Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 21 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. MỤC TIÊU
1 .Kiến thức::
- Sự oxi hóa 1 chất là sự tác dụng của oxi với chất đó. Biết dẫn ra được những ví dụ để minh họa.
- Phản ứng hóa hợp là phản ứng trong đó có 1 chất mới được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu.
- Oxi có 2 ứng dụng quan trọng: hô hấp của người và động vật; dùng để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản suất.
2.Kĩ năng:
- Kĩ năng viết phương trình hóa học tạo ra oxit.
- Kĩ năng so sánh, tổng hợp và hoạt động nhóm.
II.CHUẨN BỊ:
1. Thầy: Tranh vẽ ứng dụng của oxi SGK/ 88
2. Trò:
- Học bài 24.
- Đọc bài 25 SGK / 85, 86
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1.Ổn định lớp (1’)
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2. Kiểm tra bi cũ (5’)
- Hãy trình bày những tính chất hóa học cùa O2 ? Viết phương trình phản ứng minh họa ?
- Hãy nêu kết luận về tính chất hóa học của oxi.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 21 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Tuần: 21 Tiết: 41 Ngày soạn: 02/01/2018 Bài 25: SỰ OXI HÓA. PHẢN ỨNG HÓA HỢP. ỨNG DỤNG CỦA OXI I. MỤC TIÊU 1 .Kiến thức:: - Sự oxi hóa 1 chất là sự tác dụng của oxi với chất đó. Biết dẫn ra được những ví dụ để minh họa. - Phản ứng hóa hợp là phản ứng trong đó có 1 chất mới được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu. - Oxi có 2 ứng dụng quan trọng: hô hấp của người và động vật; dùng để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản suất. 2.Kĩ năng: - Kĩ năng viết phương trình hóa học tạo ra oxit. - Kĩ năng so sánh, tổng hợp và hoạt động nhóm. II.CHUẨN BỊ: 1. Thầy: Tranh vẽ ứng dụng của oxi SGK/ 88 2. Trò: - Học bài 24. - Đọc bài 25 SGK / 85, 86 III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1.Ổn định lớp (1’) GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp 2. Kiểm tra bi cũ (5’) - Hãy trình bày những tính chất hóa học cùa O2 ? Viết phương trình phản ứng minh họa ? - Hãy nêu kết luận về tính chất hóa học của oxi. Đáp án : Viết các phương trình phản ứng: t0 S + O2 à SO2 (1) t0 4P + 5O2 à 2P2O5 (2) t0 3Fe + 2O2 à Fe3O4 (3) CH4 + 2O2 à CO2 + 2 H2O (4) 3. Nội dung bài mới Khí oxi rất có vai trò trong đời sống hàng ngày cho con người và sinh vật khác. Như vậy oxi có ứng dụng gì?,Sự oxi hóa như thế nào?, thế nào phản ứng hóa hợp?. Để hiểu rỏ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu . Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự oxi hóa.(1o’) - Hãy quan sát các phản ứng hóa học đã có ở trên bảng (phần kiểm tra bài cũ) - Em hãy cho biết các phản ứng trên có đặc điểm gì giống nhau ? - Các phản ứng trên đều có sự tác dụng của 1 chất khác với oxi, gọi là sự oxi hóa. - Vậy sự oxi hóa 1 chất là gì ? - Các em hãy lấy ví dụ về sự oxi hóa xảy ra trong đời sống hàng ngày ? Sự oxy hóa là sự nhường electron - Yêu cầu HS nhận xét số lượng các chất tham gia và sản phẩm của các phản ứng hóa * Xoáy sâu: Khái niệm về sự oxi hóa - Trong các phản ứng trên đều có chất tham gia phản ứng là oxi. - Sự oxi hóa 1 chất là sự tác dụng của chất đó (có thể là đơn chất hay hợp chất ) với oxi. - HS suy nghĩ và nêu ví dụ. PƯHH Chất t.gia S.phẩm (1) 2 1 (2) 2 1 (3) 2 1 I. Sự oxi hóa: - Là sự tác dụng của oxi với 1 chất. - Ví dụ : Fe2O3. - Sự oxy hóa là sự nhường electron Hoạt động 2:Tìm hiểu phản ứng hóa hợp.(11’) - Học sinh hoàn thành bảng SGK/ 85. - Các phản ứng trong bảng trên có đặc điểm gì giống nhau ? à Những phản ứng trên được gọi là phản ứng hóa hợp. - Vậy theo em thế nào là phản ứng hóa hợp ? - Các phản ứng trên xảy ra ở điều kiện nào ? à Khi phản ứng xảy ra tỏa nhiệt rất mạnh, còn gọi là phản ứng tỏa nhiệt. - Theo em phản ứng (4) có phải là phản ứng hóa hợp không ? Vì sao ? * Nâng cao: Lấy được các ví dụ khác về phản ứng hóa hợp. - Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK/ 87 - Hoàn thành bảng. - Các phản ứng trên đều có 1 chất được tạo thành sau phản ứng. - Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó có 1 chất mới được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu. - Các phản ứng trên xảy ra khi ở nhiệt độ cao. - Phản ứng (4) không phải là phản ứng hóa hợp vì có 2 chất được thành sau phản ứng. - HS thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập 2 SGK/ 87. II. Phản ứng hóa hợp: - Là phản ứng hóa học trong đó có 1 chất mới được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu. Ví du : 2 H2 + O2 2 H2O Hoạt động 3:Tìm hiểu ứng dụng của oxi.(10’) - Dựa trên những hiểu biết và những kiến thức đã học được, em hãy nêu những ứng dụng của oxi mà em biết ? - Yêu cầu HS quan sát hình 4.4 SGK/ 88 à Em hãy kề những ứng dụng của oxi mà em thấy trong đời sống ? - Oxi cần cho hô hấp của người và động vật. - Oxi dùng để hàn cắt kim loại . - Oxi dùng để đốt nhiên liệu. -Oxi dùng để sản xuất gang thép. III. Ứng dụng: Khí oxi cần cho: - Sự hô hấp của người và động vật. - Sự đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất. 4. Củng cố (5’) GV ra bài tập để cũng cố bài học cho hs Trong các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào là phản ứng hóa hợp ? vì sao ? a. 2Al + 3Cl2 à 2AlCl3 b. 2FeO + C à 2Fe + CO2 c. P2O5 + 3 H2O à 2H3PO4 d. CaCO3 à CaO + CO2 e. 4N + 5O2 à 2N2O5 g. 4Al + 3O2 à 2Al2O3 Đáp án: a, c, e, g. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3 phút) - Học bài. - Làm bài tập 1,3,4,5 SGK/87 - Đọc bài 26: oxit IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:. Tuần: 21 Tiết: 42 Ngày soạn 02/ 01 / 2018 Bài 26: OXIT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Học sinh biết: - Oxit là hợp chất của oxi với 1 nguyên tố khác. - CTHH của oxit và cách gọi tên. - Oxit có 2 loại: oxit axit và oxit bazơ . 2. Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng: - Lập CTHH của oxit. - Hoạt động nhóm. II. CHUẨN BỊ: - Thầy: + Cách lập CTHH của hợp chất. + Qui tắc hóa trị. - Trò: đọc trước bài 26: Oxit. III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định lớp (1’) GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp 2. Kiểm tra bài cũ (5’) - Hãy giải thích vì sao càng lên cao khí oxi càng giảm? - Hãy giải thích vì sao phản ứng cháy của các chất chứa trong bình chứa oxi lại mãnh liệt hơn khi cháy trong không khí? 3. Nội dung bài mới GV đặc câu hỏi để vào bài mới: - Ôxít là gì?, Có máy loại oxít? Công thức hóa học oxit gồm những nguyên tố nào? cách gọi tên oxít như thế nào? Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu oxit là gì ? (7’) - Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxi sản phẩm tạo thành là những chất gì ? - Em có nhận xét gì về thành phần cấu tạo của các chất trên ? à Trong hóa học những hợp chất có đủ 2 điều kiện như trên gọi làoxit. - Vậy oxit là gì? *Bài tập 1: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào thuộc loại oxit ? a. K2O d. H2S b. CuSO4 e. SO3 c. Mg(OH)2 f. CuO - Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxi sản phẩm tạo thành là SO2, P2O5, Fe3O4 ( hay FeO.Fe2O3) - Trong thành phần cấu tạo của các chất trên đều: + Có 2 nguyên tố. + 1 trong 2 nguyên tố là oxi. Kết luận: Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi. - Vận dụng kiến thức đã biết về oxit để giải bài tập 1: Đáp án: a, e, f. I. Định nghĩa: - Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi. Ví dụ: SO2 ; Na2O; CuO. Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của oxit . (8’) - Hãy nhắc lại công thức chung của hợp chất gồm 2 nguyên tố và phát biểu lại qui tắc hóa trị ? - Vậy theo em CTHH của oxit được viết như thế nào ? - Yêu cầu HS làm bài tập 2a SGK/ 91 - CT chung: - Qui tắc hóa trị: a.x = b.y à CTHH của oxit: - Bài tập 2a SGK/ 91: P2O5 II. Công thức: Theo qui tắc hóa trị, ta có: n.x = II.y Hoạt động 3:Tìm hiểu cách phân loại oxit.(8’) - Yêu cầu HS quan sát lại các CTHH ở trên bảng: - Hãy cho biết S, P là kim loại hay phi kim ? à Vì vậy, oxit được chia làm 2 loại chính: - HS quan sát các CTHH, biết được: + S, P là phi kim. + Fe là kim loại. III. Phân loại: - Oxit axit: thường là oxit của phi kim tương ứng với 1 axit. Ví dụ: P2O5; N2O5... + Oxit của các phi kim là oxit axit. + Oxit của các kim loại oxit bazơ. - GV giới thiệu và giải thích về oxit axit và oxit bazơ. Oxit axit Axit tương ứng CO2 H2CO3 P2O5 H3PO4 SO3 H2SO4 Oxit bazơ Bazơ tương ứng K2O KOH CaO Ca(OH)2 MgO Mg(OH)2 -Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK/ 91 - Nhận xét và chấm điểm. * Nâng cao: HS lấy được ví dụ: Oxit axit, Oxit bazơ - HS nghe và ghi nhớ: + Oxit axit: thường là oxit của phi kim tương ứng với 1 axit. + Oxit bazơ là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ. - Thảo luận theo nhóm để giải bài tập 4 SGK/ 91 + Oxit axit: SO3 , N2O5 , CO2 + Oxit bazơ: Fe2O3 , CuO , CaO NO, CO không phải là oxyt axit - Oxit bazơ : thường là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ. Ví dụ: Al2 O3; CaO Mn2O7,Cr2O7... không phải là oxyt axit Hoạt động 4: Tìm hiểu cách gọi tên của oxit.(8’) - Để gọi tên oxit người ta theo qui tắc chung như sau - Yêu cầu HS đọc tên các oxit + oxit axit: SO3 , N2O5 , CO2 , SO2 . + Oxit bazơ: Fe2O3 , CuO , CaO, FeO. - Giải thích cách đọc tên các oxit? + Đối với các oxit bazơ mà kim loại có nhiều hóa trị à đọc tên oxit bazơ kèm theo hóa trị của kim loại. - Trong 2 công thức Fe2O3 và FeO à sắt có hoá trị là bao nhiêu ? - Hãy đọc tên 2 oxit sắt ở trên - Đối với các oxit axit à đọc tên kèm theo tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim và oxi. Chỉ số Tên tiền tố 1 Mono (không cần ghi) 2 Đi 3 Tri 4 Tetra 5 Penta - Yêu cầu HS đọc tên các oxit axit sau: SO3 , N2O5 , CO2 , SO2 . * Xoáy sâu: Cách lập được CTHH của oxit và cách gọi tên. (Phần đọc tên này không yêu cầu HS phải đọc đúng tên các oxit) - Nghe và ghi nhớ cách đọc tên oxit bazơ: Tên oxit bazơ = Tên kim loại (kèm hóa trị) + Oxit - sắt (III) oxit và sắt (II) oxit . - Nghe và ghi nhớ cách đọc tên oxit axit: Tên oxit axit = Tên phi kim + Oxit (kèm theo tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim và oxi) + Lưu huỳnh trioxit. + Đinitơpentaoxit. + Cacbon đioxit. + Lưu huỳnh đioxit. IV. Cách gọi tên: - Tên oxit bazơ = tên kim loại (kèm hóa trị) + Oxit Ví dụ: - Tên oxit axit = tên phi kim + Oxit (kèm theo tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim và oxi) Ví dụ: IV. Củng cố (5’) GV ra bài tập để cũng cố bài học cho hs - Định nghĩa oxit là gì? - Oxit được chia thành mấy loại ? nêu tên và cho ví dụ? - Hãy gọi tên các oxit vừa cho ví dụ ở trên? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3 phút) - Học bài. - Làm bài tập 1, 2b, 3, 5 SGK/ 91 - Đọc bài 27 SGK / 92, 93 + Ñieàu cheá khí oxi trong phoøng thí nghieäm. + Saûn xuaát khí oxi trong coâng nghieäp. IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV:..................................... HS:............................................. Châu Thới, ngày tháng 01 năm 2018 Kí duyệt
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_khoi_8_tuan_21_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc