Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 4 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. MỤC TIÊU :
- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì.
- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm.
1. Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì.
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ.
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện.
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì.
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian.
- Kể lại được truyện.
3. Thái độ:
- Tôn trọng, ca ngợi phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ ở mọi thời đại.
- Phản đối chế độ phong kiến, quan điểm trọng nam khinh nữ, phê phán chiến tranh.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 4 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 27-08-2018 Tiết dạy: 16 Tuần dạy: 04 Bài 4: Văn bản: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (Tiết 1) ( Trích Truyền kì mạn lục) Nguyễn Dữ I. MỤC TIÊU : - Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì. - Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm. 1. Kiến thức: - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì. - Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ. - Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện. - Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương. 2. Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì. - Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian. - Kể lại được truyện. 3. Thái độ: - Tôn trọng, ca ngợi phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ ở mọi thời đại. - Phản đối chế độ phong kiến, quan điểm trọng nam khinh nữ, phê phán chiến tranh. II. CHUẨN BỊ: - Thầy: giáo án, SGK, chuẩn KTKN. - Trò: SGK, soạn bài. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(6p) - Trong VB “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” đã nêu lên Cơ hội và Nhiệm vụ gì? - Nêu hình thức và ý nghĩa của VB. Liên hệ bản thân em đã được hưởng những quyền gì của trẻ em? 3. Nội dung bài mới: ( 32p) Giới thiệu bài. ( 2p) “Chuyện người con gái Nam Xương” là truyện thứ 16 trong số 20 truyện của Truyền kì mạn lục. Truyện có nguồn gốc từ một truyện DG trong Kho tàng truyện cổ tích VN, được gọi là truyện Vợ chàng Trương. Truyện cổ tích thiên về kể những sự kiện dẫn đến nỗi oan khuất của Vũ Nương. Cái chết của nàng đã làm rung động bao tâm hồn thi sĩ, để lại nhiều bài thơ viếng Vũ Thị rất hay. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung. ( 20p) - GV hướng dẫn HS đọc giọng rõ ràng, diễn cảm thể hiện tâm trạng từng nhân vật trong từng hoàn cảnh. - GV đọc mẫu. - Gọi HS đọc văn bản - HD HS xem tranh ở SGK. - Em hãy nêu vài nét về tác giả Nguyễn Dữ? - Gọi hs nêu xuất xứ của Chuyện người con gái Nam Xương. - GV giúp HS hiểu thế nào là truyện truyền kì: là loại văn xuôi tự sự, có nguồn gốc từ VH TQ, thịnh hành từ đời Đường. Truyện truyền kì thường mô phỏng những cốt truyện DG hoặc dã sử vốn đã được lưu truyền rộng rãi trong ND. - Thế nào là Truyền kì mạn lục? - Nguồn gốc của các truyện trong TP Truyền kì mạn lục? - Nhân vật mà Nguyễn Dữ lựa chọn để kể là ai? - GV lưu ý hình thức nghệ thuật: viết bằng chữ Hán, sáng tạo lại câu chuyện DG... - HD HS về nhà tìm hiểu các chú thích. - Yêu cầu HS tìm bố cục của truyện? - Xác định nhân vật chính và nhân vật trung tâm của truyện? - Nghe - Nghe. - HS đọc. - Nhìn tranh ở SGK. - Giới thiệu như sgk. - Là truyện thứ 16 trong số 20 truyện của Truyền kì mạn lục. - Nghe. - Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền. - Khai thác các truyện cổ DG và các truyền thuyết lịch sử, dã sử của VN. - Người phụ nữ, người trí thức. - Nghe. - Nghe. - 3 phần: +P1: Từ đầulo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình. -> Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương, sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa cách. +P2: Tiếpnhưng việc trót đã qua rồi. -> Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương. +P3: còn lại. -> Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong động Linh Phi. Vũ Nương được giải oan. - NV chính: Trương Sinh và Vũ Nương. - NV trung tâm: Vũ Nương. I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG: 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung: - Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ XVI, quê ở Hải Dương. - VB là truyện thứ 16 trong Truyền kì mạn lục. - Bố cục: 3 phần. +P1: Từ đầulo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình. +P2: Tiếpnhưng việc trót đã qua rồi. +P3: còn lại. Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản. ( 10p) - Cho HS thảo luận câu 2. - Nhân vật Vũ Nương được miêu tả trong những hoàn cảnh nào? Ở từng hoàn cảnh Vũ Nương đã bộc lộ những đức tính gì? - Gọi HS khái quát những vẻ đẹp của NV Vũ Nương? - GV nhấn mạnh. - Qua NV Vũ Nương, em hiểu gì về người phụ nữ Việt Nam? - Thảo luận nhóm. - Trong cuộc sống vợ chồng bình thường: giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồng phải thất hòa. - Khi tiễn chồng đi lính: không trông mong vinh hiển mà chỉ cầu chồng bình an; cảm thông nỗi vất vả, gian lao mà chồng chịu đựng; nói lên nỗi nhớ nhung của mình. - Khi xa chồng: thủy chung, yêu chồng tha thiết; còn là người mẹ hiền, dâu thảo... - Khi bị chồng nghi oan: +Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình. + Nói lên nỗi đau đớn, thất vọng khi bị đối xử bất công, bị mắng nhiếc và đánh đuổi đi. + Thất vọng đến tột cùng, Vũ Nương mượn dòng nước con sông quê hương để giải tỏ tấm lòng trong trắng của mình. - HS trình bày. - Theo dõi. - Có những phẩm chất tốt đẹp: chung thủy, hiếu thảo, giàu lòng vị tha, quan tâm chăm sóc gia đình, ... II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: 1. Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương: - Hết lòng vì gia đình, hiếu thảo với mẹ chồng, thủy chung với chồng, chu đáo, tận tình và rất mực yêu thương con. - Bao dung, vị tha, nặng lòng với gia đình. 4. Củng cố: (3p) - Kể tóm tắt văn bản. - Vũ Nương có những vẻ đẹp nào? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài. Tìm hiểu thêm về tg và tác phẩm. - Chuẩn bị bài: Soạn phần còn lại của bài. IV.RÚT KINH NGHIỆM. Thầy: ........ Trò: ....... Ngày soạn: 27-08-2018 Tiết dạy: 17 Tuần dạy: 04 Bài 4: Văn bản: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (Tiết 2) ( Trích Truyền kì mạn lục) Nguyễn Dữ I. MỤC TIÊU : - Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì. - Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm. 1. Kiến thức: - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì. - Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ. - Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện. - Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương. 2. Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì. - Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian. - Kể lại được truyện. 3. Thái độ: - Tôn trọng, ca ngợi phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ ở mọi thời đại. - Phản đối chế độ phong kiến, quan điểm trọng nam khinh nữ, phê phán chiến tranh. II. CHUẨN BỊ: - Thầy: giáo án, SGK, chuẩn KTKN. - Trò: SGK, soạn bài. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(6p) - Tóm tắt VB “Chuyện người con gái Nam Xương”? Tác giả của VB? - Trình bày những vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương ( có dẫn chứng ở VB)? 3. Nội dung bài mới: ( 32p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS đọc – hiểu văn bản. (25 p) - GV nhắc lại ND của tiết 1 đã học. - Gọi 1 HS tóm tắt lại VB. - Thảo luận: Vì sao Vũ Nương phải chịu nỗi oan khuất? (GV gợi ý để HS tìm nguyên nhân dẫn dến cái chết của Vũ Nương). - Từ đó em cảm nhận được điều gì về thân phận của người PN dưới chế độ phong kiến? - Liên hệ với người PN Việt Nam hiên nay? - Qua cái chết của Vũ Nương trong truyện, em thấy thái độ của tác giả ntn? - NX về cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện, những lời trần thuật và những lời đối thoại trong truyện? - HD HS tìm yếu tố kì ảo ở phần 3. - Đưa yếu tố kì ảo vào câu chuyện, tg nhằm thể hiện điều gì? - HD HS NX chung về nghệ thuật của truyện. - Câu chuyện trên có ý nghĩ gì? - GV nhấn mạnh ý nghĩa VB: con người cần phải biết giữ gìn, bảo vệ hạnh phúc của mình và ngợi ca về vẻ đẹp của người phụ nữ. - GV khái quát nội dung bài học. - Gọi HS đọc ghi nhớ - Tóm tắt VB. - Thảo luận; Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương không bình đẳng; Trương Sinh có tính đa nghi, khi về tâm trạng không vui do mẹ mất; nghe lời nói của đứa trẻ ngay thơ; xử sự hồ đồ và độc đoán. - Không được bênh vực, chở che mà còn bị đối xử một cách bất công, vô lí...... - HS liên hệ nêu ý kiến: được quyền bình đẳng, giữ những chức vụ quan trọng trong bộ máy Nhà nước, ... - Phê phán sự ghen tuông mù quáng của Trương Sinh, ngợi ca người PN tiết hạnh. - Trên cơ sở cốt truyện có sẵn, tg sắp xếp lại một số tình tiết, sáng tạo về nv, cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì. - Lời trần thuật và lời đối thoại -> câu chuyện sinh động, khắc họa tâm lí và tính cách nv. - Tìm yếu tố kì ảo: Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa, lạc vào động của Linh Phi, được đãi yến tiệc và gặp Vũ Nương, được sứ giả Linh Phi rẽ nước đưa về dương thế; Vũ Nương hiện ra sau khi Trương Sinh lập đàn giải oan cho nàng ở bến Hoàng Giang... - Làm cho thế giới kì ảo lung linh, mơ hồ trở nên gần với cuộc đời thực, tăng độ tin cậy. - Trình bày. - Nêu ý nghĩa. - Theo dõi. - Nghe. - Đọc. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: 1. Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương: 2. Thái độ của tác giả: - Phê phán sự ghen tuông mù quáng: Trương Sinh đa nghi, cư xử hồ đồ và độc đoán, đẩy Vũ Nương tìm đến cái chết. - Ngợi ca người phụ nữ tiết hạnh: Vũ Nương được minh oan. 3. Nghệ thuật: - Khai thác vốn VHDG. - Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì,... - Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm không mòn sáo. 4. Ý nghĩa: Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê phán thói ghen tuông mù quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ VN. * Ghi nhớ: sgk Hoạt động 2: Hướng dẫn phần luyện tập. (7p) - Yêu cầu HS kể lại Chuyện người con gái Nam Xương theo cách của em. - GV cùng HS cả lớp nx, bổ sung. - Gọi HS đọc phần Đọc thêm. - Kể chuyện: 1-2 HS. - NX, bổ sung. - Đọc: Lại bài viếng Vũ Thị. 4. Củng cố: (3p) - Thái độ của tg thể hiện ntn trong truyện? - Nêu ý nghĩa của VB. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài; nhớ một số từ Hán Việt trong truyện. - Chuẩn bị bài: Xưng hô trong hội thoại. IV. RÚT KINH NGHIỆM. Thầy: Trò: Ngày soạn: 27-08-2018 Tiết dạy: 18 Tuần dạy: 04 XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI I. MỤC TIÊU : - Hiểu được tính chất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm của từ ngữ xưng hô Tiếng Việt. - Biết sử dụng từ ngữ xưng hô một cách thích hợp trong giao tiếp. - Tích hợp GD kỹ năng sống: trình bày, trao đổi về cách xưng hô trong hội thoại, căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm của tình huống giao tiếp; lựa chọn cách sử dụng từ ngữ xưng hô hiệu quả trong giao tiếp của cá nhân. 1. Kiến thức: - Hệ thống từ ngữ xưng hô Tiếng Việt. - Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt. 2. Kĩ năng: - Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể. - Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp. 3. Thái độ: Có ý thức lựa chọn cách xưng hô đạt hiệu quả trong gao tiếp cá nhân. II. CHUẨN BỊ: - Thầy: giáo án, SGK, chuẩn KTKN. - Trò: SGK, soạn bài. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Trong những tình huống nào người nói có thể không tuân thủ phương châm hội thoại? Cho ví dụ. 3.Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô. ( 15p) - Gọi HS đọc câu 1. - Nêu một số từ ngữ dùng để xưng hô trong TV và cách dùng những từ ngữ đó. - GV HD HS so sánh với một ngôn ngữ khác và rút ra nhận xét về sự tinh tế trong xưng hô của người Việt: Tiếng Anh: I, we ( để xưng) - you (để hô). - Tích hợp GD kỹ năng sống: Thử nêu một vài tình huống giao tiếp mà em đã gặp, trong đó người nói không biết phải xưng hô như thế nào? - Em có nx gì về từ ngữ xưng hô trong TV? - Gọi 2 HS đọc 2 đoạn trích ở sgk. - Cho HS thảo luận các câu hỏi. + Xác định các từ ngữ xưng hô trong hai đoạn trích. + Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của Dế Choắt và Dế Mèn. + Giải thích sự thay đổi đó? - Em rút ra bài học gì về việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại? - Tích hợp GD kỹ năng sống: Nêu tình huống thể hiện cách sử dụng từ ngữ xưng hô trong giao tiếp. - GV nhấn mạnh về cách sử dụng từ ngữ xưng hô trong giao tiếp: tùy vào đối tượng và đặc điểm của TH giao tiếp. - GV khái quát nội dung bài học. - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - Đọc. - anh –em, cha-con, mình-bạn,. Thầy (cô)-học sinh; bác sĩ-bệnh nhân; giám đốc-nhân viên..... - Theo dõi. - Bố mẹ là thầy cô dạy mình trong giờ học; hoặc Cháu, em lớn tuổi hơn mình....-> xưng hô phù hợp trong lớp học: em – cô (thầy); khi về nhà: con – mẹ (cha),... - Từ ngữ xưng hô trong TV rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái BC. - 2 HS Đọc 2 đoạn trích (SGK) - Thảo luận nhóm. - Đoạn a: em – anh ( Dế Choắt nói với Dế Mèn); ta – chú mày (Dế Mèn nói với ( Dế Choắt) - Đoạn b: tôi –anh ( Dế Mèn và ( Dế Choắt xưng hô với nhau). - Đoạn a: + DC ở vị thế yếu, cảm thấy mình thấp hèn, cần nhờ vả người khác. + DM ở vị thế mạnh, kiêu căng và hách dịch. -> xưng hô bất bình đẳng. - Đoạn b: Không ai thấy mình thấp hơn hay cao hơn người đối thoại. ->xưng hô bình đẳng. - Tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế của 2 nhân vật thay đổi. - Cần căn cứ vào đối tượng và tình huống giao tiếp để xưng hô. - Nêu tình huống: Hiện tại em là HS, sau này sẽ trở thành bác sĩ-> không thay đổi cách xưng hô với thầy (cô) đã dạy mình nhưng thầy (cô) có thể thay đổi gọi em là bác sĩ; ... - Theo dõi. - Nghe. - Đọc ghi nhớ. I. TỪ NGỮ XƯNG HÔ VÀ VIỆC SỬ DỤNG TỪ NGỮ XƯNG HÔ. 1.Từ ngữ xưng hô: - Chỉ quan hệ gia đình: anh – em, cha-con, cháu-ông (bà),... - Chỉ nghề nghiệp: Thầy (cô)-học sinh; bác sĩ-bệnh nhân; giám đốc-nhân viên;... 2. Đoạn trích: Từ ngữ xưng hô: - Đoạn a: + Em - anh: tôn trọng + Ta - chú mày: kiêu căng, hách dịch. => xưng hô bất bình đẳng. - Đoạn b: Tôi – anh ->xưng hô bình đẳng. => Tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế của nhân vật thay đổi. * Ghi nhớ (SGK) Hoạt động 2: Luyện tập. (18p) - Gọi HS đọc Bt1. - Phát hiện sự nhầm lẫn trong cách xưng hô và giải thích nguyên nhân. - Hãy so sánh từ ngữ xưng hô giữa Tiếng Việt với tiếng Anh? - HD HS làm Bt2:Giải thích cách xưng: chúng tôi/ tôi. => Khi viết bài bút chiến, tranh luận, khi cần nhấn mạnh ý kiến riêng thì dùng tôi thích hợp hơn. - Đọc đoạn trích ở Bt3 và làm theo yêu cầu. - Đọc văn bản và phân tích cách dùng từ xưng hô và thái độ của người nói trong câu chuyện. - Đọc đoạn trích và phân tích việc dùng từ ngữ xưng hô của Bác Hồ (so sánh với người đứng đầu nhà nước thời phong kiến). - HD HS về nhà làm Bt6. - Đọc. - xác định yêu cầu và thực hiện. - Tiếng Việt: + Phương tiện xưng hô chỉ “ngôi gộp” (ít nhất 2 người, trong đó có người nói và người nghe): chúng ta. + Phương tiện xưng hô chỉ “ngôi trừ”(ít nhất 2 người, trong đó có người nói nhưng không có người nghe): chúng tôi, chúng em, chúng cháu ... + Phương tiện xưng hô chỉ “ngôi gộp” và “ngôi trừ”: chúng mình. - Tiếng Anh: we (nghĩa là chúng tôi hoặc chúng ta) tùy thuộc vào tình huống. -> Từ ngữ xưng hô của Tiếng Việt phong phú hơn. - Làm Bt2. - Theo dõi. - HĐ nhóm -> trình bày - Đọc VB -> phân tích. - Làm bt 5. - Nghe HD. II. LUYỆN TẬP: BT1. Nhầm lẫn: chúng ta với chúng em do không hiểu hết nghĩa. BT2. Dùng chúng tôi tăng tính khách quan và thể hiện sự khiêm tốn của tác giả. BT3. Cách xưng hô với mẹ: theo cách thông thường, với sứ giả (ta - ông)=> Thánh Gióng là một đứa trẻ khác thường. BT4. - Thể hiện thái độ tôn sư trọng đạo nên vẫn gọi thầy giáo cũ là thầy và xưng là con. - Người thầy giáo cũ tôn trọng cương vị hiện tại của trò nên gọi vị tướng là ngài. BT5. Bác Hồ xưng là tôi và gọi đồng bào->gần gũi, thân thiết=> quan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân trong một đất nước dân chủ. Bt 6. Các từ ngữ xưng hô của kẻ có vị thế, quyền lực ( cai lệ) và người dân bị áp bức (chị Dậu). - Cai lệ: trịch thượng, hống hách. - Chị Dậu: hạ mình, nhẫn nhục ( nhà cháu – ông); sau đó thay đổi: tôi – ông, bà – mày. -> Thay đổi thái độ và hành vi của nv=> phản kháng quyết liệt của một con người bị dồn đến bước đường cùng. 4. Củng cố:(3p) - Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt thể hiện ntn? Lấy VD. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm bài tập. - Tìm các VD về việc lựa chọn từ ngữ xưng hô khiêm nhường và tôn trọng người đối thoại. - Chuẩn bị: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. IV.RÚT KINH NGHIỆM. Thầy: Trò: Ngày soạn: 27-08-2018 Tiết dạy: 19 Tuần dạy: 04 CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP I. MỤC TIÊU: - Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một người hoặc một nhân vật. - Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp và ngược lại 1. Kiến thức: - Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp. - Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp. 2. Kỹ năng: - Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dãn gián tiếp - Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản. 3. Thái độ: Có ý thức dùng lời dẫn đúng cách trực tiếp hoặc gián tiếp. II. CHUẨN BỊ: - Thầy: giáo án, SGKchuẩn KTKN. - Trò: SGK, soạn bài. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Khi giao tiếp người nói cần xưng hô ntn cho thích hợp? Lấy VD minh họa. 3.Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Cách dẫn trực tiếp. ( 10p) - Gọi HS đọc 2 đoạn trích. - Cho HS thảo luận nhanh các câu hỏi. - Phần in đậm trong mỗi đoạn trích là lời nói hay ý nghĩ ? Nó được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu gì? - GV nhấn mạnh về nội dung được ngăn cách. - Có thể thay đổi vị trí của các bộ phận in đậm với bộ phận đứng trước nó được không? Nếu được thì hai bộ phận ấy sẽ được ngăn cách với nhau bằng những dấu gì ? - Em hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp. - GV nhấn mạnh khái quát. - Gọi HS đọc ghi nhớ phần Dẫn trực tiếp. ` - Đọc. - Thảo luận nhóm. - Đoạn a: Lời nói của nv-> ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. - Đoạn b: Ý nghĩ của nv-> ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. - Theo dõi. - Dựa vào VD trả lời: Được -> ngăn cách bằng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang: + Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì? – Cháu nói. + Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn. – Họa sĩ nghĩ thầm. - Trình bày. - Dẫn trực tiếp, tức là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép. - Đọc. I. CÁCH DẪN TRỰC TIẾP. * Ví dụ (sgk) - Đoạn a: Lời nói của nv. - Đoạn b: Ý nghĩ của nv. -> Ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. - Thay đổi vị trí -> ngăn cách bằng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang Hoạt động 2: Cách dẫn gián tiếp. (8p) - Gọi HS đọc các đoạn trích. - Thảo luận các câu hỏi. - Đoạn a, bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ? Nó có được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu gì không? - Đoạn b, bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ ? Giữa bộ phận in đậm và bộ phận đứng trước có từ gì? Có thể thay từ đó bằng từ gì? - Thế nào là dẫn gián tiếp. - GV nhấn mạnh khái quát. - Có mấy cách dẫn lời nói hay ý nghĩ của người, nhân vât? Đặc điểm của từng cách? - Xác định lời dẫn trong VD sau: Thầy thông báo là thứ 7 chúng ta được nghỉ học. - Chuyển lời dẫn trên thành lời dẫn trực tiếp? - Goi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. - Thảo luận. - Lời nói ( có từ khuyên). Không có dấu ngăn cách. - Ý nghĩ ( có từ hiểu). Trước có từ rằng -> thay từ là. - Trình bày. - Dẫn gián tiếp, tức là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép. - 2 cách -> nêu đặc điểm. - Dẫn gián tiếp. - Thầy nói: “Thứ 7, các em được nghỉ học.” - Đọc. II. CÁCH DẪN GIÁN TIẾP. * Ví dụ (sgk) - Đoạn a: Lời nói ( có từ khuyên). - Đoạn b: Ý nghĩ ( có từ hiểu). Trước có từ rằng -> thay từ là. * Ghi nhớ: sgk. Hoạt động 3: Luyện tập. (15p) - Gọi HS đọc các đoạn trích-> nhận diện lời dẫn và xác định cách dẫn. - Yêu cầu HS viết một đoạn văn theo yêu cầu BT2. - Gọi HS đọc đv. - GV HD HS làm Bt3. - Cho HS HĐ nhóm. -> GV lưu ý: Chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp trong một tình huống cho sẵn với số lượng nhiều nhân vật tham gia, có thể gây nhầm lẫn. + Phân biệt rõ lời thoại là của ai nói với ai, trong lời thoại đó có phần nào mà người nghe cần chuyển đến người thứ ba, và người thứ ba đó là ai. + Thêm vào trong câu những từ ngữ thích hợp để mạch ý của câu được rõ ràng. - Đọc BT1 -> Làm Bt1. -Viết đoạn văn. - Đọc. - Nghe. - HĐ nhóm. - Theo dõi. III. Luyện tập. Bt1. Lời dẫn: a) “A! Lão già...này à?”: ý nghĩ mà nhân vật gán cho con chó – >lời dẫn trực tiếp. b) “Cái vườn là...rẻ cả”: ý nghĩ của nhân vật –> lời dẫn trực tiếp. BT2. Viết đoạn văn nghị luận: - Dẫn trực tiếp: Trong “Báo cáo Chính trị tại ĐH ĐB toàn quốc lần thứ II của Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “Chúng ta phải...” - Dẫn gián tiếp: Trong “Báo cáo Chính trịcủa Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định rằng chúng ta phải... BT3. Vũ Nương nhân đó cũng đưa gửi một chiếc hoa vàng và dặn Phan Lang nói hộ với chàng Trương rằng nếu chàng Trương còn nhớ chút tình xưa nghĩa cũ, thì xin lập một đàn giải oan ở bến sông, đốt cây đèn thần chiếu xuống nước, Vũ Nương sẽ trở về. 4. Củng cố:(3p) - Thế nào là cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp?. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm bài tập. - Sửa lỗi trong việc sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong một bài viết cảu bản thân. - Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt VB tự sự. IV.RÚT KINH NGHIỆM. Thầy: Trò: Ngày soạn: 27-08-2018 Tiết dạy: 20 Tuần dạy: 04 LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ ( Tự học có hướng dẫn) I. MỤC TIÊU: - Biết linh hoạt trình bày VB TS với các dung lượng khác nhau phù hợp với yêu cầu của mỗi hoàn cảnh giao tiếp, học tập. - Củng cố kiến thức về thể loại tự sự được học. 1. Kiến thức: - Các yếu tố của thể loại tự sự ( nhân vật, sự việc, cốt truyện,...) - Yêu cầu cần đạt của một VB tóm tắt tác phẩm TS. 2. Kỹ năng: Tóm tắt một văn bản tự sự theo các mục đích khác nhau. 3. Thái độ: Nâng cao hứng thú học tập và sáng tạo văn bản tự sự. II. CHUẨN BỊ: - Thầy: giáo án, SGKchuẩn KTKN. - Trò: SGK, soạn bài. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (3p) - Kiểm tra vở soạn của HS. 3.Nội dung bài mới: (35p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Sự cần thiết của việc tóm tắt VB TS. ( 10p) - Đọc các tình huống (SGK). - Cho HS HĐ nhóm các câu hỏi. - Cả 3 tình huống trên, người ta đều phải tóm tắt VB TS. Vậy mục đích của việc tóm tắt VB TS là gì? - Rút ra nhận xét về sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự. - Hãy tìm hiểu và nêu ra các tình huống khác trong cuộc sống mà em thấy cần phải vận dụng kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự. - Đọc. - HĐ nhóm. - Dùng để trao đổi vấn đề liên quan đến tác phẩm được tóm tắt; Dùng để lưu trữ tài liệu học tập; Dùng để giới thiệu TP TS. - Nhận xét. - Phát biểu: Do bị bệnh, không tham gia buổi hoạt động NGLL -> nhờ bạn kể tóm tắt buổi hoạt động ấy. I. Sự cần thiết của việc tóm tắt VB tự sự. - Giúp người đọc và người nghe dễ nắm được nội dung chính của một câu chuyện. - Làm nổi bật các sự việc và nhân vật chính. - Ngắn gọn nên dễ nhớ. Hoạt động 2: Thực hành tóm tắt một Vb TS. (15p) - Gọi HS đọc các sự việc và nv chính ở câu 1. - HD HS thảo luận: HD HS đối chiếu các sự việc với cốt truyện Chuyện người con gái Nam Xương để rút ra nhận xét và trả lời câu hỏi. - Trên cơ sở đã điều chỉnh, viết văn bản tóm tắt theo yêu cầu khoảng 20 dòng. - Goi HS đọc VB tóm tắt. - HD HS Từ đoạn tóm tắt trên, có thể tóm tắt văn bản ngắn hơn nữa. - Qua việc tóm tắt VB, em hãy nêu yêu cầu của việc tóm tắt VB TS? - GV nhấn mạnh nội dung ghi nhớ. - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. -Thảo luận-> Trả lời câu hỏi. - Viết VB tóm tắt.. - Đọc VB tóm tắt “Chuyện người con gái Nam Xương”. - Nghe -> tóm tắt ngắn gọn. - VB tóm tắt phải ngắn gọn, phù hợp với mục đích sử dụng; Các sự việc chính phải được tổ chức theo một chỉnh thể thống nhất, dễ theo dõi, trung thành với cốt truyện; Ngôn ngữ VB tóm tắt cần cô đọng với từ ngữ có tính khái quát, câu văn có khả năng bao quát nhiều sự kiện. - Nghe. - Đọc ghi nhớ. II. Thực hành tóm tắt một VB TS 1. Còn thiếu một sự việc quan trọng: Sau khi vợ trẫm mình tự vẫn, một đêm Trương Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tường và nói đó chính là người đàn ông hay tới đêm đêm. -> Chính sự việc này làm chàng hiểu ra vợ mình đã bị oan. =>Sự việc thứ bảy chưa hợp lí. 2. Viết văn bản tóm tắt Chuyện người con gái Nam Xương khoảng 20 dòng. 3. Tóm tắt ngắn gọn. * Ghi nhớ: sgk. Hoạt động 3: HD làm luyện tập. (10p) - HD HS về nhà làm Bt1. - Yêu cầu HS làm BT2 tại lớp. - Nghe -> về nhà làm. - Làm Bt2. III. Luyện tập. 1. Viết văn bản tóm tắt. 2. Thực hành nói: Tóm tắt một câu chuyện xảy ra trong cuộc sống. 4. Củng cố:(3p) - Sự cần thiết của việc tóm tắt VB TS?. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): - Học bài, làm bài tập 1. - Rút gọn hoặc mở rộng một VB tóm tắt theo mục đích sử dụng; Tóm tắt một TP vừa học với mục đích: Giới thiệu cho bạn bè cùng biết; Đưa vào bài văn NL về một TP làm dẫn chứng cho một nhận xét về đặc điểm cốt truyện. - Chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng. IV.Rút kinh nghiệm. Thầy: ........ Trò:.. Ký duyệt của Tổ trưởng:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_4_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs_n.doc

