Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 16 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết thành phần các nguyên tố. Xác định công thức hoá học của hợp chất
- Các bước lập công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất.
2. Kĩ năng
Dựa vào công thức hoá học:
- Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biết công thức hoá học của một số hợp chất và ngược lại.
- Xác định được công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất.
3. Thái độ
Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy : Bài tập để rèn luyện kĩ năng làm bài tập định lượng dựa vào công thức hóa học.
2. Trò: Sgk và làm đầy đủ bài tập của bài 20 sgk/69
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 16 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Ngày soạn: 21-11-2017 Tuần 16; Tiết 31 Bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (Tiết 2 ) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Biết thành phần các nguyên tố. Xác định công thức hoá học của hợp chất - Các bước lập công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất. 2. Kĩ năng Dựa vào công thức hoá học: - Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biết công thức hoá học của một số hợp chất và ngược lại. - Xác định được công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất. 3. Thái độ Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học II. CHUẨN BỊ: 1. Thầy : Bài tập để rèn luyện kĩ năng làm bài tập định lượng dựa vào công thức hóa học. 2. Trò: Sgk và làm đầy đủ bài tập của bài 20 sgk/69 III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1/) 2. Kiểm tra bài cũ: (7/) Tính thành phần phần trăm của Ca; C; O trong phân tử CaCO3. 3. Nội dung bài mới Ở tiết học trước các em đã học xong phương pháp tính thành phần trăm của từng nguyên tố có trong công thức hóa học. Tiết học ngày hôm nay các em sẽ tiếp tục tìm hiểu cách xác định công thức hóa học khi biết thnh phần trăm các nguyên tố hóa học đã cho trước. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố. (18/) - Yêu cầu hs tìm hiểu nội dung bài tập trong sgk, để tìm hiểu các bước tiến hành giải bài toán khi biết thành phần các nguyên tố để xác định công thức hóa học của hợp chất. - Qua nội dung bài tập đã giải các em hãy đưa ra các bước tiến hành xác định công thức hóa học của hợp chất? * Xoáy sâu: Các bước tính theo CTHH. - Y/c hs đọc vd và phân tích, tóm tắt đề bài. Biết: Cu = 40%; S = 20%; O = 40%. M h/c = 160g. Xác định: CTHH của hợp chất. - Y/c hs đọc vd và phân tích, tóm tắt đề bài. * Nâng cao: Cho HS giải thêm ví dụ khác. - Tìm hiểu bài tập trong SGK do gv hướng dẩn. - Nhóm nhỏ thảo luận 5’ để đưa các bước tiến hành: + Đại diện nhóm báo cáo thảo luận + Đại diện nhóm khác nhận xét. - ghi nhận nội dung kiến thức. Biết: MA = 58,5 g % Cl = 60,68% % Na = 100% - 60,68% = 39,32% Tìm: CTHH của hợp chất A? NaxCly HS làm bài tập 2b/ 71SGK MB = 106g % Na = 43,4% % C = 11,3% % O = 45,3% Tìm CTHH cúa B? NaxCyOz 2. Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định công thức hóa học của hợp chất Thí dụ: (sgk) Các bước tiến hành - Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong một mol hợp chất - Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một mol hợp chất (số mol là số nguyên tử cho mỗi nguyên tố) - Viết công thức hóa học của hợp chất. Vd: một hợp chất có các thành phần nguyên tố: Cu = 40%; S = 20%; O = 40%. M h/c = 160g. Xác định CTHH của hợp chất. Giải: (theo SGK) Vd 2: Tìm CTHH của hợp chất có thành phần các nguyên tố như sau: Hợp chất A có khối lượng mol phân tử là 58,5 g, thành phần các nguyên tố 60,68% Cl và còn lại là Na. Giải: Gọi CTHH của hợp chất A là NaxCly - Tìm khối lượng nguyên tố có trong một mol hợp chất mNa = MA . % Na :100% = 58.5 . 39,32 = 23 g MCl = MA . % Cl :100% = 58.5 . 60,08 = 35,5 g - Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một mol hợp chất nNa = mNa : MNa = 23 ; 23 = 1 mol -> Trong 1 phân tử h/c có 1 nguyên tử Na (x=1) nCl = mCl : MCl = 35,5 : 35,5 = 1 mol -> Trong 1 phân tử h/c có 1 nguyên tử Cl (y=1) - Viết công thức hóa học của hợp chất A là NaCl Hoạt động 2: Luyện Tập (15/) - Cho hs làm bài tập theo nhóm. - Yêu cầu hs nêu cách giải - Nhận xét, công bố kết quả đúng cho hs đối chiếu. * Nâng cao: Cho HS giải thêm ví dụ khác. Đọc nội dung đề bài g nêu cách giải: - Tìm phân tử khối của khí A. Dựa vào khí A nặng hơn khí H2 17 lần. - Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong một mol hợp chất cua H vàS. - Tìm số mol nguyên tử của H và S có trong một mol hợp chất A. - Viết công thức hóa học của khí A. - Họp nhóm thảo luận gioải bài tập. - Đại diện nhóm lên bảng giải. - các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bài tập: - Hãy tìm công thức hóa học của khí A. Biết rằng + Khí A nặng hơn khí H2 là 17 lần + Thành phần theo khối lượng của khí A là: 5,88% H; 94,12%S. Giải Ta có: MA = 17 x 2 = 34(g) - Khối lượng của H và S có trong 1 mol hợp chất A: mH = = 2(g) mS == 32(g) - Số mol nguyên tử của H và S có trong một mol hợp chất A là: nH = (mol) nS = (mol) - Vậy CTHH của khí A là: H2S 4. Củng cố: (5/) HS nêu lại các bước tiến hành xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3 phút) - Học bài, Làm bài tập trang 71 SGK - Chuẩn bị trước bài mới (bài 22) + Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm? IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:. Ngày soạn: 21-11-2017 Tuần 16; Tiết 32 Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được: - Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng. - Các bước tính theo phương trình hoá học. 2. Kĩ năng: - Tính được tỉ lệ số moℓ giữa các chất theo phương trình hoá học cụ thể. - Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác định hoặc ngược lại. 3. Thái độ: Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học II. CHUẨN BỊ: - Thầy: Những bài tập để rèn luện cách tính theo phương trình hĩa học cho học sinh - Trò: Chẩn bị bài học trước ở nhà III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định lớp: (1/) 2. Kiểm tra bài cũ: (5/) NỘI DUNG ĐÁP ÁN - Tính thành phần phần trăm của Ca; C; O; H trong phân tử Ca(HCO3)2. - Ta có : MCa = 40(g) ; MC = 12.2 = 24(g); MO = 16 . 6 = 96(g) ;MH =2 (g) - %Ca = 40 /162 . 100% = 24,7% %C = 24 /162 . 100% = 14,8% %O = 96/162 . 100% = 59,3% %H = 2/162 . 100% = 1,2% 3. Nội dung bài mới Khi điều chế một lượng chất nào đó trong phòng thí nghiệm hoặc trong công nghiệp, người ta có thể tính được lượng các chất cần dùng.( nguyên liệu). Ngược lại, nếu biết lượng nguyên liệu người ta có thể tính được lượng chất điều chế được ( sản phẩm). Để hiểu rỏ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tính khối lượng chất tham gia và sản phẩm (20/) - Đưa ra thí dụ g hướng dẫn học sinh các bước tiến hành. - Muốn tính khối lượng ta áp dụng công thức nào? - Theo đề bài cho thì ta có thể tìm được số mol của chất nào? - Dựa vào số mol của Zn ta sẽ tính ra số mol của ZnO (theo pt). - Gọi HS lập PTHH của phản ứng. - Theo pt: 2mol Zn g mấy mol ZnO? - Vậy: nZnO = ? - Tìm mZnO = ? * Xoáy sâu: Các bước tiến hành. * Nâng cao: Cho HS giải thêm ví dụ khác - Đưa ra thí dụ 2, yêu cầu HS giải - Theo dõi, hướng dẫn HS giải bài. - Nhận xét, công bố kết quả đúng. - Đọc đề bài m = n . M - Tìm được nZn nZn = = 0,2 (mol) - Đại diện HS lên bảng lập: 2Zn + O2 g 2ZnO 2mol Zn g 2mol ZnO nZnO = nZn mZnO = n . M Các bước tiến hành - Tìm số mol của chất mà đề bài đã cho. - Dựa vào phương trình tìm số mol của chất cần biết. - Tìm khối lượng của chất. - Đọc nội dung g phân tích đề bài. - Đại diện 1 HS lên bảng giải, lớp lấy nháp ra làm. - Ghi nhận kết quả. 1. Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm? Thí dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 13 gam bột kẽm (Zn) trong oxi (O2), người ta thu được kẽm oxit (ZnO). Lập PTHH trên. b. Tính khối lượng kẽm oxit được tạo thành? Giải: a. Lập PTHH: 2 Zn + O2 g 2ZnO 2 mol 1Mol 2mol b. Tìm mZnO - Tìm số mol của Zn. nZn = = 0,2 (mol) - Tìm số mol ZnO Theo pt: cứ 2 mol Zn tác dụng với 1 mol O2 g 2 mol ZnO. => nZn =nZnO = 0,2(mol) - Tìm khối lượng của ZnO tạo thành. mZnO = n . M = 0,2.81= 16,2(g) Thí dụ 2: Để thu được 32,4 gam kẽm oxit thì ta cần đốt hết bao nhiêu gam kẽm? Giải PTHH: 2 Zn + O2 g 2ZnO 2 mol 1Mol 2mol - Tìm số mol của ZnO NZnO = = 0,4(mol) - Tìm số mol của Zn nZn = nZnO = 0,4 (mol) - Tìm khối lượng của Zn mZn = n . M = 0,4 . 65 = 26 (g) Vậy để thu được 32,4 gam ZnO ta cần phải đốt hết 2 gam Zn. Hoạt động 2: Luyện tập (10/) - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm , giải bài tập . - Hướng dẫn HS tóm tắt đề bài. - Yêu cầu 2 nhóm trình bày kết quả của nhóm. - Nhân xét gĐưa ra đáp án để HS đối chiếu với bài làm của nhóm mình. - Đọc nội dung g phân tích đề bài. Tóm tắt: Cho: mAl =5,4g Tìm: - Ta có: n Al = mAl : MAl = 5,4 : 27 = 0,2 (mol) - PTHH: 4Al + 3O2 g 2Al2O3 4mol 2mol 0,2mol g x mol - = n . M = 0,1 . 102 = 10,2g * Bài tập: Đốt cháy 5,4g bột nhôm trong khí oxi, người ta thu được Nhôm oxit (Al2O3). Hãy tính khối lượng Nhôm oxit thu được. 4. Củng cố: (5/) - HS nhắc lại các bước giải bài toán theo PTHH 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3 phút) - Làm bài tập 3,b SGK/ 75 - Tìm hiểu phần còn lại của bài học. + Bằng cách nào có thể tìm được thể tích chất khí tam gia và sản phẩm ? IV. RÚT KINH NGHIỆM: GV: HS:. Châu Thới, ngày tháng 11 năm 2017 Kí duyệt
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_khoi_8_tuan_16_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc