Giáo án Đại số Lớp 8 - Tuần 30 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức, Kĩ năng, thái độ:
1. Kiến thức: hiểu được thế nào là một bất phương trình bậc nhất, nêu được quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân để biến đổi bất phương trình từ đó biết cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn và các bất phương trình có thể đưa về dạng bất phương trình bậc nhất một ẩn.
2. Kỹ năng: vận dụng các kiến thức vừa học để giải các bài tập.
3. Thái độ: èn luyện tính linh hoạt, cẩn thận, chính xác đặc biệt khi nhân hay chia hai vế của bất phương trình với cùng một số âm.
1.2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
+ Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc và nghiên cứu các dạng bài tập
+ Năng lực giải quyết vấn đề: xác định và nghiên cứu các bài tập cần thực hiện
+ Năng lực tính toán: Biết thực hiện tính toán
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đại số Lớp 8 - Tuần 30 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Tuần 30 Ngày soạn: 13/03/2019
Tiết 65
§4. Bất phương trình bậc nhất một ẩn (T1)
I. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức, Kĩ năng, thái độ:
1. Kiến thức: hiểu được thế nào là một bất phương trình bậc nhất, nêu được quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân để biến đổi bất phương trình từ đó biết cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn và các bất phương trình có thể đưa về dạng bất phương trình bậc nhất một ẩn.
2. Kỹ năng: vận dụng các kiến thức vừa học để giải các bài tập.
3. Thái độ: èn luyện tính linh hoạt, cẩn thận, chính xác đặc biệt khi nhân hay chia hai vế của bất phương trình với cùng một số âm.
1.2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
+ Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc và nghiên cứu các dạng bài tập
+ Năng lực giải quyết vấn đề: xác định và nghiên cứu các bài tập cần thực hiện
+ Năng lực tính toán: Biết thực hiện tính toán
II. CHUẨN BỊ:
GV: SGK, giáo án, phấn màu, thước, bảng ghi ?1
HS: SGK, dụng cụ học tập, xem trước ở nhà. Ôn các tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, phép nhân.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ôn định lớp: (1’)
Nắm sĩ số h/s, kiểm tra sự chuẩn bị của h/s.
2. Kiểm tra bài cũ:(5’)
Viết và biểu diễn tập nghiệm trên trục số của bất phương trình sau: x < 4
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1. Đặt vấn đề (2’)
- Mục đích: Đặt vấn đề bài học
- Nội dung: cho HS phân biệt được BPT bậc nhất một ẩn và PT bậc nhất một ẩn
Hãy nêu dạng tổng quát của PT bậc nhất một ẩn?
GV giới thiệu BPT bậc nhất một ẩn
ax + b =0
Hoạt động 1. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
*Kiến thức 1: Định nghĩa(10’)
- Mục đích: giới thiệu định nghĩa
- Nội dung: dạng tổng quát của BPT bậc nhất một ẩn
- GV gọi h/s nhắc lại định nghĩa PT bậc nhất một ẩn?
- GV giới thiệu BPT bậc nhất một ẩn
- GV gọi h/s cho ví dụ minh họa.
- GV treo bảng phụ ghi ?1
GV cho HS nêu câu trả lời
- HS nhắc lại PT bậc nhất 1 ẩn.
- HS lắng nghe
- HS cho VD
- HS quan sát
HS đứng tại chỗ trả lời
1. Định nghĩa. (SGK)
* Ví dụ:
a. 2c – 3 < 0
b. 5x – 15 ³ 0;
c. 1,5x – 3 > 0;
d. 0,15x – 1 < 0;
là các bất phương trình bậc nhất một ẩn
?1
Câu a,c là các BPT bậc nhất một ẩn
Kiến thức 2. Hai quy tắc biến đổi BPT( 20’)
- Mục đích: giới thiệu hai quy tắc biến đổi BPT
- Nội dung: nêu quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với một số
- GV đặt vấn đề khi giải một phương trình bậc nhất, ta đã dùng qui tắc
nào để biến đổi PT?
Vậy khi giải một bất phương trình, các qui tắc biến đổi bất phương trình tương đương là gì?
- GV giới thiệu qui tắc chuyển vế
- GV hướng dẫn h/s xem VD 1 SGK.
* GV lưu ý cách viết tập nghiệm của BPT.
- GV hướng dẫn cho h/s làm VD 2.
* GV lưu ý cách biểu diễn tập nghiệm khi “ ; ” ta phải dùng dấu ( ) hoặc [ ].
GV cho h/s làm ?2.
GV cho h/s biểu diễn tập nghiệm trên trục số
* GV cho HS lên bảng thực hiện
* GV hướng dẫn cho HS thực hiện:
+Giải BPT
+Biểu diễn tập nghiệm trên trục số
*GV giải và biểu diễn tập nghiệm trên trục số và giải thích các bước thực hiện
- GV gọi h/s lên thực hiện câu b
- GV gọi h/s lần lượt nhận xét,
- GV chính xác hóa.
- GV từ liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương hoặc với số âm, ta có qui tắc nhân với một số dể biến đổi tương đương BPT.
- GV giới thiệu quy tắc nhân với một số và gọi h/s đọc lại qui tắc.
- GV hướng dẫn h/s quan sát ví dụ 3, 4 SGK treo ở bảng phụ
* Lưu ý cách giải PT tìm tập nghiệm và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
- GV cho h/s làm ?3
* GV cho HS lên bảng thực hiện
* GV hướng dẫn cho HS thực hiện:
+Nhân hai vế với cùng một số
+Rút gọn hai vế
+Viết tập nghiệm
*GV giải BPT và nêu các bước giải cho HS quan sát
- GV cho h/s đọc đề ?4
GV cho HS lên bảng thực hiện tìm nghiệm các BPT
Có nhận xét gì về các tập nghiệm trên?
Có nhận xét gì về các BPT trên?
GV cho HS thực hiện câu b
- GV gọi h/s nhận xét.
- GV chính xác hóa.
Hai BPT tương đương với nhau khi nào?
-Ta dùng quy tắc chuyển vế và qui tắc nhân để biến đổi thành các phương trình tương đương
-Ta cũng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với một số
- HS nghe
HS quan sát
Ta có x-5<18
ó x<18+5
ó x<23
Vậy tập nghiệm của BPT là {x\x<23}
- HS theo dõi, ghi nhớ các bước thực hiện.
3x-2x>5
ó x>5
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x / x> 5}
Tập nghiệm này được biểu diễn như sau.
/////////////////////(
5
a) x + 12 > 21
Û x > 21 - 12
Û x > 9
Vậy tập nghiệm của BPT là: {x / x > 9}
//////////////////////////////(
0 9
b) – 2x > -3x - 5
Û -2x + 3x > - 5
Û x > -5
Vậy tập nghiệm của BPT là: {x / x > -5}
- HS lên bảng thực hiện.
- HS nhận xét đúng sai.
- HS ghi nhận và khắc sâu.
- HS lên bảng thực hiện.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- HS nghe và quan sát
- HS lên bảng thực hiện.
- HS nhận xét.
- HS ghi nhận và khắc sâu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và đọc lại qui tắc.
- HS nghe và quan sát
giải thích các bước vận dụng.
- HS lên bảng thực hiện.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
Các tập nghiệm trên bằng nhau
Các BPT tên tương đương nhau
HS lên bảng thực hiện
2x 6
*PT: 2x.< - 4.
Û x < - 2
tập nghiệm: S1={x\x<-2}
* PT: -3x.(-) < 6.(-)
Û x < - 2
tập nghiệm: S1={x\x<-2}
Vậy hai BPT trên có cùng một tập nghiệm nên hai BPT trên tương đương
- Hai BPT tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm
2. Hai quy tắc biến đổi bất phương trình.
a) Quy tắc chuyển vế: (SGK)
Ví dụ 1: Giải BPT: x-5<18
Giải
Ta có x-5<18
ó x<18+5
ó x<23
Vậy tập nghiệm của BPT là {x\x<23}
Ví dụ 2: Giải BPT 3x>2x+5 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số
Giải
3x-2x>5
ó x>5
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x / x> 5}
Tập nghiệm này được biểu diễn như sau.
/////////////////////(
5
?2 Giải các phương trình sau:
a) x + 12 > 21
Û x > 21 - 12
Û x > 9
Vậy tập nghiệm của BPT là: {x / x > 9}
//////////////////////////////(
0 9
b) – 2x > -3x - 5
Û -2x + 3x > - 5
Û x > -5
Vậy tập nghiệm của BPT là: {x / x > -5}
b) Quy tắc nhân với một số.
( SGK)
Ví dụ 3. Giải BPT 0,5x <3
Giải
0,5x.2 <3.2
ó x<6
Vậy tập nghiệm của BPT là {x\x<6}
Ví dụ 4. Giải BPT và biểu diễn tập nghiệm trên trục số
Giải
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x>-12}
?3 Giải các BPT sau ( dùng qui tắc nhân)
a) 2x < 24
Û 2x . < 24.
Û x < 12
Vậy tập nghiệm của BPT là: {x / x < 12}
b) -3x < 27
Û - 3x .(-) < 27.(-)
Û x < -9
Vậy tập nghiệm của BPT là: {x / x < -9}
?4Giải thích sự tương đương:
x + 3 < 7 Û x – 2 < 2
Vì: x + 3 < 7 Û x < 4
Nên tập nghiệm: S1={x\x<4}
Vì: x – 2 < 2 Û x < 4
Nên tập nghiệm: S2={x\x<4}
Vậy: hai BPT trên có cùng một tập nghiệm nên hai BPT trên tương đương
2x 6
*PT: 2x.< - 4.
Û x < - 2
tập nghiệm: S1={x\x<-2}
* PT: -3x.(-) < 6.(-)
Û x < - 2
tập nghiệm: S1={x\x<-2}
Vậy hai BPT trên có cùng một tập nghiệm nên hai BPT trên tương đương
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (5’)
a) Mục đích của hoạt động: nhằm giúp cho học sinh học tốt ở bài học sau
Nội dung:
+ Ôn lại các kiến thức về các tính chất liên hệ giữa thứ tự với phép nhân, phép cộng .
+ Ôn cách giải BPT bậc nhất một ẩn
+ Ôn lại cách biểu diện tập nghiệm trên trục số
b) Cách tổ chức hoạt động:
- GV: giao nhiệm vụ cho HS:
Làm bài tập 19, 20, 21, 22, 23, 24 SGK.
- HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên
c) Sản phẩm hoạt động của HS: trả lời được các câu hỏi
+ BPT bậc nhất một ẩn là gì?
+Hai quy tắc biến đổi BPT?
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC: (2’)
- Nêu các tính chất liên hệ giữa thứ tự với phép nhân, phép cộng .
- GV nhận xét ý thức, thái độ học tập của các từng học sinh .
V. RÚT KINH NGHIỆM
- GV...
- HS.
Tuần 30 Ngày soạn: 13/03/2019
Tiết 66
§4. Bất phương trình bậc nhất một ẩn (tt)
I. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức, Kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức Vận dụng hai quy tắc biến đổi bất phương trình để giải bất phương trình bậc nhất một ẩn và các bất phương trình đưa về dạng ax + b 0; ax + b ³ 0; ax + b £ 0.
- Kỹ năng. Tiếp tục rèn luỵên cho h/s kỹ năng giải bất phương trình.
- Thái độ. Rèn tính linh hoạt, vận dụng chính xác.
1.2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
+ Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc và nghiên cứu các dạng bài tập
+ Năng lực giải quyết vấn đề: xác định và nghiên cứu các bài tập cần thực hiện
+ Năng lực tính toán: Biết thực hiện tính toán
II. CHUẨN BỊ:
GV: SGK, giáo án, thước, phấn màu.
HS: SGK, dụng cụ học tập, ôn 2 quy tắc biến đổi PT, chuẩn bị bài ở nhà.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ôn định lớp: (1’)
Nắm sĩ số h/s, kiểm tra sự chuẩn bị của h/s.
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Nêu quy tắc biến đổi bất phương trình.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1. Đặt vấn đề (3’)
- Mục đích: nêu các cách giải BPT bậc nhất một ẩn
- Nội dung: cho HS phân biệt được BPT bậc nhất một ẩn và PT bậc nhất một ẩn
Hãy nêu các cách để giải PT bậc nhất một ẩn
HS nêu các cách giải
Hoạt động 1. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
*Kiến thức 1: Giải BPT bậc nhất một ẩn(15’)
- Mục đích: giới thiệu cách giải BPT
- Nội dung: cách giải dạng tổng quát của BPT bậc nhất một ẩn
- GV hướng dẫn h/s VD5.
+Chuyển vế hạng tử
+Chia cả hai vế cho 2
+Lưu ý về dấu của BPT khi chia hai vế cho cùng một số
- GV cho h/s thực hiện ?5
* GV cho HS lên bảng thực hiện
* GV hướng dẫn cho HS thực hiện
*GV thực hiện và giải thích các bước thực hiện
- GV giới thiệu phần chú ý.
- GV hướng dẫn VD 6. (GV ghi bảng phụ cho h/s quan sát)
- GV cho ví dụ gọi h/s thực hiện.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
2x -3<0
ó 2x<3
ó 2x:2<3:2
ó x<1,5
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x<1,5}
* Biểu diễn tập hợp nghiệm trên trục số
| )////////////////////////
0 1,5
- HS làm ?5 cá nhân
- HS lên bảng thực hiện.
-4x – 8 < 0
Û - 4x < 8
Û - 4x:(-4) < 8:(-4)
Û x < - 2
Tập nghiệm của bất phương trình là:
{x / x < -2}
* Biểu diễn tập hợp nghiệm trên trục số
)////////////////////////
-2 0
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- 4x +12 < 0
Û 12 < 4x
Û 12:4<4x:4
Û x > 3
Vậy nghiệm của bất phương trình là: x > 3
3. Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Ví dụ 5. (SGK)
Giải
2x -3<0
ó 2x<3
ó 2x:2<3:2
ó x<1,5
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x<1,5}
* Biểu diễn tập hợp nghiệm trên trục số
| )////////////////////////
0 1,5
?5 Giải BPT -4x – 8 < 0 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
Giải
-4x – 8 < 0
Û - 4x < 8
Û - 4x:(-4) < 8:(-4)
Û x < - 2
Tập nghiệm của bất phương trình là:{x / x < -2}
* Biểu diễn tập hợp nghiệm trên trục số
)////////////////////////
-2 0
* chú ý. SGK/46
Ví dụ 6: Giải bất phương trình: - 4x – 8 < 0
Giải
- 4x +12 < 0
Û 12 < 4x
Û 12:4<4x:4
Û x > 3
Vậy nghiệm của bất phương trình là: x > 3
Kiến thức 2: Dạng bài tập đưa về dạng BPT ax + b < 0; ... (15’)
- Mục đích: giới thiệu cách giải BPT không ở dạng tổng quát
- Nội dung: cách giải dạng của BPT bậc nhất một ẩn không ở dạng tổng quát
- GV hướng dẫn h/s giải bất phương trình đưa được về dạng ax + b 0; ax + b £ 0; ax + b ³ 0.
- GV hướng dẫn h/s đọc VD 7.
- GV cho h/s thực hiện ?6
* GV cho HS lên bảng thực hiện
* GV hướng dẫn cho HS thực hiện:
+áp dụng quy tắc chuyển vế
+áp dụng quy tắc chia với cùng một số
*GV thực hiện và giải thích các bước thực hiện
-HS đọc, nghiên cứuVD7.
- HS lên bảng thực hiện.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
-0,2x – 0,2 > 0,4x - 2
Û -0,2x - 0,4x > - 2 + 0,2
Û -0,6x > - 1,8
Û 0,6x > 1,8
Û x > 1,8: 0,6
Û x > 3
Vậy nghiệm của BPT là x>3
4. Giải bất phương trình đưa được về dạng ax + b < 0;
ax + b > 0; ax + b £ 0;
ax + b ³ 0.
Ví dụ 7: (SGK)
?6 Giải bất phương trình
-0,2x – 0,2 > 0,4x - 2
Û -0,2x - 0,4x > - 2 + 0,2
Û -0,6x > - 1,8
Û 0,6x > 1,8
Û x > 1,8: 0,6
Û x > 3
Vậy nghiệm của BPT là x>3
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (5’)
a) Mục đích của hoạt động: nhằm giúp cho học sinh học tốt ở bài học sau
Nội dung:
+ Ôn lại các kiến thức về các phép biến đổi BPT
+ Ôn cách giải BPT bậc nhất một ẩn
+ Ôn lại cách biểu diện tập nghiệm trên trục số
b) Cách tổ chức hoạt động:
- GV: giao nhiệm vụ cho HS:
+Làm các bài tập còn lại SGK/47,48.
+Xem và chuẩn bị phần luyện tập tiết 67 học.
- HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên
c) Sản phẩm hoạt động của HS: trả lời được các câu hỏi
+ BPT bậc nhất một ẩn là gì?
+Hai quy tắc biến đổi BPT?
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC: (2’)
- Nêu các tính chất liên hệ giữa thứ tự với phép nhân, phép cộng .
- GV nhận xét ý thức, thái độ học tập của các từng học sinh .
V. RÚT KINH NGHIỆM
- GV...
- HS.
Ký duyệt tuần 30
File đính kèm:
giao_an_dai_so_lop_8_tuan_30_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs_n.doc

