Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I.Mục tiêu:
- Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên và đóng góp của Nguyễn Đình Chiểu cho kho tàng văn học dân tộc.
- Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.
1. Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.
- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm truyện Lục Vân Tiên.
- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Lục Vân Tiên.
- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga.
2. Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ.
- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn trích.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắc họa trong đoạn trích.
3. Thái độ: Có lòng yêu thương con người, biết giúp đỡ người gặp khó khăn hoạn nạn.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 24-09-2018 Tiết dạy: 36 Tuần dạy: 8 Bài 8: Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA (Tiết 1) ( Trích Truyện Lục vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu) I.Mục tiêu: - Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên và đóng góp của Nguyễn Đình Chiểu cho kho tàng văn học dân tộc. - Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên. 1. Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên. - Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm truyện Lục Vân Tiên. - Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Lục Vân Tiên. - Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ. - Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn trích. - Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắc họa trong đoạn trích. 3. Thái độ: Có lòng yêu thương con người, biết giúp đỡ người gặp khó khăn hoạn nạn. II.Chuẩn bị: - Thầy:SGK, giáo án; tranh minh hoạ; Chuần KTKN. - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp. (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (6p) - Đọc thuộc lòng đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích. - Nội dung chính của đoạn trích là gì? Nêu Ý nghĩa của đoạn trích. 3. Nội dung bài mới:(32p) Giới thiệu bài: (2p) Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu là 1 tác phẩm có sức sống mạnh mẽ và lâu bền trong lòng nhân dân, đặc biệt là nhân dân Nam Bộ. Ngay từ năm 1864, tức chỉ 10 năm sau khi tác phẩm ra đời, một người Pháp đã dịch tác phẩm này ra tiếng Pháp, điều thôi thúc ông ta chính là hiện tượng đặc biệt “ Ở Nam Kì lục tỉnh, có lẽ không có một người chài lưới hay người lái đò nào lại không ngâm nga vài ba câu ( Lục Vân Tiên) trong khi đưa đẩy mái chèo”. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 18p) - GV hướng dẫn HS đọc giọng rõ ràng, lưu ý các lời đối thoại của các nhân vật - GV đọc mẫu. - Gọi HS đọc đoạn trích. - Giới thiệu vài nét về tác giả? - Nêu nx của em về tác giả? - Cho HS xem tranh về tác giả. - Giới thiệu vài nét về tác phẩm? - Nêu vị trí của đoạn trích? - HD HS tìm hiểu các chú thích. - HS thảo luận câu 1. - Truyện được kết cấu theo kiểu thông thường của các loại truyện truyền thống xưa ntn? - Đối với loại văn chương nhằm tuyên truyền đạo đức thì kiểu kết cấu đó có ý nghĩa gì? - GV nhấn mạnh nội dung. - Nghe - Nghe. - HS đọc. - Đọc ở sgk và giới thiệu: NĐC sinh ở Sài Gòn Gia Định, quê Cha ở Huế, đỗ tú tài, ra Huế học, chuẩn bị thi 1849. Đến trường thi: mẹ mất, về chịu tang -> bệnh, mù mắt -> bên vợ bội ước... => Sống có nghị lực, cống hiến cho đời: dạy học, làm thầy thuốc, sáng tác thơ văn chống Pháp. - Xem tranh. - Giới thiệu như sgk. - Nằm ở phẩn đầu của TP. - Xem chú thích. - Thảo luận nhóm. - Người tốt thường gặp nhiều gian truân, trắc trở, bị hãm hại nhưng cuối cùng bao giờ cũng tai qua nạn khỏi, cái thiện luôn chiến thắng cái ác. - Vừa phản ánh chân thực cuộc đời đầy rẫy sự bất công, vô lí, vừa nói lên khát vọng ngàn đời của ND ta: ở hiền gặp lành, cái thiện thắng cái ác, chính nghĩa thắng gian tà. - Nghe. I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG: 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung: - Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ Nam Bộ, sống và sáng tác ở thời kì đau thương mà anh dũng của dân tộc ta vào thế kỉ XIX. - TP ra đời khoảng đầu những năm 50 của thế kỉ XIX. - Đoạn trích nằm ở phần đầu của truyện. Hoạt động 2: HD HS Đọc – hiểu văn bản. ( 12p) * Cho hs thảo luận nhóm câu 2. - Qua hành động đánh cướp, hình tượng Lục vân Tiên hiện lên như thế nào? - Tác giả so sánh hình ảnh Lục vân Tiên với ai? Qua đó thể hiện điều gì? -> GV lưu ý: Trước đoạn này là cảnh Lục vân Tiên thấy ND khốn khổ: “Đều đem nhau chạy vào rừng, lên non” và biết ở đó có bọn cướp Phong Lai hung hãn đang hoành hành. - Hình ảnh Lục vân Tiên giống với hình ảnh nv nào trong truyện cổ tích mà em đã học? -> Đó là mô típ quen thuộc: chàng trai tài giỏi, cứu cô gái thoát khỏi tình huống hiểm nghèo, rồi từ ân nghĩa đến tình yêu...=> ước mơ của tg cũng như của ND: có người tài đức, dám ra tay cứu nạn giúp đời. - Thái độ của Lục vân Tiên với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh cướp thể hiện ntn? - Qua đó, em thấy hình tượng Lục vân Tiên thể hiện đạo lí gì của con người? - Thảo luận. - Khi đánh cướp: anh hùng, tài năng và tấm lòng vị nghĩa. Chàng chỉ có 1 mình, hai tay không, bẻ cây làm gậy xông vô đánh cướp. - So sánh với dũng tướng Triệu Tử Long.-> Cái đức của con người “vị nghĩa vong thân”, cái tài của bậc anh hùng và sức mạnh bệnh vực kẻ yếu, chiến thắng những thế lực bạo tàn. - Nghe. - Thạch Sanh. - Nghe. - Con người chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, từ tâm, nhân hậu. +Thấy 2 cô gái chưa hết hãi hùng -> “động lòng” an ủi, hỏi han. + “ Khoan khoan ngồi đó chớ ra” -> lễ giáo ngày xưa và đức tính khiêm nhường “Làm ơn há dễ trông người trả ơn”.=> cư xử mang tinh thần nghĩa hiệp của các bậc anh hùng hảo hán. - Hình tượng LVT thể hiện đạo lí nhân nghĩa của con người trong cuộc sống: anh hùng, hào hiệp, chính trực, II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: 1. Hình ảnh Lục Vân Tiên: - Hành động đánh cướp: Bộc lộ tính cách anh hùng, tài năng và tấm lòng vị nghĩa của chàng. - Cư xử với Kiều Nguyệt Nga: con người chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài,từ tâm, nhân hậu. =>Hình ảnh đẹp, lí tưởng mà Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm niềm tin, khát vọng của mình. 4. Củng cố: (3p) - Nêu vài nét về nhân vật Lục vân Tiên? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài; Đọc bài. - Chuẩn bị bài: Các câu hỏi còn lại của bài. IV.Rút kinh nghiệm. Thầy: Trò:...................................................................................................................................................... Ngày soạn: 24-09-2018 Tiết dạy: 37 Tuần dạy: 8 Bài 8: Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA (Tiết 2) ( Trích Truyện Lục vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu) I.Mục tiêu: - Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên và đóng góp của Nguyễn Đình Chiểu cho kho tàng văn học dân tộc. - Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên. 1. Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên. - Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm truyện Lục Vân Tiên. - Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Lục Vân Tiên. - Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ. - Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn trích. - Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắc họa trong đoạn trích. 3. Thái độ: Có lòng yêu thương con người, biết giúp đỡ người gặp khó khăn hoạn nạn. II.Chuẩn bị: - Thầy:SGK, giáo án; tranh minh hoạ, Chuần KTKN. - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp. (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (6p) - Đọc thuộc lòng đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”. - Nêu vài nét về nhân vật Lục vân Tiên? 3. Nội dung bài mới:(33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 28p) - Gv nhắc lại ND đã học ở tiết 1. - HS thảo luận nhóm: KNN đã bộc lộ những nét đẹp tâm hồn ntn? Hãy PT điều đó qua ngôn ngữ, cử chỉ của nàng. -> Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga chinh phục được tình cảm yêu mến của ND, những con người bao giờ cũng xem trọng ơn nghĩa “Ơn ai một chút chẳng quên”. - Em có nhận xét gì về nghệ thuật khắc họa nhân vật trong đoạn trích? - Điều đó cho thấy Truyện LVT gần với loại truyện nào mà em đã học? - Em có nx gì về ngôn ngữ trong đoạn trích? - Từ nội dung trên, hãy rút ra ý nghĩa của văn bản? - Gv tổng kết và gọi hs đọc ghi nhớ. - Nghe. * Thảo luận nhóm: - Lời lẽ của một cô gái khuê các, thùy mị, nết na, có học thức: xưng hô khiêm nhường: quân tử, tiện thiếp; nói năng văn vẻ, dịu dàng: Làm con đâu dám cãi cha, Chút tôi liễu yếu .đã phần;. - Là người chịu ơn: ơn cứu mạng, cứu cả cuộc đời trong trắng: Lâm nguy.một hồi; có đền đáp mấy cũng chưa đủ: Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi. - Nguyện gắn bó cuộc đời với chàng trai khảng khái, hào hiệp và dám liều mình để giữ trọn ân tình, thủy chung với chàng. - Nghe. - Nt miêu tả nhân vật: khắc họa nhân vật qua cử chỉ, hành động, lời nói. - Truyện dân gian. - Nêu nx. - Rút ra ý nghĩa của văn bản. - Đọc ghi nhớ. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: 1. Hình ảnh Lục Vân Tiên: 2. Phẩm chất tốt đẹp của Kiều Nguyệt Nga. - Thùy mị, nết na, có học thức: + Xưng hô khiêm nhường: quân tử, tiện thiếp. + Nói năng văn vẻ, dịu dàng: “Làm con đâu dám cãi cha”, “Chút tôi liễu yếu .đã phần”. - Một lòng tri ân người đã cứu mình: Giữ trọn ân tình, chung thủy. 3. Nghệ thuật: - Miêu tả nhân vật thông qua hành động, cử chỉ, lời nói. - Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gần với lời nói thông thường, mang màu sắc Nam Bộ, phù hợp với diễn biến tình tiết truyện. 4. Ý nghĩa văn bản: Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của 2 nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả. * Ghi nhớ(sgk) Hoạt động 2: HD HS phần Luyện tập. ( 5p) - HD HS về nhà làm Bt: Phân biệt sắc thái từng lời thoại của mỗi nv trong đoạn trích. - Gọi HS đọc diễn cảm đoạn thơ. - Nghe HD. - Đọc diễn cảm. III. LUYỆN TẬP: 4. Củng cố: (3p) - Kiều Nguyệt Nga có những phẩm chất tốt đẹp nào? - Nêu ý nghĩa của đoạn thơ? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm luyện tập. Đọc thêm. - PT nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga thông qua lời nói, hành động của nv. - Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng ở phần chú thích. - Chuẩn bị bài: Trau dồi vốn từ IV.Rút kinh nghiệm. Thầy: Trò:...................................................................................................................................................... Ngày soạn: 24-09-2018 Tiết dạy: 38 Tuần dạy: 8 TRAU DỒI VỐN TỪ (Tiết 1) I. Mục tiêu: Nắm được những định hướng chính để trau dồi vốn từ. THGD KNS: tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ. 1. Kiến thức: Những định hướng chính để trau dồi vốn từ. 2. Kĩ năng: - Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh. - Tích hợp gd kĩ năng sống. 3. Thái độ: Có ý thức rèn luyện để trau dồi vốn từ. II.Chuẩn bị: - Thầy:SGK, giáo án; Chuần KTKN. - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp. (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (6p) - Thuật ngữ là gì? Nêu các đặc điểm của thuật ngữ. - Lấy hai vd về thuật ngữ: chỉ rõ khái niệm và cho biết nó thuộc lĩnh vực khoa học nào? 3. Nội dung bài mới: (32p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ. ( 12p) - Gọi HS đọc ý kiến của Phạm Văn Đồng. - Qua ý kiến, em hiểu tg muốn nói điều gi? - Gv nhấn mạnh. - Gọi HS đọc câu 2. - Cho HS HĐ nhóm. - GV viết vào bảng nhóm -> HS xác định lỗi diễn đạt. - VS có những lỗi này, vì “tiếng ta nghèo” hay vì người viết “không biết dùng tiếng ta”? - Để “biết dùng tiếng ta” cần phải làm gì. - GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. - Nêu suy nghĩ. - Nghe. - Đọc. - HĐ nhóm. - Xác định lỗi diễn đạt ở bảng nhóm. a. Dùng thừa từ” đẹp”. b. Dùng sai từ dự đoán: đoán trước tình hình, sự việc nào đó có thể xảy ra trong tương lai. => có thể thay bằng từ “ước đoán”, “ước tính”, “phỏng đoán” c. Dùng sai từ đẩy mạnh: thúc đẩy cho phát triển nhanh lên, quy mô là mở rộng hay thu hẹp chứ không thể nhanh hay chậm=> dùng các từ mở rộng, thu hẹp. - Người viết không biết chính xác nghĩa và cách dùng của từ mà mình sử dụng. => người viết “không biết dùng tiếng ta”. - Nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ ;Dùng từ cho đúng nghĩa và phù hợp với văn cảnh. - Đọc. I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ. 1. Ý kiến: - Tiếng Việt rất phong phú, có khả năng rất lớn để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của người Việt. - Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt, phải không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình -> trau dồi vốn từ. 2. Xác định lỗi: a. Dùng thừa từ “đẹp”. b.Dùng sai từ dự đoán => thay bằng từ “ước đoán”, “ước tính”, “phỏng đoán”... c. Dùng sai từ đẩy mạnh=> dùng các từ mở rộng, thu hẹp. => Cần nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ. * Ghi nhớ: sgk Hoạt động 2: HD cách rèn luyện để làm tăng vốn từ. (10p) - Gọi Hs đọc ý kiến. - Em hiểu ý kiến đó ntn? - THGD KNS: So sánh hình thức trau dồi vốn từ ở phần I và hình thức trau dồi vốn từ của Nguyễn Du? - Có mấy cách trau dồi vốn từ? - GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. - Tô Hoài phân tích quá trình trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân. + Rèn luyện để biết đầy đủ và chính xác nghĩa của từ; Cách dùng từ cho đúng nghĩa và phù hợp với văn cảnh. + Học hỏi để biết thêm những từ mà mình chưa biết-> làm phong phú vốn từ của bản thân. - 2 cách: rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ; rèn luyện để làm tăng vốn từ. - Đọc. II. RÈN LUYỆN ĐỂ LÀM TĂNG VỐN TỪ. * Ý kiến của Tô Hoài: Tác giả phân tích quá trình trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân. => Học hỏi để biết thêm những từ mà mình chưa biết. * Ghi nhớ: sgk Hoạt động 3: Hướng dẫn phần luyện tập. (10p) - Gọi HS lên bảng làm Bt1. - Cho HS thảo luận làm Bt2 sgk tr101,102 . - Gọi HS trình bày BT2. - Lên bảng làm Bt1. - HS thảo luận. - Trình bày. III. LUYỆN TẬP BT1: Giải thích: - Hậu quả là kết quả xấu. - Đoạt là chiếm được phần thắng. - Tinh tú là sao trên trời (nói khái quát). BT2: a. Tuyệt: - dứt, không còn gì: + tuyệt chủng:bị mất nòi giống. + tuyệt giao: cắt đứt giao thiệp. + tuyệt tự: không có người nối dõi. + tuyệt thực: nhịn đói, không chịu ăn để phản đối. - cực kì, nhất: + tuyệt đỉnh: điểm cao nhất, mức cao nhất. + tuyệt mật: cần được giữ bi mật tuyệt đối. + Tuyệt tác: tác phẩm VH, nghệ thuật hay, đẹp không có cái hơn. + tuyệt trần: nhất trên đời, không có gì sánh bằng. b. Đồng: - cùng nhau, giống nhau: đồng âm, đồng bào, đồng bộ, đồng chí, đồng dạng, đồng khởi, đồng môn, đồng niên, đồng sự. - trẻ em: đồng ấu (trẻ em khoảng 6,7 tuổi); đồng dao (lời hát DG của TE); đồng thoại (truyện viết cho TE). - (chất) đồng: trống đồng (nhạc khí gõ thời cổ, hình cái trống, đúc bằng đồng, trên mặt có chạm những họa tiết trang trí). 4. Củng cố: (3p) - Nêu những cách để trau dối vốn từ? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài. - Chuẩn bị bài: Phần bài tập còn lại. IV.Rút kinh nghiệm. Thầy: Trò:...................................................................................................................................................... Ngày soạn: 24-09-2018 Tiết dạy: 39 Tuần dạy: 8 TRAU DỒI VỐN TỪ (Tiết 2) I.Mục tiêu: Nắm được những định hướng chính để trau dồi vốn từ. 1. Kiến thức: Những định hướng chính để trau dồi vốn từ. 2. Kĩ năng: - Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh. - Tích hợp gd kĩ năng sống. 3. Thái độ: Có ý thức rèn luyện để trau dồi vốn từ. II.Chuẩn bị: - Thầy:SGK, giáo án; Chuần KTKN. - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp. (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (6p) - Có mấy cách trau dồi vốn từ? Hãy trình bày. - Em đã trao dồi vốn từ ntn? Lấy VD. 3. Nội dung bài mới: (32p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 3: Hướng dẫn phần luyện tập. (32p) - Gọi HS đọc và thảo luận nhanh BT3. - Gọi HS trình bày. - Gọi HS đọc BT4. - Yêu cầu HS nêu ý kiến. - Gọi HS đọc BT5. - Yêu cầu HS nêu cách để làm tăng vốn từ. - Gọi HS lên làm Bt6. - Yêu cầu HS làm Bt7 vào bảng nhóm. - Gọi 2 Hs làm Bt8. - HD HS làm BT9: Thi tìm từ ghép có yếu tố Hns Việt. - Đọc và thảo luận. - Trình bày - Đọc. - Nêu ý kiến. - Đọc. - Nêu cách để làm tăng vốn từ. - Làm Bt6. - Làm Bt7 vào bảng nhóm. - 2 Hs làm Bt8. - Làm BT9: Thi tìm từ. III. LUYỆN TẬP: BT3: Sửa lỗi: a. Dùng sai từ im lặng ( dùng để nói con người, cảnh tượng của con người)-> thay từ yên tĩnh, vắng lặng... b. Dùng sai từ thành lập ( lập nên, xây dựng nên một tổ chức như đảng, hội, công ti...) -> thiết lập. c. Dùng sai từ cảm xúc (sự rung động trong lòng do tiếp xúc với sự việc gì) -> cảm động, xúc động, cảm phục... BT4: Bình luận: TV là một ngôn ngữ trong sáng và giàu đẹp, thể hiện trước hết qua ngôn ngữ của người nông dân. Muốn gìn giữ sự trong sáng và giàu đẹp của ngôn ngữ dân tộc phải học tập lời ăn tiếng nói của họ. Bt5: Để làm tăng vốn từ: - Quan sát, lắng nghe lời nói hằng ngày của những người xung quanh và các phương tiện thông tin đại chúng. - Đọc sách báo. - Ghi chép những từ ngữ mới đã nghe được, đọc được. Gặp từ khó thì tra từ điển hoặc hỏi người khác. - Sử dụng những từ ngữ mới trong hoàn cảnh giao tiếp thích hợp. BT6: Chọn từ ngữ thích hợp: a. điểm yếu. b. mục đích cuối cùng. c. đề đạt. d. láu táu. e. hoảng loạn. BT7: Phân biệt nghĩa. a. Nhuận bút: tiền trả cho người viết một tác phẩm; thù lao: trả công để bù đắp vào lao động đã bỏ ra. b. tay trắng: không có chút vốn liếng, của cải gì; trắng tay: bị mất hết tất cả tiền bạc, của cải, hoàn toàn không còn gì. c. kiểm điểm: xem xét đánh giá lại từng cái hoặc từng việc để có được một nhận định chung; kiểm kê: kiểm lại từng cái, từng món để xác định số lượng và chất lượng của chúng. d. Lược khảo: nghiên cứu khái quát về những cái chính, không đi vào chi tiết; lược thuật: kể, trình bày tóm tắt. BT8: a. 5 từ ghép: đấu tranh- tranh đấu; bảo đảm- đảm bảo; khổ cực- cực khổ; đợi chờ- chờ đợi; thương yêu-yêu thương. b. 5 từ láy: tối tăm- tăm tối; vương vấn- vấn vương; tả tơi- tơi tả; đau đớn- đớn đau; thiết tha- tha thiết. BT9: - bất: bất công, bất hiếu,... - bí: bí mật, bí ẩn,... - đa: đa nghi, đa cảm,.. ............... 4. Củng cố: (3p) - Nêu những cách để trau dối vốn từ? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm luyện tập. - Mở rộng vốn từ: hiểu và biết cách sử dụng một số từ Hán Việt thông dụng. - Chuẩn bị bài: Miêu tả nội tâm trong VB TS. IV.Rút kinh nghiệm. Thầy: Trò:...................................................................................................................................................... Ngày soạn: 24-09-2018 Tiết dạy: 40 Tuần dạy: 8 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ. I.Mục tiêu: - Hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm trong một văn bản tự sự. - Vận dụng hiểu biết về miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự để đọc – hiểu văn bản. 1. Kiến thức: - Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự. - Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện. - Phần Bài tập 1 và 2 không học. 2. Kĩ năng: - Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. - Kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm khi làm bài văn tự sự. 3. Thái độ: Có ý thức học tập tích cực, biết sử dụng yếu tố nội tâm trong VB. II.Chuẩn bị: - Thầy:SGK, giáo án; Chuần KTKN. - Trò: ĐDHT, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp. (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Vai trò của yếu tố MT trong văn TS? 3. Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu yếu tố MT nội tâm trong VB TS. ( 20p) - Gọi HS đọc lại đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”. - Cho HS thảo luận các câu hỏi. - Tìm câu thơ tả cảnh và câu thơ miêu tả tâm trạng của TK? - Thế nào là nội tâm? -> Nội tâm là suy nghĩ, tâm trạng, thái độ, tình cảm sâu kín của nv. - Những câu thơ tả cảnh có mqh ntn với việc thể hiện nội tâm nv? - MT nội tâm có tác dụng ntn đối với việc khắc họa nv? - Cách MT nội tâm như vậy gọi là trực tiếp hay gián tiếp? - Liên hệ bản thân: Nêu tình huống thể hiện nội tâm của em? - Gọi HS đọc câu 2 và nêu nx. - Cách MT nội tâm như vậy gọi là trực tiếp hay gián tiếp? - Qua 2 VD vừa tìm hiểu, em có nx gì về cách MT nội tâm nv? - GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. - Thảo luận. - Tả cảnh: 4 câu đầu; 8 câu cuối; MT tâm trạng: “Bên trời ....người ôm”. - Nêu ý kiến. - Nghe. - Từ việc miêu tả hoàn cảnh, ngoại hình mà người viết cho ta thấy được tâm trạng bên trong của nv. - MT nội tâm khắc họa “chân dung tinh thần” của nv, tái hiện những trăn trở, dằn vặt, những rung động tinh vi trong tình cảm, tư tưởng của nv -> MT nội tâm có vai trò và td trong việc khắc họa đặc điểm, tính cách nv. - Trực tiếp. - Liên hệ nêu tình huống. - Đọc.-> nêu nx: MT nội tâm nv qua nét mặt, cử chỉ của nv. - Gián tiếp. - Có 2 cách MT nội tâm nv: trực tiếp và gián tiếp. - Đọc. I. TÌM HIỂU YẾU TỐ MT NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ. 1. Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”. a. - Tả cảnh: 4 câu đầu; 8 câu cuối. - MT tâm trạng: Bên trời ....người ôm. b. Từ việc miêu tả hoàn cảnh, ngoại hình mà người viết tái hiện lại những ý nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nv.-> MT nội tâm. c. Tác dụng: khắc họa đặc điểm, tính cách nv, làm cho nv sinh động. 2. Đoạn văn Lão Hạc – Nam Cao: MT nội tâm nv qua nét mặt, cử chỉ của nv. * Ghi nhớ: sgk. Hoạt động 2: HD HS làm luyện tập.( 13p) - Yêu cầu HS đọc Bt3 sgk tr117. - Cho HS làm độc lập. - Gọi HS trình bày. - GV cùng Hs nx, bổ sung. - Kể lại câu chuyện có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm. - Đọc Bt3. - Suy nghĩ làm bài. - Trình bày. - NX, bổ sung. - Kể chuyện. II. LUYỆN TẬP: BT3: Ghi lại tâm trạng sau khi để xảy ra một chuyện có lỗi với bạn. 4. Củng cố: (3p) - Thế nào là MT nội tâm? Có mấy cách MT nội tâm nv? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm luyện tập. - PT một đoạn văn có sử dụng các yếu tố MT tâm trạng nv đã học. - Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương phần Văn. IV.Rút kinh nghiệm. Thầy: Trò:...................................................................................................................................................... Ký duyệt của Tổ trưởng: 27-9-2018
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_8_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs_n.doc

