Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 27 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hệ thống hoá các kiến thức và khái niệm hóa học về H2. Biết so sánh các tính chất và cách điều chế H2 so với O2.
- HS biết và hiểu khái niệm phản ứng thế.
- Nhận biết phản ứng thế & so sánh với các phản ứng hoá hợp & phản ứng phân huỷ.
2. Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập và tính toán có tính tổng hợp liên quan đến O2 và H2.
3. Thái độ: HS có ý thức học tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy : Đề một số bài tập
2. Trò: Ôn lại những kiến thức học ở các bài 31, 33.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: (2/)
2. Kiểm tra bài cũ: (không)
3. Nội dung bài mới
Ở chương V này các em được học xong về hiđro; phản ứng thế... Tiết học này các em sẽ được học bài luyện tập, để làm một số bài tập định tính và một số bài tập định lượng về những kiến thức trên qua bài học này.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 27 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Ngày soạn: 20- 02-2018 Tuần: 27; Tiết: 53 Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá các kiến thức và khái niệm hóa học về H2. Biết so sánh các tính chất và cách điều chế H2 so với O2. - HS biết và hiểu khái niệm phản ứng thế. - Nhận biết phản ứng thế & so sánh với các phản ứng hoá hợp & phản ứng phân huỷ. 2. Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập và tính toán có tính tổng hợp liên quan đến O2 và H2. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập II. CHUẨN BỊ: 1. Thầy : Đề một số bài tập 2. Trò: Ôn lại những kiến thức học ở các bài 31, 33. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (2/) 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Nội dung bài mới Ở chương V này các em được học xong về hiđro; phản ứng thế... Tiết học này các em sẽ được học bài luyện tập, để làm một số bài tập định tính và một số bài tập định lượng về những kiến thức trên qua bài học này. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (12/) - Khí H2 có những tính chất hoá học như thế nào? Viết PTPƯ minh họa? - Khí H2 dược ứng dụng để làm gì? - Khí H2 được điều chế bằng cách nào? - Có mấy cách thu khí H2? - Tại sao ta có thể thu được H2 bằng cách đẩy nước. - Khi đốt cháy hỗn hợp H2 và O2 sẽ có hiện tượng gì. - Kể tên các loại phản ứng đã học. - Thế nào là phản ứng thế? cho ví dụ. - Thế nào là chất khử và sự khử? - Thế nào là sự oxi hóa và chất oxi hóa? - Phản ứng oxi hóa - khử là gì? * Xoáy sâu: HS nhắc lại: - Tính chất hóa học của H2? - Ứng dụng của H2? - Điều chế H2 trong phòng thí nghiệm bằng cách nào? - Thế nào là phản ứng thế? Cho ví dụ? - HS trả lời. + Có tính khử. + Dễ: phản ứng với : Oxi (đơn chất) và oxi (hợp chất) - Nêu một số ứng dụng của H2 - Đại diện HS nêu cách điều chế H2. - Đẩy nước và đẩy không khí. àVì H2 tan rất ít trong nước. - Hỗn hợp H2 và O2 cháy gây ra tiếng nổ. - Phản ứng : hóa hợp, phân huỷ, thế. - Nêu khái niệm về phản ứng thế. - ví dụ Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 - Quá trình tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất là sự khử - Chất chiếm oxi của chất khác là chất khử - Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa - Đơn chất oxi hoặc chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hóa - Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử I. Kiến Thức cần nhớ: (sgk) Hoạt động 2: Làm bài tập vận dụng(25/) - Yêu cầu HS đọc và làm bài tập 1/SGK (Không yêu cầu HS giải thích loại phản ứng) - Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK/118. - Yêu cầu HS thảo luận cùng làm bài tập 4 SGK/119. + Gợi nhớ cho HS cách đọc tên các oxit. + Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập 6 SGK/ 119 * Hướng dẫn: Muốn biết chất nào tạo nhiều khí H2 nhất ta phải viết phương trình hóa học và so sánh khối lượng các kim loại tham gia phản ứng và thể tích chất tạo thành. - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét và chấm điểm. - Làm bài tập 1 2H2 + O2 2H2O 3H2+Fe2O32Fe +3H2O 4H2+Fe3O4 3Fe + 4H2O H2 + PbO Pb + H2O. - Làm bài tập 2 - Dùng que đóm còn than hồng đưa vào miệng 3 lọ: + Lọ làm que đóm à cháy: O2 + 2 lọ còn lại không có hiện tượng gì là không khí và H2. - Dùng que đóm cháy cho vào hai lọ không khí và H2. + Lọ cháy à màu xanh nhạt: H2. + Lọ không có hiện tượng gì là không khí. - Dùng que đóm còn than hồng à O2. - Làm bài tập 4 1/ CO2 + H2O à H2CO3 2/ SO2 + H2O à H2SO3 3/ Zn + 2HCl à ZnCl2 + H2 4/ P2O5 + 3H2O à 2H3PO4 5/ PbO + H2 à Pb + H2O. - Xác định: + Phản ứng hoá hợp: 1, 2, 4. + Phản ứng thế: 3, 5. - Họp nhóm thảo luận làm bài tập 6 a. Zn + H2SO4 à H2 + ZnSO4 65g 22,4l 2Al+3H2SO4à3H2+ Al2(SO4)3 2.27g 3.22,4l Fe + H2SO4 à H2 + FeSO4 56g 22,4l b. Theo các PTHH, ta thấy: cùng 1 lượng kim loại tác dụng với lượng dư axit thì kim loại Al sẽ có nhiều khí H2 hơn. c. Nếu thu cùng 1 lượng khí H2 thì kim loại Al cần cho phản ứng là nhỏ nhất. II. Luyện tập: Bài 1: sgk/118 Viết PTHH biểu diễn phản ứng của H2 với các chất: O2: Fe2O3, Fe3O4, pbO. Ghi rõ điều kiện phản ứng? 2H2 + O2 2H2O 3H2+Fe2O32Fe + 3H2O 4H2+Fe3O4 3Fe + 4H2O H2 + PbO Pb + H2O. Bài 2: sgk/118 Có 3 lọ riêng biệt các khí sau: oxi, không khí và hidro. Bằng thí nghiệm nào có thể nhận ra chất khí trong mỗi lọ? Bài 4: sgk/119 PTHH: 1/ CO2 + H2O à H2CO3 2/ SO2 + H2O à H2SO3 3/ Zn + 2HCl à ZnCl2 + H2 4/ P2O5 + 3H2O à 2H3PO4 5/ PbO + H2 à Pb + H2O. - Xác định: + Phản ứng hoá hợp: 1, 2, 4. + Phản ứng thế: 3, 5 Bài 6: sgk/119 a. Zn + H2SO4 à H2 + ZnSO4 65g 22,4l 2Al+3H2SO4à3H2+ Al2(SO4)3 2.27g 3.22,4l Fe + H2SO4 à H2 + FeSO4 56g 22,4l b. Theo các PTHH, ta thấy: cùng 1 lượng kim loại tác dụng với lượng dư axit thì kim loại Al sẽ có nhiều khí H2 hơn. c. Nếu thu cùng 1 lượng khí H2 thì kim loại Al cần cho phản ứng là nhỏ nhất 4. Củng cố: (4/) a. HS đọc lại nội dung kiến thức cần nhớ sgk/118 b. Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau: - Hiđrô với hỗn hợp đồng (II) oxit - Hiđrô với hỗn hợp sắt (II) oxit - Trong các phản ứng trên chất nào là chất chất khử, chất nào là chất oxi hóa? Vì sao? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2/) - Học bài. - Chuẩn bị trước nội dung bài thực hành. + Điều chế khí hiđro từ axit HCl, kẽm. Đốt cháy khí H2 trong không khí: + Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí: + H2 khử CuO IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV:.. HS:.. Ngày soạn: 20- 02-2018 Tuần: 27; Tiết: 54 Bài 35: BÀI THỰC HÀNH 5 ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ HIĐRO – THỬ TÍNH CHẤT CỦA HIĐRO I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết tiến hành thí nghiệm điều chế hiđro, thử tính chất khử của H2 trong phòng TN. + Thí nghiệm điều chế hiđro từ dung dịch HCl và Zn ( hoặc Fe, Mg, Al...) . Đốt cháy khí hiđro trong không khí. Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí + Thí nghiệm chứng minh H2 khử được CuO 2. Kĩ năng: + Lắp dụng cụ điều chế khí hiđro, thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy không khí. + Thực hiện thí nghiệm cho H2 khử CuO + Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng + Viết phương trình phản ứng điều chế hiđro và phương trình phản ứng giữa CuO và H2 + Biết cách tiến hành thí nghiệm an toàn, có kết quả 3. Thái độ Có ý thức cẩn thận trong khi làm thực hành thí nghiệm II. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: 4 bộ thí nghiệm gồm: Hoá chất Dụng cụ: - Zn - HCl - CuO. - Giá ống nghiệm, ống nghiệm, chổi rửa, ống dẫn khí, kẹp. - Đèn cồn, diêm. - Ống hút, thìa lấy hoá chất. 2. Trò: kẻ bảng tường trình vào vở: STT Tên thí nghiệm Hoá chất Hiện tượng PTPƯ + giải thích 1 2 3 Điều chế khí H2 Thu khí H2. H2 khử CuO III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (2/) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: Các em có biết khi điều chế khí H2 người ta thu bằng cách nào hay không? Để biết thu như thế nào, tiết học này các em sẽ thực hành để tìm hiểu. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Kiểm tra các kiến thức liên quan (5/) - Những nguyên liệu nào thường dùng để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm? - Thử nhận biết khí H2 bằng cách nào? - Có mấy cách thu khí H2? - Khi thu H2 bằng cách đẩy không khí phải chú ý những vấn đề gì? - H2 có những tính chất hoá học nào? - Kẽm và axit HCl - Đốt à H2 cháy: màu xanh nhạt. - Đẩy nước và đẩy không khí. - Để miệng ống nghiệm hướng xuống dưới. - Tác dụng với O2 à H2O. - Khử CuO. Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm (30/) - Yêu cầu HS đọc nội dung các thí nghiệm - Nguyên liệu điều chế H2 trong phòng thí nghiệm? * Thí nghiệm 1; - Lắp dụng cụ như H5.4. + Cho vào ống nghiệm 3 ml dd axit clohiđric và 3-4 viên kẽm. + Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn khí xuyên qua + Đưa que đóm đang cháy vào đầu ống dẫn khí + Nhận xét các hiện tượng * Lưu ý HS: + Để nghiêng ống nghiệm khi bỏ viên Zn vào . + Để khí H2 thoát ra một thời gian trước khi đốt. * Thí nghiệm 2 Để thu khí hiđro bằng cách đẩy không khí, ta đặt miệng ống nghiệm như thế nào? - Lắp dụng cụ như H5.4. + Úp ống nghiệm lên đầu ống dẫn khí hiđrô sinh ra + Giữ thẳng ống nghiệm Và đưa miệng ống nghiệm vào gần sát ngọn lửa đèn cồn. + Quan sát nhận xét giải thích hiện tượng * Lưu ý HS: + Thu bằng cách đẩy nước: Phải đổ nước đầy ống nghiệm à úp ngược vào chậu à thu. + Thu bằng cách đẩy không khí: úp miệng ống xuống dưới. * Thí nghiệm 3 - Hơ đều ống dẫn. - Đun nóng mạnh ở chổ có CuO. * Lưu ý HS: + Đặt CuO vào đáy ống nghiệm. + Miệng ống nghiệm đựng CuO thấp hơn đáy ống nghiệm. + Nung nóng CuO trước à dẫn H2 vào. - Đọc nội dung sách nắm vững cách làm thí nghiệm. - Trong phòng thí nghiệm, thường dùng kim loại (Zn, Al, Fe) và axit (HCl, H2 SO4 loãng) để điều chế hiđro. Thí nghiệm 1: Điều chế H2. Đốt cháy H2. - Tiến hành thí nghiệm à ghi nhận hiện tượng, giải thích: 2H2 + O2 à 2H2O - Ống nghiệm đặt thẳng đứng, miệng ống nghiệm hướng xuống dưới. - Tiến hành thu khí H2 bằng cách đẩy không khí - Ghi nhận và giải thích hiện tượng. - Tiến hành làm thí nghiệm 3 à ghi nhận và giải thích hiện tượng. Viết PTHH H2 + CuO Cu + H2O I. Tiến hành thí nghiệm: 1. Thí nghiệm 1: Điều chế khí hiđro từ axit HCl, kẽm. Đốt cháy khí H2 trong không khí: * Hiện tượng: - Sủi bọt. - Ngọn lửa màu xanh nhạt. Zn + HCL à ZnCl2 + H2 2H2 + O2 à 2H2O 2. Thí nghiệm 2: Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí: * Hiện tượng: Có tiếng nổ nhỏ. 2H2 + O2 à 2H2O 3. Thí nghiệm 3: H2 khử CuO * Hiện tượng: Chất rắn màu đen chuyển thành màu đỏ gạch. Phia trên ống nghiệm bị mờ. - PTHH: H2 + CuO Cu + H2O 4. Củng cố: (6/) Hãy viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng khi: a) Cho kẽm vào dung dịch axit clohđric. b) Đốt cháy khí hiđro trong không khí . c) Cho dòng khí hiđro qua CuO nung nóng. Phường trình hoá học a) Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 b) 2H2 + O2 t0 2H2 O b) CuO + H2 t0 Cu + H 2O GV HS - Yêu cầu HS làm bản tường trình vào vở. - Thu vở HS chấm bài thực hành. - Yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ thí nghiệm. - Hoàn thành bản tường trình theo mẫu đã kẻ sẵn. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (2/) - Xem lại bài. - Chuẩn bị trước bài mới (Bài 36). + Nước là hợp chất tạo bởi những nguyên tố nào? + Chúng hoá hợp với nhau theo tỉ lệ thể tích và khối lượng như thế nào? + Thành phấtn % về khối lượng của oxi và hiđro trong nước? IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:. Châu Thới, ngày tháng năm 2018 Kí duyệt
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_khoi_8_tuan_27_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc