Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 29 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. MỤC TIÊU: 

1. Kiến thức: Biết được:

+ Định nghĩa axit, bazơ

+ Cách gọi tên axit, bazơ 

+ Phân loại axit, bazơ 

2. Kĩ năng:

           - Phân loại được axit theo công thức hóa học cụ thể. 

           - Viết được CTHH của một số axit khi biết hóa trị của gốc axit. 

           - Đọc được tên một số axit theo CTHH cụ thể và ngược lại. 

           - Phân biệt được một số dung dịch axit cụ thể bằng giấy quỳ tím.

    - Tính được khối lượng một số axit tạo thành trong phản ứng 

3. Thái độ:

           - HS có ý thức học tập

    - Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học

II. CHUẨN BỊ: 

GV: - Tên các hợp chất vô cơ.

           HS: - Sgk, tập,viết để ghi chép

       - Ôn lại bài Nước, xem tìm hiểu trước bài 37. Axit – Bazơ – Muối

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định lớp: (1/)

- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, ổn định lớp.      

2. Kiểm tra bài cũ: (Không/)     

3. Nội dung bài mới: 

Chúng ta đã làm quen với một hợp chất vô cơ có tên là oxít. Trong các hợp chất vô cơ còn có các loại hợp chất khác: Axít, bazơ, muối. Chúng là những chất như thế nào? có công thức hoá học, tên gọi ra sao? Được phân loại như thế nào? Tiết học này các em sẽ tìm hiểu.

doc 9 trang Khánh Hội 22/05/2023 200
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 29 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 29 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 29 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 07- 03- 2018
Tuần: 29, tiết: 57	 
	 Bài 37:	 AXIT – BAZƠ – MUỐI (tiết 1) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Biết được:
+ Định nghĩa axit, bazơ
+ Cách gọi tên axit, bazơ 
+ Phân loại axit, bazơ 
2. Kĩ năng:
	- Phân loại được axit theo công thức hóa học cụ thể. 
	- Viết được CTHH của một số axit khi biết hóa trị của gốc axit. 
	- Đọc được tên một số axit theo CTHH cụ thể và ngược lại. 
	- Phân biệt được một số dung dịch axit cụ thể bằng giấy quỳ tím.
	- Tính được khối lượng một số axit tạo thành trong phản ứng 
3. Thái độ:
	- HS có ý thức học tập
 - Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ: 
GV: - Tên các hợp chất vô cơ.
	HS: - Sgk, tập,viết để ghi chép
 - Ôn lại bài Nước, xem tìm hiểu trước bài 37. Axit – Bazơ – Muối
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: (1/)
- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, ổn định lớp. 
2. Kiểm tra bài cũ: (Không/) 
3. Nội dung bài mới: 
Chúng ta đã làm quen với một hợp chất vô cơ có tên là oxít. Trong các hợp chất vô cơ còn có các loại hợp chất khác: Axít, bazơ, muối. Chúng là những chất như thế nào? có công thức hoá học, tên gọi ra sao? Được phân loại như thế nào? Tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm axit (4/) 
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi mục a SGK.
- Hãy kể tên 3 chất là axit mà em đã biết?
- Em hãy nhận xét điểm giống và khác nhau trong các thành phần phân tử trên?
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục 1, trao đổi nhóm nhỏ 2 em (3’) hoàn thành nội dung trong bảng sau:
- GV nhẫn xét đưa đáp án đúng.
- Hóa trị của gốc axít được biểu thị bằng nét gạch ngang “ – “ Mỗi nét gạch ngang biểu thị chi 1 hóa trị
- Từ nhận xét hãy rút ra khái niệm về axit?
- Các nguyên tử H này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại để tạo thành hợp chất muối (các em sẽ được tìm hiểu ở mục III)
- HCl, H2SO4, HNO3, H3PO4 
- Giống: đều có nguyên tử H.
- Khác: các nguyên tử H liên kết với các nhóm nguyên tử (gốc axit) khác nhau.
- HS nghiên cứu thông tin mục 1, trao đổi nhóm nhỏ 2 em (3’) hoàn thành nội dung trong bảng 1:
CTHH
Thành phần
Hóa trị gốc axit
Số nguyên tử H
Gốc axit
HCl
HBr
HNO3
H2SO4
H2SO3
H3PO4
- Phân tử axit gồm 1 hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit.
I. Axit.
1. khái niệm
- Phân tử axít gồm một hay nhiều nguyên tử hiđrô liên kết với gốc axít, các nguyên tử hiđrô này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công thức hóa học (5/) 
- Nếu gốc axit là A với hoá trị là n à em hãy rút ra công thức chung của axit.
- Em có nhận xét gì về số nguyên tử H và hóa trị của gốc axit?
- Nghĩa là gốc axit có hóa trị bao nhiêu thì có bấy nhiêu nguyên tử H trong phân tử axit.
- Hướng dẫn HS làm quen với một số gốc axit ở bảng phụ lục 2/156 à viết công thức của axit.
- Công thức chung axit: HnA.
- Hóa trị của gốc axit bằng với số nguyên tử H
- Đọc tham khảo bảng phụ lục 2.
2. Công thức hóa học
 Gồm 1 hay nhiều nguyên tử H và gốc axit
 CTC: HnA
- A: là gốc axít.
- H: là nguyên tố hidro
- n: là số nguyên tử H 
(n = hóa trị của gốc axit)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân loại axit (5/) 
- Axit có thể phân làm mấy loại, dựa vào đâu để phân loại axit?
- Dựa vào thành phần có thể chia axit thành 2 loại:
+ Axit không có oxi.
 H2S.
 HCl : axitclohiđríc
+ Axit có oxi.
 H2SO4 : axit sunfuric
 H3PO4: axitphotphoríc
 H2SO3 : axit sunfurơ
3. Phân loại :
- Axit không có oxi.
HCl, H2S.
- Axit có oxi.
HNO3, H2SO4, H3PO4 
Hoạt động 4: Tìm hiểu về gọi tên của axit (5/) 
- Hãy lấy ví dụ minh họa?
- GV:giới thiệu cách gọi tên một số axit.
- Yêu cầu HS: đọc tên các axit: HBr, HCl.
- Chuyển đuôi hidric à ua 
	+ Br: Bromua
	+ Cl: clorua
Hãy đọc tên axit sau:
+ HNO3 (a. nitric).
+ H2SO4 (a. sunfuric).
+ H3PO4 (a. photphoric).
 à cách đọc tên gốc axit?
- NO3 (nitrat).
= SO4 (sunfat).
º PO4 (photphat).
Nguyên tắc: 	
Vấn đề: = SO3 : sunfit.
 Chuyển đuôi ic à at
Chuyển đuôi ơ à it
* Xoáy sâu: Viết được một số CTHH của axit – bazơ 
- Viết công thức hóa học của các axit sau?
 + Axit sunfuhidric.
 + Axit photphoric.
- Gọi tên các axits sau:
HBr, HNO2, HNO3, H2SO4, H2SO3, H2S, HCl
- Chú ý theo dõi.
 HCl : axit clohiđríc
- Cl: clorua
HBr: axit brômhiđric
 - Br: Bromua
HBr : Axit bômhidric
HNO2 : axit nitrơ
HNO3 : axit nitric
H2SO4 : axit sunfuric
H2SO3 : axit sunfurơ
H2S : axitsufuhiđríc
HCl : axit clohiđríc
4. Gọi tên
a. Axít không có oxi:
Tên axit: axit + tên PK + hiđic 
- Tên gốc axit : chuyển đuôi « hiđric » thành đuôi « ua »
Vd : HCl : axit clohiđríc
 - Cl: Clorua
b. Axít có oxi:
- Axít có nhiều nguyên tử oxi:
 Tên axit: axit + tên PK + ic
- Axít có ít nguyên tử oxi:
Tên axit: axit + tên PK + ơ
Tên gốc axit : chuyển đuôi « ic » thành đuôi « at » ; đuôi « ơ » thành « ít »
Vd : H2SO4 Axit sunfuric 
 = SO4 sunfat
 H2SO3 Axit sunfuric 
 = SO3 sunfit
Hoạt động 5: Tìm hiểu về khái niệm bazờ (4/) 
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về bazơ.
- Em hãy nhận xét về thành phần phân tử của các bazơ trên?
- Vì sao trong thành phần của mỗi bazơ đều chỉ có một nguyên tử kim loại?
- Số nhóm - OH trong phân tử của mỗi bazơ được xác định như thế nào? Hãy nêu ví dụ?
- Nhận xétà khái niệm
- NaOH, Ca(OH)2
- Có một nguyên tử kim loại.
- Một hay nhiều nhóm OH (hidroxit).
II. BAZƠ
1. Khái niệm
- Bazơ là một phân tử gồm một nguyên tố kim loại liên kết một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH).
Hoạt động 6: Tìm hiểu về công thức bazờ (5) 
- Gọi kim loại trong bazơ là M với hoá rị là nhóm hãy viết công thức chung?
- Vì nhóm - OH luôn có hoá trị I.
- Số nhóm - OH được xác định bằng hoá trị của kim loại.
Vd: Al(OH)3
Al(III) à có 3 nhóm OH
Al(OH)3
- Công thức hoá học chung của bazơ: M(OH)n
2. Công thức bazơ:
 M(OH)n
- M: là nguyên tố kim loại
- n: là chỉ số của nhóm ( - OH )
Hoạt động 7: Tìm hiểu cách đọc tên bazơ (5) 
- GV hướng dẫn cho HS cách đọc tên của bazơ: Tên bazơ: Tên kl + hidroxit.
- Đối với kim loại có nhiều hoá trị như Fe  Phải đọc tên như thế nào.
Þ Cách gọi tên chung?
- Đọc tên kim loại kèm theo hóa trị của kim loại
3. Cách đọc tên bazơ
Tên bazơ = Tên kim loại( nếu kim loại có nhiều hoá trị gọi tên kèm theo tên hoá trị) + hiđroxit.
Ví dụ:
Ca(OH)2Canxihidroxit
Fe(OH)3sắt(III)hiđroxit.
Hoạt động 8: Tìm hiểu về phân loại ba zơ (5) 
- Bazơ chia ra thành bao nhiêu loại?, lấy ví dụ?.
- Ghi nhận thông tin.
- HS trả lời: 2 loại
+ Bazơ tan được trong nước (kiềm)
NaOH; Ca(OH)2....
+ Bazơ không tan trong nước. 
Fe(OH)3; Cu(OH)2..
- Ghi nhận nội dung bài học.
4. Phân loại bazơ (2 loại)
a. Bazơ tan được trong nước (kiềm)
Ví dụ : 
 NaOH; Ca(OH)2...
b. Bazơ không trong nước.
Ví dụ:
Fe(OH)3; Cu(OH)2
4. Củng cố: (3/) 
1. GV hướng dẫn HS tóm tắt nội dung chính của bài theo sơ đồ tư duy
2. Bài tập
a. Viết công thức hoá học của những oxit axit tương ứng với những axit sau: H2SO4, H2 SO3, HNO3, HNO3, 
Bài giải = SO3
= SO2
- NO2
b. Viết công thức hoá học của các axit có gốc axit dưới đây và cho biết tên của chúng :
 = SO3 , - NO3 , = PO4 , = CO3 
Bài giải :	H2 SO3 : Axit sunfurơ 
 	 	HNO3 : Axit nitric
	 	H3 PO4 : Axit phôtphoric
	 	H2 CO3 : Axit cacbonic
 c. Hòa tan hết 0.1 mol SO3 vào nước. Hỏi sẽ thu được bao nhiêu gam axit sufuric H2SO4 tạo thành?
Bài giải :
PTPƯ: SO3 + H2O à H2SO4
Theo PT ta có: 1 mol 1 mol
Theo đề ta có: 0.1mol 0.1mol
Khối lượng H2SO4 tạo thành là:
	m H2SO4 = n.M
	m H2SO4 = 0.1 X 96 
	 = 9.6 (g)
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2/) 
- Học bài, làm bài tập 1, 2, 3, sgk/130 và bài 37.1, 37.2, 37.3 sách bài tập
 - Chuẩn bị trước bài mới (Mục III: muối
+ Các em tìm hiểu khái niệm muối theo thành phần phân tử
+ Cách gọi tên muối
+ Phân loại muối
IV. RÚT KINH NGHIỆM: 	
GV:..
	HS:.. 
Ngày soạn: 07- 03-2018
Tuần: 29, tiết: 56	 
	 Bài 37:	 AXIT – BAZƠ – MUỐI (tiết 2)
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Biết được:
+ Định nghĩa muối 
+ Cách gọi tên muối 
+ Phân loại muối
2. Kĩ năng: Biết cách gọi tên muối và phân loại muối
3. Thái độ:
 - Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ: 
GV: - Tên các hợp chất vô cơ.
	HS: Sgk, bài mới.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: (1/) 
2. Kiểm tra bài cũ: (5/) 
 a. Axit là gì? Cho 3 ví dụ axit có oxi và 3 ví dụ axit không có oxi. Đọc tên các axit đó?
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trò
Nội dung bài mới
Tìm hiểu về khái niệm muối (8/) 
Ví dụ : NaCl , Na2 CO3, 
Al2( SO4)3 , Ca3(PO4)2
- Nhận xét thành phần phân tử của các phân tử muối trên ?
- Nêu khái niệm về phân tử muối ?
Trong thành phần phân tử của muối có nguyên tử kim loại và gốc axit.
III. Muối 
Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit 
Ví dụ : NaCl , Na2 CO3, 
Al2( SO4)3 , Ca3(PO4)2
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công thức muối(8) 
- Hãy nêu công thức chung của axit và bazơ?
- Thành phần của muối giống bazơ ở đặc điểm nào ? 
- Thành phần của muối giống axít ở đặc điểm nào ?
- Vậy công thức chung của muối là: MxAy
- HS nhớ lại kiến thức axit và bazơ trả lời câu hỏi bên
2. Công thức hóa học: 
Công thức chung : 
Mx Ay
Trong đó : 
M là nguyên tử kim loại 
A là gốc axit
x là hóa trị của gốc axit 
y là hóa trị của kim loại 
Ví dụ : Na2CO3, NaHCO3
Gốc axit : = CO3 - HCO3
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tên gọi của muối (8/) 
Gọi tên muối có công thức: ZnCl2, ZnSO4 ?
- Hãy nêu cách gọi tên muối?
ZnCl2 : Kẽm clorua
ZnSO4 : Kẽm sunfat
3. Tên gọi :
Tên muối : Tên kim loại (kèm theo hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị ) +tên gốc axit +
Ví dụ :
FeCl2 Sắt (II) clorua
NaHSO4 Natri hiđro sunfat
Hoạt động 4: Tìm hiểu về phân loại muối (8/) 
Dựa vào thành phần, hãy chia các muối sau thành những nhóm riêng biệt Na2 SO4, KNO3, NaHSO4, KCl, Ca(H2 PO4)2, MgSO4, KHCO3
Cho biết muối được chia làm mấy loại? Kể ra ?
- GV nhận xét, kết luận
* Xoáy sâu: Viết được một số CTHH của muối.
 Lập công thức hoá học của các chất sau:
Canxinitrat, Magieclorua, Nhôm nitrat, Barisunfat, Canxiphotphat, Sắt (III) sunfat.
Thảo luận nhóm (3 phút)
- Dựa vào thành phần, hãy chia các muối sau thành những nhóm riêng biệt Na2 SO4, KNO3, NaHSO4, KCl, Ca(H2 PO4)2, MgSO4, KHCO3
Muối trung hòa
Na2SO4, KNO3, KCl, MgSO4
Muối axit
NaHSO4, Ca(H2PO4)2, KHCO3
BT:
Ca(NO3)2, MgCl2 Al(NO3)3 , BaSO4 , Ca3(PO4)2 , Fe2(SO4)3 .
4. Phân loại: 2 loại: 
a. Muối trung hòa: là muối mà trong đó gốc axit không có nguyên tử hiđro . 
Ví dụ : Na2 SO4 , KNO3
b. Muối axit: là muối mà trong đó gốc axit có nguyên tử hiđro H .
 Ví dụ : NaHSO3, KHCO3 .
4. Củng cố: (5/) 
Bài tập : Viết công thức hóa học của các muối sau:
 a. Canxi nitrat. Ca(NO3)2
 b. Magiê clorua. MgCl2
 c. KaLi sunfit. K2SO3
Điền vào chổ trống
Oxit bazơ
Bazơ tương ứng
Oxit axit
Axit tương ứng
Muối ( KL của bazơ và gốc axit )
K2O
FeO
SO3
P2O5
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2/) 
- Học bài, làm bài tập 3, 4 sgk/130
	 - Chuẩn bị trước bài mới (Bài luyện tập 7)
	+ Xem lại kiến thức cần nhớ
 + Viết phương trình phản ứng
 + tính toán theo phương trình
GV:..
	HS:.. 
Châu Thới, ngày tháng năm 2018
 Kí duyệt

File đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_khoi_8_tuan_29_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc