Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 1 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I.MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học sinh biết:

   - Hóa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng. Đó là một môn học quan trọng và bổ ích.

   - Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Do đó cần có kiến thức về các chất để biết cách phân biệt và sử dụng chúng.

   - Các phương pháp học tập bộ môn và phải biết làm thế nào để học tốt môn hóa học.

2. Kĩ năng:

  - Kĩ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát, làm việc theo nhóm nhỏ.

  - Phương pháp tư duy, suy luận.

3. Thái độ:

  - Học sinh có hứng thú say mê môn học, ham thích đọc sách.

  - Học sinh nghiêm túc ghi chép các hiện tượng quan sát được và tự rút ra kết luận.

II. CHUẨN BỊ: 

           Thầy: Tranh: Ứng dụng của oxi, chất dẻo, nước.

doc 8 trang Khánh Hội 22/05/2023 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 1 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 1 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Hóa học Khối 8 - Tuần 1 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 12-08-2017
Tuần 1; Tiết 1
§1. MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh biết:
 - Hóa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng. Đó là một môn học quan trọng và bổ ích.
 - Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Do đó cần có kiến thức về các chất để biết cách phân biệt và sử dụng chúng.
 - Các phương pháp học tập bộ môn và phải biết làm thế nào để học tốt môn hóa học.
2. Kĩ năng:
 - Kĩ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát, làm việc theo nhóm nhỏ.
 - Phương pháp tư duy, suy luận.
3. Thái độ:
 - Học sinh có hứng thú say mê môn học, ham thích đọc sách.
 - Học sinh nghiêm túc ghi chép các hiện tượng quan sát được và tự rút ra kết luận.
II. CHUẨN BỊ: 
	Thầy: Tranh: Ứng dụng của oxi, chất dẻo, nước.
Hóa chất
Dụng cụ
- Dung dịch CuSO4
- Dung dịch NaOH
- Dung dịch HCl
- Đinh sắt đã chà sạch
- Ống nghiệm có đánh số
- Giá ống nghiệm
- Kẹp ống nghiệm
- Thìa và ống hút hóa chất
	Trò: Sgk, bài mới
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: (1/)
 2. Kiểm tra bài cũ: (Không)
3. Nội dung bài mới:
- Các em có biết môn háo học là gì không?
- Môn hóa học có ứng dụng gì?
 Để hiểu rỏ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung bài mới
H đ 1: Tìm hiểu hóa học là gì ? (17/)
- Giới thiệu sơ lược về bộ môn hóa học trong chương trình .
- Để hiểu “Hóa học là gì” chúng ta sẽ cùng tiến hành 1 số thí nghiệm sau:
+ Giới thiệu dụng cụ và hóa chất g Yêu cầu HS quan sát màu sắc, trạng thái của các chất.
+ Hướng dẫn học sinh hoạt đông theo nhóm nhỏ.
+ Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 trong SGK/3.
+ Hướng dẫn HS làm thí nghiệm. 
* Dùng ống hút, nhỏ 1 vài giọt dd CuSO4 ở ống nghiệm 1 vào ống nghiệm 2 đựng dd NaOH.
* Thả đinh sắt vào ống nghiệm 3 đựng dd HCl.
* Thả đinh sắt vào ống nghiệm 1 đựng dd CuSO4.
g Yêu cầu các nhóm quan sát, rút ra nhận xét.
- Tìm đặc điểm giống nhau giữa các thí nghiệm trên?
- Tại sao lại có sự biến đổi chất này thành chất khác? gChúng ta phải nghiên cứu tính chất của các chất g Ứng dụng những tính chất đó vào cuộc sống.
Hoạt động theo nhóm:
+ Quan sát và ghi:
* Ống nghiệm 1: dung dịch CuSO4: trong suốt, màu xanh.
* Ống nghiệm 2: dung dịch NaOH: trong suốt, không màu.
* Ống nghiệm 3: dung dịch HCl: trong suốt, không màu.
 * Đinh sắt: chất rắn, màu xám đen.
+ Làm theo hướng dẫn của giáo viên .
+ Quan sát, nhận xét.
+ Ghi nhận xét vào giấy.
Nhận xét
* Nhỏ 1 vài giọt dd CuSO4 vào ống nghiệm 2 đựng dd NaOH gỞ ống nghiệm 2 có chất mới màu xanh, không tan tạo thành.
* Thả đinh sắt vào ống nghiệm 3 đựng dd HCl g ở ống nghiệm 3 có bọt khí xuất hiện.
* Thả đinh sắt vào ống nghiệm 1 đựng dd CuSO4gPhần đinh sắt tiếp xúc với dd có màu đỏ.
- Đều có sự biến đổi chất .
- Đọc kết luận SGK / 3:
 Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.
I. HÓA HỌC LÀ GÌ ?
 Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của hóa học trong đời sống. (10/)
- Yêu cầu HS đọc các câu hỏi mục II.1 sgk/4.-->Thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi.(4’)
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm.
- Giới thiệu tranh: ứng dụng của oxi, nước và chất dẻo.
- Theo em hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta ?
- 2 HS đọc câu hỏi SGK.
- Thảo luận và ghi vào giấy.
+ Vật dụng dùng trong gia đình: ấm, dép, đĩa 
+ Sản phẩm hóa học dùng trong nông nghiệp: phân bón, thuốc trừ sâu, chất bảo quản, 
+ Sản phẩm hóa học phục vụ cho học tập: sách, bút, cặp, 
+ Sản phẩm hóa học phục vụ cho việc bảo vệ sức khỏe: thuốc,
 Đại diện học sinh nêu:
 Hóa học có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta như: Sản phẩm hóa học làm thuốc chữa bệnh, phân bón 
II. HÓA HỌC CÓ VAI TRÒ NHƯ THẾ NÀO TRONG ĐỜI SỐNG CỦA CHÚNG TA?
 - Hóa học có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta như: Sản phẩm hóa học làm thuốc chữa bệnh, phân bón 
Hoạt động 3:Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học ? (10/)
- Yêu cầu HS tự đọc mục III SGK/5
- Thảo luận theo nhóm nhỏ (5’) để trả lời câu hỏi sau: “Muốn học tốt môn hóa học các em phải làm gì ?”
- Gợi ý cho HS thảo luận theo 2 phần:
-Yêu cầu các nhóm trình bày, bổ sung.
- Vậy theo em học như thế nào thì được coi là học tốt môn hóa học ?
- Cá nhân tự đọc SGK/5.
- Thảo luận nhóm và ghi vào giấy theo câu hỏi
+ Các hoạt động cần chú ý khi học tập bộ môn.
+ Tìm phương pháp tốt để học tập môn hóa học.
- Đại diện nhóm báo cáo thảo luận nhóm khác nhận xét bổ sung.
- HS ghi nhận nội dung bài học.
III. CÁC EM CẦN PHẢI LÀM GÌ ĐỂ HỌC TỐT MÔN HÓA HỌC ? 
- Thu thập tìm kiếm kiến thức.
- Xử lý thông tin.
- Vận dụng.
- Ghi nhớ.
- Biết làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm.
- Có hứng thú say mê.
- Phải nhớ 1 cách chọn lọc.
- Phải đọc thêm sách.
4. Củng cố: (4/)
GV đặc câu hỏi để cũng cố bài học cho học sinh:
 Hóa học là gì? Lấy ví dụ?
 Làm gì để học tốt môn hóa học? hóa học có ứng dụng gì?.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3 phút)
- Làm bài tập SGK
- Học bài.
- Đọc bài 2 SGK / 7,8
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
	GV:..
	HS:..
Ngày soạn: 12-08-2017
Tuần 1,Tiết 2
Chương I: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ
	 	§2. CHẤT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
 - Phân biệt vật thể tự nhiên và nhân tạo, vật liệu và chất.
 - Ở đâu có vật thể thì ở đó có chất và ngược lại: các chất cấu tạo nên vật thể.
 - Mỗi chất có những tính chất nhất định, ứng dụng các chất đó vào đời sống sản xuất.
2. Kĩ năng:
 - Kĩ năng dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất.
 - Cách nhận biết 1 chất .
3. Thái độ:
 - Học sinh có hứng thú say mê môn học.
 - Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ: 
Thầy:
Hóa chất
Dụng cụ
- Sắt miếng hoặc Nhôm. 
- Nước cất. 
- Muối ăn.
- Lưu huỳnh
- Cân. 
- Đũa và cốc thuỷ tinh có vạch. 
- Nhiệt kế . 
- Đèn cồn , kiềng đun.
Trò: Đọc SGK / 7,8
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định lớp: (1/)
2. Kiểm tra bi cũ: (6/)
- Hóa học là gì?
- Vai trò của hóa học trong đời sống?
- Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học?
3. Nội dung bài mới
Ở bài học trước các em đã biết: Môn hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi của chất. Trong bài học này các em sẽ làm quen vời chất.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Các chất có ở đâu (8/)
- Hãy kể tên 1 số vật thể ở xung quanh chúng ta?
 - Các vật thể xung quanh ta được chia thành 2 loại chính: vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo.g Hãy đọc SGK mục I/7, thảo luận theo nhóm để hoàn thành bảng.
 Nhận xét bài làm của các nhóm.
* Chú ý: Không khí: vật thể tự nhiên gồm: Oxi, Nitơ, Cacbonic,
 - Chất có ở đâu ?
Đại diện học sinh kể: Bàn ghế, sách, bút, quần áo, cây cỏ, sông suối, 
- Cá nhân tự đọc SGK.
- Học sinh thảo luận nhóm (4’)
- Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. 
TT
Tên vật thể
Vật thể
Chất cấu tạo vật thể
Tự nhiên
Nhân tạo
1
Cây mía
X
Đường, nước, xenlulo
2
Sách
X
Xenlulo
3
Bàn ghế
X
Xenlulo
4
Sông suối
X
Nước, 
5
Bút bi
X
Chất dẻo, sắt, 
- Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật thể nơi đó có chất hay chất có ở khắp mọi nơi.
I. CHẤT CÓ Ở ĐÂU ? 
- Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể thì ở đó có chất.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất của chất (15/)
- Thuyết trình: Mỗi chất có những tính chất nhất định:
+ Tính chất vật lý: g ví dụ: màu sắc, mùi vị, trạng thái, tính tan, nhiệt độ sôi,  
+ Tính chất hóa học: g ví dụ: tính cháy được, bị phân huỷ, 
- Ngày nay, khoa học đã biết hàng triệu chất khác nhau, nhưng để phân biệt chất này với chất khác ta phải dựa vào tính chất của chất. 
-Vậy, làm thế nào để biết được tính chất của chất ? 
-Trên khay thí nghiệm của mỗi nhóm gồm: nhôm , cốc đựng muối ăn. Với các dụng cụ có sẵn trong khay gcác nhóm hãy thảo luận , tự tiến hành 1 số thí nghiệm cần thiết để biết được tính chất của các chất trên.
- Hướng dẫn:
+ muốn biết muối ăn, nhôm có màu gì, ta phải làm như thế nào ?
+ muốn biết muối ăn và nhôm có tan trong nước không, theo em ta phải làm gì ?
+ Ghi kết quả vào bảng sau:
- Vậy bằng cách nào người ta có thể xác định được tính chất của chất ?
- Giải thích cho HS cách dùng dụng cụ đo.
- Thuyết trình: 
+ Để biết được tính chất vật lý: chúng ta có thể quan sát, dùng dụng cụ đo hay làm thí nghiệm.
+ Để biết được tính chất hóa học của chất thì phải làm thí nghiệm.
- Nghe – ghi nhớ và ghi vào vở.
- Thảo luận nhóm (5’) để tìm cách xác định tính chất của chất.
Chất
Cách thức tiến hành
Tính chất của chất
Nhôm
- Quan sát 
- Cho vào nước 
- Cân cho vào cốc nước có vạch để đo V.
- Chất rắn, màu trắng bạc
- Không tan trong nước
- m = ?
- V = ?
 Khối lượng riêng:
= ?
Muối
- Quan sát
- Cho vào nước
- Đốt
- Chất rắn, màu trắng 
- Tan trong nước
- Không cháy được 
- Người ta thường dùng các cách sau: 
+ Quan sát.
+ Dùng dụng cụ đo. 
+ Làm thí nghiệm.
II. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
1. Mỗi chất có những tính chất nhất định
. Tính chất vật lý: 
+ Trạng thái, màu sắc, mùi vị.
+ Tính tan trong nước.
+ Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy.
+ Tính dẫn diện, dẫn nhiệt.
+ Khối lượng riêng 
b. Tính chất hóa học: Khả năng biến đổi chất này thành chất khác.
VD: khả năng bị phân hủy, tính cháy được, 
- Cách xác định tính chất của chất:
+ Quan sát 
+ Dùng dụng cụ đo.
+ Làm thí nghiệm.
Hoạt động 3: Việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi ích gì ? (7/)
- Tại sao chúng phải tìm hiểu tính chất của chất và việc biết tính chất của chất có ích lợi gì?
g Để trả lời câu hỏi trên chúng ta cùng làm thí nghiệm sau:
Trong khay thí nghiệm có 2 lọ đựng chất lỏng trong suốt không màu là: nước và cồn (không có nhãn). Các em hãy tiến hành thí nghiệm để phân biệt 2 chất trên
 Gợi ý: Để phân biệt được cồn và nước ta phải dựa vào tính chất khác nhau của chúng. Đó là những tính chất nào ?
- Hướng dẫn HS đốt cồn và nước: lấy 1 -2 giọt nước và cồn cho vào lỗ nhỏ của đế sứ. gDùng que đóm châm lửa đốt.
- Theo em tại sao chúng ta phải biết tính chất của chất ?
- Biết tính chất của chất còn giúp ta biết sử dụng chất và biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống sản xuất.
- Kể 1 số câu chuyện nói lên tác hại của việc sử dụng chất không đúng do không hiểu biết tính chất của chất như khí độc CO2 , axít H2SO4 , 
- Kiểm tra dụng cụ và hóa chất trong khay thí nghiệm.
 Hoạt động theo nhóm (3’)
- Để phân biệt được cồn và nước ta phải dựa vào tính chất khác nhau của chúng là: cồn cháy được còn nước không cháy được.
 - Vậy muốn muốn phân biệt được cồn và nước ta phải làm như sau:
 Lấy 1 -2 giọt nước và cồn cho vào lỗ nhỏ của đế sứ. gDùng que đóm châm lửa đốt.
gPhần chất lỏng cháy được là cồn, còn phần không cháy dược là nước.
- Chúng ta phải biết tính chất của chất để phân biệt được chất này với chất khác.
2. Việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi gì?
- Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết được chất.
- Biết sử dụng các chất.
- Biết ứng dụng chất thích hợp.
4. Củng cố: (4/)
- Chất có ở đâu?
- Chất và vật thể giống khác nhau chổ nào?
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3 phút)
 - Học bài.
 - Đọc phần III bài 2 SGK / 9,10 . 
 - Làm bài tập 1,2,3,5,6 SGK/ 11
IV. RÚT KINH NGHIỆM: 	
GV:..
	HS:.. 
Ngày tháng 8 năm 2017
	Kí duyệt	

File đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_khoi_8_tuan_1_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc