêu cầu học sinh quan sát và giới thiệu hiện tượng cho học sinh nắm? - GV nhận xét và phân tích sự khác nhau giữa hỗn hợp (Fe, S) và hợp chất FeS: Hỗn hợp gồm hai đơn chất Fe và S sau đó biến đổi thành 1 hợp chất gồm 2 nguyên tố Fe và S Chất rắn thu được khác với các chất ban đầu. Nghĩa là có sự biến đổi về chất. - GV làm TN 2 đốt đường. - Hãy nhận xét hiện tượng? - GV nhận xét: trong quá trình trên.lưu huỳnh, sắt và đường đã biến đỏi thành chất khác. Sự biến đổi như thế của chất thuộc loại hiện tượng hóa học. Vậy hiện tượng hóa học là gì ? * Xoáy sâu: Các ví dụ thực tế. - Khi ta đốt cháy tờ giấy, - Sắt để lâu trong không khí bị oxi hóa - Xăng bị bốc cháy - Dựa vào dấu hiệu nào để phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học? - Học sinh quan sắt thí nghiệm. Thấy có hiện tượng bột Fe bị nam châm hút . + Nam châm hút sắt ra khỏi hỗn hợp bột S + Fe. - Học sinh quan sát và nhận xét hiện tượng. - Bột Fe cùng với bột S đã biến đổi thành chất khác. Đó là săt(II)sunfua. (FeS) - Chất rắn thu được sau khi đun nóng hỗn hợp bột S + Fe không bị nam châm hút, chứng tỏ chất rắn thu được không còn tính chất của Fe. - Học sinh quan sát và nhận xét hiện tượng. Đường chuyển dần sang màu nâu g đen (than), phía trong thành ống nghiệm có giọt nước. g Có chất mới tạo thành là than và nước. - Các quá trình biến đổi trên không phải là hiện tượng vật lí. Vì có sinh ra chất mới. - Là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác - HS lấy thêm Các ví dụ thực tế khác - Dựa vào dấu hiệu: có chất mới tạo ra hay không để phân biệt hiện tượng vật lí với hiện tượng hóa học. II. Hiện tượng hóa học : 1. Thí nghiệm : * Thí nghiệm 1 - Trộn đều bột Fe và bột S dùng nam châm hút - Đun nóng hỗn hợp bột Fe và bột S ta được một chất mới Đó là săt(II)sunfua. (FeS) * Thí nghiệm 2 Đường Than + nước 2. Nhận xét : Các chất đã biến đổi thành chất khác. 3. Kết luận: Hiện tượng hóa học : là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác. 4. Củng cố: (5/) Câu 1 : Trong các quá trình sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học. hãy giải thích? a. Cắt nhỏ dây sắt thành từng đoạn, tán thành đinh. b. Hòa tan axít Axetic vào nước thu được dung dịch axít loãng làm giấm ăn. c. Cuốc, xẻng làm bằng sắt để lâu ngoài không khí bị gỉ. d. Đốt cháy gỗ, củi. Câu 2 : Hiện tượng nào là hiện tượng vật lý, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học. hãy giải thích? 1. Hiện tượng sấm chớp. 2. Hiện tượng thức ăn để lâu ngày bị ôi thiu. 3. Hiện tượng thủy triều. 4. Hiện tượng băng tan . 5. Quá trình quang hợp của cây xanh. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:(2/) - Học bài, trả lời câu hỏi sau : + Thế nào là hiện tượng vật lý? + Thế nào là hiện tượng hóa học? + Nêu dấu hiệu để phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học. - Làm bài tập 1,2,3 SGK/ 47 - Đọc bài 13: phản ứng hóa học. SGK/ 47 + Phản ứng hóa học là gì ? + Chất ban đầu bị biến đổi và chất mới sinh ra trong phản ứng được gọi là gì? + Khi nào phản ứng hóa học xảy ra ? IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:. Ngày soạn: 02-10-2017 Tuần 9; Tiết 18 Bài 13: PHẢN ỨNG HÓA HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được: - Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. - Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần thêm nhiệt độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác. - Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra 2. Kĩ năng - Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét về phản ứng hoá học, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra. - Viết được phương trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học. - Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạo thành). 3. Thái độ: - Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học II. CHUẨN BỊ: 1. Thầy : Tranh vẽ hình 2.5 SGK/ 48. Hóa chất Dụng cụ - Pđỏ hoặc than, Zn, đinh sắt - Ống nghiệm, đèn cồn, diêm, muôi sắt, kẹp gỗ 2. Trò: - Đọc trước bài mới. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1/) 2. Kiểm tra bi cũ: (7/) NỘI DUNG ĐÁP ÁN 1. Thế nào là hiện tượng vật lý. Cho ví dụ. 2. Thế nào là hiện tượng hóa học. Cho ví dụ. 3. Nêu dấu hiệu để phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học. 4. Yêu cầu HS sửa bài tập 2, SGK/ 47 - Là hiện tượng chất biến đổi về trạng thái, mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu. VD: Cắt nhỏ dây sắt thành từng đoạn, tán thành đinh. - Là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác. VD: Đốt cháy gỗ, củi - Dựa vào dấu hiệu: có chất mới tạo ra hay không để phân biệt hiện tượng vật lí với hiện tượng hóa học. Bài tập 2: + Hiện tượng vật lý: b,d. + Hiện tượng hóa học: a, c. Chất ban đầu: S, CaCO3 , Chất mới: SO2 , CaO, CO2 3. Nội dung bài mới: Các em đã biết, chất có thể biến đổi chất này thành chất khác. Quá trình đó gọi là gi?, trong đó có gì thay đổi?, khi nào xảy ra?, dựa vào đâu là biết được. Tiết học này các em sẽ tìm hiểu. Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là phản ứng hóa học. (8/) - Hiện tượng hóa học là hiện tượng biến đổi có tạo thành chất khác, vậy quá trình biến đổi này gọi là gì? - GV cho học sinh nhắc lại các hiện tượng ở TN1 và TN2 ở bài trước? Fe đã biến đổi thành chất nào? Đường đã biến đổi thành chất nào . - GV nhận xét: Hai hiện tượng trên đã biến đổi sang chất khác. Vậy hai hiện tượng trên được gọi là PƯHH. - Thế nào là phản ứng hóa học? * Xoáy sâu: khái niệm về phản ứng hóa học. - Chất ban đầu bị biến đổi và chất mới sinh ra trong phản ứng được gọi là gì? - Hãy xác định chất đã bị biến đổi trong TN1 và TN2 là gì. - Giới thiệu chất đã bị biến đổi trong TN1 và TN2. - Chất sinh ra trong TN1 và TN2 là gì? - Hướng dẫn hs nhận biết chất sinh ra trong TN1 và TN2 là gì? - Giới thiệu chất sinh ra trong TN1 và TN2? - GV hướng dẫn học sinh viết phương trình chữ. - Phương trình chữ trên đọc ntn ? - GV nhận xét: Dấu (+) ở phía trước có nghĩa là phản ứng hoặc tác dụng - GV cho học sinh viết phương trình ở TN 2 ? Phương trình chữ trên đọc ntn . - GV nhận xét: àcó nghĩa là tạo ra, còn dấu (+) có nghĩa là và. - Giới thiệu cách viết phương trình chữ ở bài tập 2. - Lưu huỳnh + oxi g lưu huỳnh đioxít - Yêu cầu HS xác định chất tham gia và sản phẩm trong phản ứng trên. - Giữa các chất tham gia và sản phẩm là dấu “ g” - Yêu cầu HS viết phương trình chữ của các hiện tượng hóa học còn lại ở 2 bài tập 2, 3 SGK/ 47 ( đã sửa trên bảng) và chỉ rõ chất tham gia và sản phẩm. - Giải thích: các quá trình cháy của 1 chất trong không khí là sự tác dụng của chất đó với oxi có trong không khí. - Hướng dẫn HS đọc phương trình chữ.( cần nói rõ ý nghĩa của dấu “+” và “g”) Bài tập 1:Viết phương trình chữ của các phản ứng hóa học trong các quá trình biến đổi sau: a. Đốt cồn trong không khí tạo thành khí cacbonic và nước. b. Đốt bột nhôm trong không khí, tạo thành nhôm oxit. c. Điện phân nước, thu được khí hiđro và oxi. - Nghe, ghi nhớ và trả lời. Đó là phản ứng hóa học. - Học sinh trả lời - TN1 đó là săt(II)sunfua.(FeS) - TN2 đó là than và nước. - Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác. + Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất tham gia hay chất phản ứng. + Chất mới sinh ra trong phản ứng gọi là sản phẩm - Chất đã bị biến đổi Fe,S và đường. - Chất sinh ra trong TN 1 là săt(II)sunfua. (FeS), chất sinh ra trong TN2 đó là than và nước - Săt + lưuhuỳnhà săt(II)sunfua - Săt tác dụng với lưu huỳnh tạo ra săt(II)sunfua - Đường à Than + nước - Đường phân hủy thành than và nước. . - Nghe, ghi nhớ và tập viết phương trình chữ. + Lưuhuỳnh + oxi g lưu huỳnh đioxít t 0 + Canxicacbonat g canxioxit + khí cacbonic t 0 *Parafin + oxi g (chất tham gia) khí cacbonic + nước (sản phẩ ) (sản phẩm) - Nghe và ghi nhớ - Tập đọc các phương trình chữ ở bài tập 2,3 SGK/ 47 - Mỗi cá nhân làm bài tập vào vở t 0 a. Cồn + oxi g (chất tham gia) khí cacbonic + nước (sản phẩm) (sản phẩm) t 0 b. Nhôm + oxi g (chất tham gia) Nhôm oxit (sản phẩm ) Đ p Nướcgkhí hiđro + khí oxi (ct gia) (sản phẩm ) I. Định nghĩa: - Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác. + Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất tham gia hay chất phản ứng. + Chất mới sinh ra trong phản ứng gọi là sản phẩm - Phương trình chữ: Tên các chất phản ứng g Tên các sản phẩm - VD: Săt + lưuhuỳnh săt(II)sunfua Đường Than + nước Hoạt động 2: Tìm hiểu diễn biến của phản ứng hóa học (12/) - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK - GV giải thích: PƯ giữa các phân tử thể hiện phản ứng giữa các chất ta hiểu là PƯ xảy ra với từng PƯ - GV treo sơ đồ H 2.5 SGK và hướng dẫn học sinh quan sát. - Từ sơ đồ H 2.5. Hãy cho biết trước PƯ những nguyên tử nào liên kết với nhau? - GV nhận xét và chỉ vào tranh. - Vậy sau PƯ những nguyên tử nào liên kết với nhau? - Trong quá trình PƯ số nguyên tử H cũng như số nguyên tử O có giữ nguyên không? - Các phân tử trước và sau PƯ có khác nhau không? - Vậy diễn biến của PƯ hóa học là gì? - Học sinh đọc thông tin trong SGK - HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi. - Các nguyên tử oxi liên kết với nhau, các nguyên tử hiđro liên kết với nhau. - Sau phản ứng 2 ng tử H liên kết được với 1 ng tử O . - Số ng tử H và số ng tử O vẫn giữ nguyên . - Khác nhau. Trước PƯ các phân tử H cà O tách rời nhau. Sau phản ứng 1 ng tử O liên kết được với 2 ng tử H để tạo ra 1 phân tử nước. - Trong các phản ứng hóa học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. II. Diễn biến của phản ứng hóa học: - Trong các phản ứng hóa học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. Hoạt động 3: Khi nào phản ứng hóa học xảy ra (10/) - Hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm: Cho viên Zn và dung dịch HCl. gYêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra. - Qua thí nghiệm trên, các em thấy, muốn phản ứng hóa học xảy ra nhất thiết phải có cac điều kiện gì ? - GV giảng giải: Bề mặt tiếp xúc càng lớn thì phản ứng xảy ra dễ dàng và nhanh hơn. Yêu cầu HS lấy ví dụ. - Nếu để 1 ít P đỏ hoặc than trong không khí, các chất có tự bốc cháy không. - Hướng dẫn HS đốt than trong không khí gYêu cầu HS nhận xét ? - Thuyết trình lại quá trình làm rượu. gMuốn chuyển hóa từ tinh bột sang rượu phải cần có điều kiện gì ? - “Men” đóng vai trò là chất xúc tác. Chất xúc tác là chất kích thích cho phản ứng xảy ra nhanh hơn, nhưng không biến đổi khi phản ứng kết thúc. - Theo em khi nào phản ứng hóa học xảy ra ? - Hoạt động theo nhóm, làm thí nghiệm: cho viên Zn và dung dịch HCl. gXuất hiện bọt khí ; Viên Zn nhỏ dần. - Muốn phản ứng hóa học xảy ra: Các chất tham gia phản ứng phải tiếp xúc với nhau. - Ví dụ: đường cát dễ tan hơn so với đường phèn. Vì đường cát có diện tích tiếp xúc nhiều hơn đường phèn. - Các chất sẽ không bốc cháy. - Làm thí nghiệm gKết luận: 1 số phản ứng hóa học muốn xảy ra phải được đun nóng đến t0 thích hợp. - Muốn chuyển hóa từ tinh bột sang rượu phải cần có men. - Có những phản ứng muốn xảy ra cần có mặt của chất xúc tác. III. Khi nào phản ứng hóa học xảy ra? - Các chất tham gia phải tiếp xúc với nhau. Bề mặt tiếp xúc càng lớn thì phản ứng càng dễ xảy ra. - VD: Lưu huỳnh + Săt - Một số phản ứng cần có nhiệt độ . - Có những PƯ không cần đun. - Có những PƯ cần có chất xúc tác 4. Củng cố (5/) - Phản ứng hóa học là gì? Chất nào gọi là chất phản ứng, là sản phẩm? - Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần, lượng chất nào tăng dần? - Trình bày diễn biến của phản ứng hóa học? - Theo em khi chất phản ứng thì hạt vi mô nào thay đổi? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:(2/) - Học bài. - Làm bài tập 1,2,3,4 SGK/ 50 - Đọc tiếp III và IV bài 13 SGK / 49,50 IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:. Châu Thới, ngày tháng 10 năm 2027 Kí duyệt
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_khoi_8_tuan_9_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc