Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 35 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ.
- Kiến thức:
+ Những hiểu biết ban đầu về lịch sử văn học VN.
+ Một số khái niệm liên quan đến thể loại văn học đã học.
- Kĩ năng: Hệ thống hóa những tri thức đã học về các thể loại văn học gắn với từng thời kì. Đọc – hiểu tác phẩm đặc trưng của thể loại.
- Thái độ:Yêu thích văn học. Trân trọng, học hỏi các tư tưởng, tình cảm thể hiện trong các tác phẩm.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu các câu hỏi.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được các VB ở từng thể loại.
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi.
II. Chuẩn bị:
- GV: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(3p)
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 35 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 16-03-2019 Tiết : 171 Tuần 35 TỔNG KẾT PHẦN VĂN HỌC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ. - Kiến thức: + Những hiểu biết ban đầu về lịch sử văn học VN. + Một số khái niệm liên quan đến thể loại văn học đã học. - Kĩ năng: Hệ thống hóa những tri thức đã học về các thể loại văn học gắn với từng thời kì. Đọc – hiểu tác phẩm đặc trưng của thể loại. - Thái độ:Yêu thích văn học. Trân trọng, học hỏi các tư tưởng, tình cảm thể hiện trong các tác phẩm. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu các câu hỏi. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được các VB ở từng thể loại. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(3p) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: (35p) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p) Mục đích: Khái quát lại kiến thức đã học. Cách thức tổ chức hoạt động: - Kể tên một số thể loại văn học dân gian mà em đã học từ lớp 6 và lớp 7. - Ngoài thể loại VHDG em còn học những thể loại nào khác nữa. - KL của GV: Đó là những thể loại VH cơ bản được học ở cấp THCS. - Hs nêu lại kiến thức đã học về các tác phẩm văn học. - VH trung đại và VH hiện đại. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (25p) Mục đích: Thống kê các tác phẩm, nêu định nghĩa từng thể loại, nắm được các thể loại VHDG, văn học viết trung đại, văn học hiện đại: Cách thức tổ chức hoạt động: - Hướng dẫn HS thống kê. - Cho HS thảo luận các câu hỏi. - Gọi HS trình bày các tác phẩm theo câu1. - Gv nhận xét cho ghi bảng. -Nêu các ĐN theo từng thể loại ở câu 2. - VH viết VN thời trung đại (từ thế kỉ X- XIX) có những thể loại nào? Ghi tên các TP? - VH hiện đại VN có những thể loại nào? - PTBĐ nào có vị trí chủ đao? - Nghe. - Thảo luận. - Trả lời câu hỏi. - Ghi bài. - Nêu ĐN. - Truyện, kí; thơ, văn NL. - Truyện, kí; tùy bút; thơ; kịch; NL. - Mỗi TP thường kết hợp nhiều PTBĐ. I. Hệ thống kiến thức. Câu 1: Thống kê các tác phẩm: * Văn học dân gian: 1. Truyện: - Truyền thuyết: Con Rồng CT, Bánh chưng BG, Thánh Gióng, STTT, Sự tích HG. - Cổ tích: Sọ Dừa, TS, Em bé TM, Cây bút thần, Ông lão đánh cá... - Ngụ ngôn: Thầy bói xem voi, Đeo nhạc cho mèo, Chân, Tay..., Ếch ngồi đáy giếng. - Truyện cười: Treo biển, lợn cưới áo mới. 2. Ca dao, dân ca: - Những câu hát về tình cảm gia đình. - Những câu hát về tình yêu qh, đn, con người. - Những câu hát than thân. - Những câu hát châm biếm. 3. Tục ngữ: - TN về TN và L ĐSX. - TN về con người và XH. 4. Sân khấu (chèo): Quan Âm Thị Kính. * Văn học trung đại: 1. Truyện, kí: - Truyện: Con hổ có nghĩa, Mẹ hiền dạy con, Thầy thốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng (l6); Truyền kì mạn lục, Vũ trung tùy bút, Hoàng Lê nhất thống chí. - Kí: Cô tô, Cây tre VN, Lao xao. 2. Thơ: Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra, Bài ca Côn Sơn, Sau phút chia li, Bánh trôi nước, Qua Đèo Ngang, Bạn đến chơi nhà. 3. Truyện thơ: Truyện Kiều, Lục vân Tiên (l9). 4. Văn bảnNL: Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo, bàn luận về phép học. * Văn học hiện đại: 1. Truyện kí: - Truyện: bài học đường đời đầu tiên ( Dế Mèn phiêu lưu kí), Sông nước Cà Mau ( Đất rừng phương Nam), Vượt thác ( Quê nội), Bức tranh của em gái tôi (l6); Sống chết mặc bay, Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (l7); Tôi đi học, Những ngày thơ ấu, Tắt đèn, Lão Hạc (l8); Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lược ngà, Bến quê, Những ngôi sao xa xôi (l9). - Kí: Một thứ quà của lúa non: Cốm, SG tôi yêu, Mùa xuân của tôi. 2. Tùy bút: 3. Thơ: Lượm, Đêm nay Bác không ngủ, Mưa (l6); Cảnh khuya, rằm tháng giêng, Tiếng gà trưa (l7); Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, Đập đá ở Côn Lôn, Muốn làm thằng cuội, Hai chữ nước nhà, Nhớ rừng, Ông đồ, Quê hương, Khi con tu hú, Tức cảnh Pác Bó, Ngắm trăng, Đi đường (l8); Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Ánh trăng, Con cò, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Sang thu, Nói với con. 4. Kịch: Bắc Sơn, Tôi và chúng ta. 5. Văn bản NL: Thuế máu (l8); Bàn về đọc sách, Tiếng nói của văn nghệ, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La-phông-ten. Câu 2: Định nghĩa từng thể loại: - Truyền thuyết. - Truyện cổ tích. - Truyện cười. - Truyện ngụ ngôn. - Ca dao – dân ca. - Tục ngữ. - Chèo. Câu 3: VH viết VN thời trung đại có những thể loại: Truyện, kí; thơ, văn NL. Câu 4: VH hiện đại VN có những thể loại: Truyện, kí; tùy bút; thơ; kịch; văn bản NL. HĐ3: Hoạt động luyện tập. (5p) Mục đích: Giúp HS nêu được VB tâm đắt nhất. Cách thức tổ chức hoạt động: - Trong các VB thuộc các thể loại đã hoc, em tâm đắt nhất là VB nào? Vì sao? - Nêu VB tâm đắt nhất và giải thích. II. Luyện tập HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p) Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào đời sống. Cách thức tổ chức hoạt động: - Xem lại các tác phẩm văn học có liên quan đến các chủ đề gia đình, quê hương và đất nước. - Theo dõi và biết vận dụng vào đời sống. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Học bài vừa học, kể tóm tắt tác phẩm; Nắm được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của VB. - Chuẩn bị: Tổng kết phần văn học (tiếp theo). IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Cho đọc lại ghi nhớ để nắm nội dung tổng kết. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Ngày soạn: 16-03-2019 Tiết thứ 172 đến tiết 173 Tuần 35 TỔNG KẾT PHẦN VĂN HỌC (Tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ. - Kiến thức: + Những hiểu biết ban đầu về lịch sử văn học VN. + Một số khái niệm liên quan đến thể loại văn học đã học. - Kĩ năng: Hệ thống hóa những tri thức đã học về các thể loại văn học gắn với từng thời kì. Đọc – hiểu tác phẩm đặc trưng của thể loại. - Thái độ: + Yêu thích văn học. + Có thái độ trân trọng, học hỏi các tư tưởng, tình cảm thể hiện trong các tác phẩm. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu các câu hỏi. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được các VB ở từng thể loại. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, giáo án, Chuẩn KTKN. - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Kể tên một số TP văn học hiện đại VN mà em biết? - Kiểm tra vở soạn của HS. 3. Bài mới: (78p) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (5p) Mục đích: Khái quát lại kiến thức đã học. Cách thức tổ chức hoạt động: - Em hãy nêu tên các thể loại VH đã học? - KL của GV: Trong chương trình NV THCS chúng ta đã tìm hiểu phần lớn là Văn học VN. Để giúp các em có cái nhìn toàn diện về ND, NT của các tác phẩm đó chúng ta cùng thực hiện tiết tổng kết Văn học. - VHDG, VH trung đại, VH hiện đại. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (65p) Mục đích: Nhìn chung về nền văn học VN, sơ lược một số thể loại VH. -Kiến thức 1: Thời gian. ( 33p) - Mục đích: HDHS tìm hiểu về nền văn học VN, tiến trình lịch sử và nét đặc sắc nổi bật của VH VN. Cách thức tổ chức hoạt động: - Gọi HS đọc. - Văn học Việt Nam gồm những bộ phận nào ? - Hãy kể một số thể loại VHDG ? - Văn học viết ra đời lúc nào? Hoàn cảnh lịch sử? - Văn học viết chia làm những giai đoạn nào? - Văn học hiện đại có những thời kì nào ? - VH VN có những nét đặc sắc nổi bật nào? - Hãy nêu một số tác phẩm để chứng minh nội dung đã trình bày? - Giải thích : thế nào là cảm hứng nhân đạo ? - Cho ví dụ minh hoạ. - Em hãy nêu biểu hiện của sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan ? - Nhận xét về qui mô tác phẩm ? - HD HS trả lời các câu hỏi ở SGK. GV tóm tắt lại phần đã giảng, cho đọc ghi nhớ. - Đọc. - Trả lời: VHDG và VH viết. - Trả lời : ca dao, tục ngữ, hò, vè, sử thi, thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, ngụ ngôn, chèo, câu đố - Trả lời : TKX, chiến thắng Bạch Đằng. - Trả lời : 3 giai đoạn a. X- hết XIX b. Đầu XX-1945 c. 1945- nay. - Trả lời : Đầu XX-1945; 1945- nay. - Tinh thần yêu nước, ý thức cộng đồng. - Tinh thần nhân đạo. - Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan. - Trả lời : Tác phẩm của Lí Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi - Trả lời : Trang 192. - Ví dụ :Truyện Kiều, thơ Hồ Xuân Hương , - Cho ví dụ. - Qui mô nhỏ. - Trả lời câu hỏi. - Đọc ghi nhớ. A. Nhìn chung về nền VHVN : I. Các bộ phận hợp thành : 1. Văn học dân gian : sáng tác khi chưa có chữ viết -> truyền miệng, gồm 12 thể loại. 2. Văn học viết : ra đời từ TK X. Chữ viết gồm chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ. II. Tiến trình lịch sử của VHVN 1. Văn học trung đại : Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX. 2. Văn học hiện đại : Từ đầu thế kỉ XX đến nay. III. Mấy nét đặc sắc nổi bật của VH VN: 1. Tinh thần yêu nước, ý thức cộng đồng. 2. Tinh thần nhân đạo. 3. Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan. * TP nghệ thuật thường được kết tinh trong những qui mô không lớn, chú trọng sự tinh tế mà giản dị, có vẻ đẹp hài hoà. *Ghi nhớ : Sgk. - Kiến thức 2: Thời gian.( 32p) - Mục đích: HDHS Sơ lược về một số thể loại văn học. Cách thức tổ chức hoạt động: - Kể tên một số tác phẩm VHDG thể loại tự sự ? - Cho ví dụ về tác phẩm VHDG thể loại trữ tình. - Tìm ví dụ về chèo, tuồng? - Hãy kể tên một số thể loại văn học trung đại? * GV gợi ý để học sinh nhớ lại kiến thức cũ. - Cho ví dụ một số tác phẩm đã học. - Kể tên một số thể loại VHHĐ? - HD HS trả lời các câu hỏi ở SGK? * Tổng kết bài học và cho đọc ghi nhớ - Trả lời : Dựa vào bảng thống kê. - Trả lời : Ca dao, truyện thơ. - Trả lời : Quan Âm Thị Kính, Nghêu Sò Ốc Hến. - Trả lời : Dựa vào bảng thống kê. +Thơ : -Yết hậu, vĩ tam thanh. Thất ngôn, tứ tuyệt. - Lục bát, song thất LB +Truyện: - Truyện truyền kì. - Kí sự. + Thơ Nôm :Ví dụ Truyện Thạch Sanh - Kể tên. + Tự sự : truyện. + Trữ tình : thơ. + Kịch : hài kịch, bi kịch - Đọc. B. Sơ lược về một số thể loại văn học : I. Một số TLVH dân gian : 1. Tự sự dân gian. 2. Trữ tình dân gian. 3. Chèo và tuồng. II. Một sốTLVH trung đại : 1. Các thể thơ : a. Thể thơ có nguồn gốc TQ: - Cổ phong. - Đường luật. b. Thể thơ có nguồn gốc dân gian : - Lục bát. - Song thất lục bát. 2. Các thể truyện – kí : - Truyền kì. - Kí sự. 3. Truyện thơ Nôm : - Bình dân. - Bác học. 4 Một số thể văn nghị luận. Hịch, cáo, chiếu, biểu, tấu. III. Một số thể loại VHHĐ : - Tự sự. - Trữ tình. - Kịch. * Ghi nhớ : Sgk. HĐ3: Hoạt động luyện tập. (5p) Mục đích: Giúp HS nhớ lại bài thơ hiện đại đã học ở lớp 9. Cách thức tổ chức hoạt động: - Đọc thuộc bài thơ hiện đại mà em đã học ở lớp 9. Nội dung cơ bản của bài thơ đó là gì? - HS đọc thuộc BT và nêu ND. C. Luyện tập HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p) Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào đời sống. Cách thức tổ chức hoạt động: - GV giao nhiệm vụ học tập: Em hãy nêu một văn bản thuộc văn học viết mà em yêu thích nhất? Vì sao? - HS thực hiện nhiệm vụ học tập 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Học bài vừa học, kể tóm tắt tác phẩm; Nắm được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của VB. - Soạn bài: Thư (điện) chúc mừng, thăm hỏi. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Cho đọc lại ghi nhớ để nắm nội dung tổng kết. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS. Ngày soạn: 16-03-2019 Tiết thứ 174 đến tiết 175 - Tuần 35 THƯ (ĐIỆN) CHÚC MỪNG VÀ THĂM HỎI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ. - Kiến thức: + Nắm được đặc điểm, tác dụng và cách viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi. + Mục đích, tình huống và cách viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi. - Kĩ năng: Viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi. - Thái độ: Vận dụng để viết thư (điện) trong cuộc sống, sinh hoạt, học tập. *THKNS. Biết nhận biết một thư điện chúc mừng. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu các câu hỏi ở SGK. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Viết được thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(3p) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3.Nội dung bài mới:(80p) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p) Mục đích: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới. Cách thức tổ chức hoạt động: - Trong cuộc sống cũng như trong học tập, khi nhận được lời nhắn hoặc điện thoại từ người khác về những lời chúc mừng thì tâm trạng em ntn? - KL của GV: Thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi thuộc loại VB tiết kiệm lời đến tối đa nhưng vẫn đảm bảo biểu thị được đầy đủ, trọn vẹn nội dung chúc mừng và thăm hỏi, bộc lộ được tình cảm chân thành của người viết đến người nhận. Đọc thư (điện) người nhận cảm thấy niềm vui càng được tăng lên hoặc vơi bớt sự lo lắng, nỗi buồn và có thêm nghị lực, quyết tâm vượt qua khó khăn thử thách. - Nêu ý kiến: vui, hạnh phúc, HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (70p) Mục đích: Những trường hợp cần viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi, cách viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi: - Kiến thức 1: Những trường hợp cần viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi. (25p) - Mục đích: Giúp HS biết được những trường hợp cần viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi. Cách thức tổ chức hoạt động: - Gọi HS đọc các trường hợp ở SGK. - TH nào cần gửi thư (điện) chúc mừng và TH nào cần gửi thư (điện) thăm hỏi? - Yêu cầu HS tìm thêm một số TH khác? - Mục đích và tác dụng của viết thư (điện). - THKNS. Thế nào là thư điện chúc mừng hoặc thăm hỏi? - Học sinh đọc ví dụ 1 SGK về 5 trường hợp cần viết thư(điện) . - Chúc mừng: a, b. - Thăm hỏi: c, d. - Học sinh tìm thêm ví dụ. - Học sinh trả lời. - Trả lời dựa theo ghi nhớ sgk. I. Những trường hợp cần viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi: 1. Các trường hợp cần viết thư, điện (SGK) . 2. Trả lời câu hỏi: a.- Thư (điện) chúc mừng: được tặng huân, huy chương; nhận học hàm vị cao, đạt thành tích mới.. - Thư (điện) thăm hỏi: gặp rũi ro, đau ốm, người thân qua đời, tổn thất do mưa gió... b. VD: - Bày tỏ lời chúc mừng hoặc thông cảm tới cá nhân hay tập thể .... c. - Thư (điện) chúc mừng: Khi có sự kiện vui mừng phấn khởi. - Thư (điện) thăm hỏi: Gặp rũi ro, những điều không mong muốn. - Kiến thức 2: Cách viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi. (30p) - Mục đích : Giúp HS biết cách viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi. Cách thức tổ chức hoạt động: - Cho học sinh đọc văn bản và những yêu cầu câu hỏi trong SGK mục II (bài tập 1+2) . - Gọi HS trả lời các câu hỏi. - Giáo viên nhận xét bổ sung. ND chính của thư (điện) chúc mừng , thăm hỏi và cách thức diễn đạt của 2 bức thư đó là gì? Nêu cách viết thư( điện) chúc mừng thăm hỏi? - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc vb. - Thảo luận nhóm. 1a. Giống: mục các phần. (hình thức) - Khác: chúc mừng – thăm hỏi. (ND) b. Viết ngắn gọn nhưng đảm bảo ND. c. Bộc lộ tình cảm chân thành của người viết đến người nhận. d. Lời văn ngắn gọn, đầy đủ và chính xác. 2. Cụ thể ND: - Lí do gửi thư (điện) chúc mừng hoặc thăm hỏi. - Bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc đv tin vui hoặc nỗi bất hạnh, điều không mong muốn của người nhận điện. - Lời chúc mừng, mong muốn. - Lời thăm hỏi, chia buồn. - Trả lời câu hỏi. Và nêu cách viết. - Học sinh đọc ghi nhớ SGK. II. Cách viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi: 1. Các vb: a. - Giống: hình thức. - Khác: ND. b. Viết ngắn gọn nhưng đảm bảo ND. c. Bộc lộ tình cảm chân thành. d. Lời văn ngắn gọn, đầy đủ và chính xác. 2. Cụ thể hóa nội dung bằng các cách diễn đạt khác nhau. 3. ND chính của thư (điện) chúc mừng, thăm hỏi: - Nêu được lý do (chúc mừng thăm hỏi) mong muốn điều tốt lành . - Viết ngắn gọn, súc tích với tình cảm chân thành. * Ghi nhớ : SGK. HĐ3: Hoạt động luyện tập. (20p) Mục đích: HDHS Luyện tập. Cách thức tổ chức hoạt động: - Cho HS hoàn thành Bt1. - Gọi HS đọc. - Yêu cầu HS làm bt2. - HS viết thư điện chúc mừng và thăm hỏi theo bt3 sgk? - Gọi Hs đọc. - Viết thư chúc mừng đạt giải trong kì thi HSG cấp huyện. - Các tổ làm bt theo yêu cầu - Đọc. - X đ tình huống viết thư (điện) chúc mừng, thư (điện) thăm hỏi. - Viết được thư (điện) mừng, trình bày trước lớp - Viết thư chú mừng. III. Luyện tập: Bt1: Hoàn chỉnh 3 bức thư. Bt2: - Tình huống viết thư (điện) chúc mừng: a, b, d, e. - Tình huống cần viết thư (điện) thăm hỏi: c. Bt3: Viết thư (điện) mừng: HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (5p) Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào đời sống. Cách thức tổ chức hoạt động: - Nêu một số tình huống cần viết thư điện chúc mừng hoặc thăm hỏi mà em biết? - KL của GV: Một đất nước nào đó có sự kiện vui hoặc gặp rủi ro thì Chủ tịch nước hoặc Thủ tướng chính phủ gửi thư điện chúc mừng hoặc thăm hỏithể hiện mỗi quan hệ giao lưu, hợp tác - Nêu tình huống. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Học bài vừa học, làm bt. - Tiết sau: Trả bài KT văn. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Nhắc lại ND của thư (điện) chúc mừng hoặc thăm hỏi. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV:.. HS Ký duyệt của Tổ trưởng: 26-03-2019 Bùi Văn Luyện .
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_35_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc

