Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 34 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu :

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức : 

+ Đặc trưng cơ bản thể loại kịch.

           + Tình thế cách mạng khi cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn xảy ra.

           + Nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng.

- Kĩ năng : Đọc – hiểu một văn bản kịch.

- Thái độ : Có tinh thần yêu nước, yêu cách mạng.

2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

           - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản.

           - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tình cảm đối với quê hương, đất nước.

           - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 

II. Chuẩn bị:

- GV: SGK, giáo án ; Chuẩn KTKN.

- HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.

 

doc 13 trang Khánh Hội 120
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 34 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 34 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 34 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 15-03-2019	
Tiết thứ 166 đến tiết thứ 167 Tuần 34
 Bài 32: 
 Văn bản: BẮC SƠN 
 (Trích hồi bốn) Nguyễn Huy Tưởng 
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức : 
+ Đặc trưng cơ bản thể loại kịch.
 + Tình thế cách mạng khi cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn xảy ra.
 + Nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng.
- Kĩ năng : Đọc – hiểu một văn bản kịch.
- Thái độ : Có tinh thần yêu nước, yêu cách mạng.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
	- Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản.
	- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tình cảm đối với quê hương, đất nước.
	- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
- GV: SGK, giáo án ; Chuẩn KTKN.
- HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
- Trình bày khái quát những nội dung chủ yếu của VH nước ngoài ?
- Kiểm tra vở soạn của HS.
3. Bài mới: (77p)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung kiến thức
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p)
Mục đích: Giúp HS nhớ lại các tác phẩm thuộc loại hình kịch đã học và biết được đoạn trích kịch nói hiện đại Bắc Sơn.
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Nhắc lại các tác phẩm thuộc loại hình kịch đã học?
- KL của GV: Chương trình Ngữ văn 9 có vở kịch nói hiện đại Bắc Sơn của Nguyễn Huy Tưởng. Đây là vở kịch nói cách mạng đầu tiên trong nền VH mới từ sau CM tháng Tám 1945. Đoạn trích là lớp hai thuộc hồi bốn của vở kịch, xung đột và hành động kịch tập trung vào 2 nhân vật Thơm, Ngọc. Nhờ tạo ra một tình huống căng thẳng, tác giả đã buộc nhân vật Thơm phải có sự chuyển biến thái độ, dứt khoát đứng về phía CM.
- Suy nghĩ trả lời.
- Vở chèo Quan Âm Thị Kính; hài kịch Trưởng giả học làm sang – Mô-li-e.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (65p)
Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản 
* Kiến thức thứ nhất: Đọc - tìm hiểu chung (30p)
Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB.
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc. 
- Gọi HS đọc lớp I.
- Cho HS đọc phân vai lớp II, III.
- Giới thiệu vài nét về tác giả.
- Kịch thuộc loại hình nghệ thuật nào?
- Về ND, kịch có mấy loại?
- Mỗi vở kịch thường có mấy hồi? ND các hồi là gì?
- Em biết gì về vở kịch " Bắc Sơn "?
- Vị trí đoạn trích được học?
- ND của đoạn trích là gì?
- Gọi HS thuật lại diễn biến sự việc và hành động trong các lớp kịch trích ở hồi 4?
- HD HS đọc các chú thích.
- Nghe.
- Đọc lớp I.
-Học sinh đọc phân vai 2 lớp kịch đầu.
- Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960), quê Hà Nội. Sáng tác của ông đề cao tinh thần dân tộc và giàu cảm hứng lịch sử. Được nhà nước truy tặng Giải thưởng HCM về VH nghệ thuật năm 1996.
- Nghệ thuật sân khấu.
- Bi kịch, hài kịch vả chính kịch.
- Nhiều hồi, ngắn có 1 hồi.
->Những mâu thuẫn, xung đột của đời sống thể hiện qua ngôn ngữ, hành động, cử chỉ của nv.
- Giới thiệu ở SGK.
- lớp 2 của hồi 4.
- Cuộc đấu tranh nội tâm của Thơm và hành động cứu 2 người CM của cô.
-HS trả lời dựa theo SGK (phần chữ nhỏ)
- Đọc chú thích.
I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG 
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung:
a. Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960), quê Hà Nội. Sáng tác của ông đề cao tinh thần dân tộc và giàu cảm hứng lịch sử.
b. Kịch chủ yếu là loại hình nghệ thuật sân khấu, gồm: chính kịch, bi kịch, hài kịch.
- Bắc Sơn là vở kịch nói CM đầu tiên của nền VH mới, đưa lên sân khấu (1946).
- Trích hồi 4 vở kịch “Bắc Sơn”
* Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (35p)
Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB.
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Các lớp kịch gồm các nhân vật nào? Nhân vật nào là nhân vật chính.
- Hãy chỉ ra tình huống bất ngờ, gay cấn mà tác giả xây dựng trong các lớp kịch.
- Tình huống ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện xung đột và phát triển hành động kịch?
- Vai trò của nhân vật Thơm trong lớp kịch? 
* Cho HS thảo luận câu3. 
- Hoàn cảnh của Thơm trong lớp kịch như thế nào?
- Hãy phân tích tâm trạng và thái độ của Thơm đối với chồng, hành động của cô cứu Thái, Cửu?
- Đánh giá của em về hành động của Thơm?
- Nhân vật Thơm đã có chuyển biến gì trong lớp kịch này .
- Qua nhân vật Thơm, tác giả muốn khẳng định điều gì?
- Bằng thủ pháp nào, tác giả đã để cho nhân vật Ngọc bộc lộ bản chất của y? Đó là bản chất gì?
- Đánh giá và nêu cảm nhận của em về nhân vật này?
- Những nét nổi bật trong tình cảm của Thái và Cửu là gì?
- NX về nghệ thuật của vở kịch?
- Vở kịch muốn gởi đến người đọc điều gì?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Trả lời.
- Phát biểu.
- Căng thẳng, bất ngờ-> buộc Thơm phải lựa chọn dứt khoát, che giấu, đứng về phía CM.
- NV chính.
* Thảo luận nhóm.
- Nêu hoàn cảnh.
- Trình bày.
- NX: trung thực, tự trọng, 
nhận thức đúng về cách mạng.
- Nêu chuyển biến.
- Cuộc đấu tranh cách mạng ngay cả khi bị đàn áp khốc liệt cũng không thể bị tiêu diệt, nó có thể thức tỉnh quần chúng, cả với những người ở vị trí trung gian.
- Qua ngôn ngữ, thái độ, hành động.-> Ham muốn địa vị, tiền tài, quyền lực.
- Phát biểu.
- Trả lời.
- Nêu nghệ thuật.
- Nêu ý nghĩa.
- Phát biểu ghi nhớ.
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Tình huống kịch:
- Thái, Cửu bị Ngọc truy đuổi ->chạy vào đúng nhà Thơm ( vợ của Ngọc).
- Thơm: tìm cách che giấu. 
-> Gây cấn, bất ngờ => thúc đẩy hành động kịch : Buộc Thơm có chuyển biến dứt khoát, đứng về phía Cách mạng.
2. Nhân vật Thơm:
* Hoàn cảnh:
- Cha, em trai đã hy sinh.
- Mẹ: điên bỏ đi .
- Người thân duy nhất là Ngọc.
* Tâm trạng:
- Hoàn cảnh bản thân ->Day dứt, ân hận.
- Nỗi nghi ngờ chồng.
* Thái độ với chồng:
- Băn khoăn, nghi ngờ chồng làm Việt gian.
- Tìm cách dò xét .
- Cố níu chút hy vọng về chồng.
* Hành động:
- Che giấu Thái, Cửu (hai chiến sĩ cách mạng) ngay trong buồng của mình .
- Che mắt Ngọc -> bảo vệ cho hai chiến sĩ cách mạng.
=> Người có bản chất trung thực, lòng tự trọng, nhận thức đúng về cách mạng 
=> Từ chỗ thờ ơ với CM, sợ liên lụy đến chỗ đứng hẳn về phía CM.
3 . Nhân vật Ngọc:
- Được bộc lộ qua ngôn ngữ, thái độ, hành động.
- Ham muốn địa vị, tiền tài, quyền lực.
->Làm tay sai cho giặc.
=> Tên Việt gian bán nước đê tiện, đáng khinh, đáng ghét.
4. Nhân vật Thái, Cửu 
(chiến sĩ cách mạng).
- Thái: bình tĩnh, sáng suốt.
- Cửu: hăng hái, nóng nảy.
=> Những chiến sĩ cách mạng kiên cường, trung thành đối với tổ quốc, cách mạng, đất nước.
5. Nghệ thuật:
- Tạo tình huống, xung đột kịch.
- Sáng tạo ngôn ngữ đối thoại giữa các nhân vật.
6. Ý nghĩa:
VB là sự khẳng định sức thuyết phục của chính nghĩa.
* Ghi nhớ: (sgk)
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (5p)
Mục đích: Giúp HS có kỹ năng đọc phân vai. 
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Yêu cầu HS đọc phân vai lớp II.
- GV KL: Bằng cách đặt nhân vật vào hoàn cảnh căng thẳng và tình huống gây cấn, tác giả đã làm bộc lộ đời sống nội tâm với những nỗi day dứt, đau xót và ân hận của Thơm, để rồi nhân vật đã hành động dứt khoát, đứng hẳn về phía cách mạng. Đặc biệt, tác giả đã tạo cuộc đối thoại giữa Thái, Cửu với Thơm có nhịp điệu căng thẳng gấp gáp, giọng lo lắng, hồi hộp.
- 3 HS đọc phân vai (Thơm, Thái, Cửu), 1 HS đọc lời dẫn.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4p)
Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào tình huống đời sống. 
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Xác định thể loại của những vở kịch mà em đã học hoặc được xem?
- GV KL: 
+ Bắc Sơn – chính kịch.
+ Tôi và chúng ta - chính kịch.
+ Romeo và Juliet – bi kịch.
+ Quan Âm Thị Kính – kịch hát.
+ Quan lớn về làng – kịch hát.
- Nêu ý kiến về các vở kịch đã học hoặc được xem.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
- Học bài vừa học, tóm tắt đoạn trích; Nhớ được những đặc trưng cơ bản của thể loại kịch.
- Chuẩn bị bài : Tổng kết phần TLV.	
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
- Nhận xét về các nv Thơm, Ngọc, Thái và Cửu trong đoạn trích?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:
Ngày soạn: 15-03-2019	
Tiết thứ 168 đến tiết thứ 170 Tuần 34
TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN 
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: 
+ Đặc trưng của từng kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã được học.
 + Sự khác nhau giữa kiểu văn bản và thể loại văn học.
- Kĩ năng: 
+ Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các kiểu văn bản đã học.
 + Đọc – hiểu các kiểu văn bản theo đặc trưng của kiểu văn bản ấy.
 + Nâng cao năng lực đọc và viết các kiểu văn bản thông dụng.
 + Kết hợp hài hòa, hợp lí các kiểu văn bản trong thực tế làm bài.
- Thái độ : Phân biệt kiểu văn bản và thể loại văn học. Viết được văn bản cho phù hợp.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
	- Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu các câu hỏi ở SGK.
	- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được đặc điểm cơ bản của từng thể loại.
	- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
- GV: SGK, giáo án ; Chuẩn KTKN.
- HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(3p)
- Kiểm tra vở soạn của HS.
3. Bài mới: (125p)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung kiến thức
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p)
Mục đích: Giúp HS nhớ lại các kiểu văn bản đã học.
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Hãy kể các kiểu văn bản mà em đã học từ lớp 6 đến lớp 9?
- KL của GV: Kiểu VB là hình thức biểu đạt cơ bản nhất của mọi biểu đạt. Trong chương trình THCS, có 6 kiểu VB đã học: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh và VB hành chính.
- Kể tên 6 kiểu VB đã học.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (110p)
Mục đích: Tổng kết phần Tập làm văn đã học ở chương trình Ngữ văn THCS. 
* Kiến thức thứ nhất: Các kiểu VB đã học trong chương trình Ngữ văn THCS (50p)
Mục đích: Nắm được đặc điểm của các kiểu VB đã học.
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Nêu phương thức biểu đạt của các kiểu văn bản đã học.
- Cho ví dụ.
* Cho HS thảo luận các câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK.
- Nêu sự khác nhau của các kiểu VB ?
-GV chốt lại vấn đề:
Tự sự và miêu tả: Văn tự sự trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết cục biểu lộ ý nghĩa. Nhằm mục đích biểu hiện con người, quy luật đời sống bày tỏ tình cảm thái độ. Còn miêu tả thì tái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật, hiện tượng làm cho chúng biển hiện. Nhằm mục đích giúp con người cảm nhận và hiểu được chúng.
Thuyết minh khác tự sự và miêu tả: Văn thuyêt minh tập trung trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả có ích, có hại của sự vật hiện tượng. Nhằm mục đích giúp người đọc có tri thức khách quan và có thái độ đúng đắn với chúng.
Biểu cảm khác thuyết minh: Văn biểu cảm bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc của con người đối với con người, thiên nhiên, xă hội, sự vật nhằm mục đích bày tỏ tình cảm và khơi gợi lòng đồng cảm gây xúc động ở người đọc.
Nghị luận khác điều hành: Văn nghị luận trình bày tư tưởng, chủ trương, quan điểm của con người đối với tự nhiên xã hội và con người bằng các luận điểm, luận cứ và cách lập luận. Nhằm mục đích thuyêt phục mọi người tin theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu. Còn văn điều hành trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm về pháp lí các ý kiến, nguyện vọng của cá nhân, tập thể đối với cơ quan quản lí, trình bày các quyết định của người có thẩm quyền đối với người có trách nhiệm thực thi công việc; trình bày các thỏa thuận giữa công dân với nhau về lợi ích và nghĩa vụ nhằm đảm bảo các quan hệ bình thường giữa người và người theo quy định và pháp luật.
- Các kiểu văn bản trên có thể thay thế cho nhau không? Vì sao?
- Các PTBĐ có thể phối hợp với nhau trong một văn bản cụ thể hay không? Cho ví dụ ?
- Gọi HS đọc câu 4 và trả lời.
* KL của GV :
- Tự sự sử dụng phương thức biểu đạt là thông qua các sự kiện, biến cố và hành vi của con người làm cho tác phẩm trở thành một câu chuyện có ý nghĩa thông qua lời người kể chuyện.
-    Trữ tình sử dụng phương thức biểu đạt là cảm xúc trữ tình và phương thức biểu cảm của ngôn ngữ.
-    Kịch sử dụng phương thức biểu đạt là ngôn ngữ trực tiêp (đối thoại, độc thoại) và hành động của nhân vật mà không qua lời người kể chuyện.
b) Tác phẩm văn học như thơ, truyện, kịch đôi khi cũng có sử dụng các yếu tố nghị luận, chẳng hạn như bốn câu thư của Tố Hữu:                                    
Nếu là con chim, chiếc lá
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh
Lẽ nào vay mà không có trả
Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình?
Yếu tố nghị luận làm cho thơ thêm phần sâu sắc, giàu tính triết lí, gợi cho người đọc suy tư...
- Cho HS thảo luận các câu 5,6,7.
- Gọi HS trình bày.
- KL của GV.
- Học sinh trả lời, đọc bảng tổng kết ở SGK.
- Đọc VD.
* Học sinh thảo luận các câu hỏi như SGK.
-Học sinh cử đại diện trả lời.
-Các nhóm nhận xét.
- Nghe.
- Không vì mỗi kiểu VB có đặc điểm riêng.
- Có thể kết hợp 2 hoặc 3, hoặc nhiều PTBĐ trong Vb.-> VB sẽ hay hơn. 
- Lấy VD : VB TS k/h các yếu tố MT, BC, NL. (Lão Hạc – Nam Cao).
- Trả lời câu 4.
- Theo dõi.
- Thảo luận.
- Trình bày.
- Nghe.
I. CÁC KIỂU VĂN BẢN ĐÃ HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN THCS.
Câu 1 : Sự khác biệt của các kiểu văn bản.
- Tự sự và MT.
- Thuyết minh với TS và miêu tả.
- Biểu cảm với thuyết minh.
- Nghị luận với VB điều hành.
Câu 2 : Các kiểu VB không thể thay thế cho nhau.
Câu 3 : Trong một VB, có thể kết hợp nhiều PTBĐ.
Câu 4 : Kiểu VB và thể loại văn học.
a. Các thể loại VH : TS, trữ tình, kịch, kí.
b. Các PTBĐ trong mỗi thể loại :
VD : Thơ : « Lượm » có TS, MT, BC.
c. Tác phẩm VH như thơ, truyện, kịch có sử dụng yếu tố NL .
VD : Lão Hạc, Truyện Kiều 
( Thúy Kiều báo ân báo oán).
Câu 5. Kiểu văn bản tự sự và thể loại văn học tự sự khác nhau ở chỗ: Kiểu văn bản tự sự không chỉ dùng cho văn bản nghệ thuật mà còn dùng trong rất nhiều tình huống và các loại văn bản khác, ví dụ như trong văn học báo chí, đơn từ, bản tin lịch sử... còn thể loại tự sự là thể loại nhằm phân biệt với thể loại trữ tình và kịch, theo Tự điển thuật ngữ văn học tác phẩm tự sự là loại tác phẩm nhằm phản ánh cuộc sống “thông qua các sự kiện, biến cố và hành vi của con người làm cho tác phẩm trở thành một câu chuyện vể ai đó, về cái gì đó”. (NXB Giáo dục, Hà Nội 2004)
Câu 6. Kiểu văn bản biểu cảm và thể loại văn học trữ tình khác nhau ở chỗ: kiểu văn bản biểu cảm không chỉ dùng cho văn bản nghệ thuật mà còn dùng trong rất nhiều tình huống và các loại văn bản khác: điện mừng, thăm hỏi, chia buồn, văn tế, điếu văn, thư từ...
Còn thể loại trữ tình là thể loại văn học nhằm phân biệt với các thể loại tự sự và kịch. Thể loại văn học trữ tình thông qua các hình tượng nghệ thuật trữ tình mà bày tỏ cảm xúc cúa con người.
Câu 7. Tác phẩm nghị luận vẫn cần các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự với mục đích làm cho bài nghị luận thêm cụ thể và sinh động, không chỉ tác động đến lí trí người đọc mà còn lay động cả tình cảm người đọc.
Có điều các yếu tố thêm vào đó là phụ, không được lấn át phương thức nghị luận làm mất đi yêu cầu và nội dung bàn luận. Phương thức nghị luận luôn là phương thức chủ yếu trong bài văn nghị luận. 
* Kiến thức thứ hai: Phần TLV trong chương trình Ngữ văn THCS. (15p)
Mục đích: Giúp HS hiểu được mối quan hệ giữa các phần VB, TV và TLV.
Cách thức tổ chức hoạt động:
Cho HS thảo luận câu hỏi ở phần II.
- Gọi HS trả lời các câu hỏi.
- GV cùng HS nx, bổ sung.
- Học sinh thảo luận nhóm, tìm hiểu nét đặc trưng của kiểu văn bản trong TLV khác với thể loại văn học tương ứng (cho ví dụ).
- Học sinh trình bày.
- Nx, bổ sung.
II. PHẦN TẬP LÀM VĂN TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN THCS.
1. Mối quan hệ giữa phần văn và TLV :
- Mô phỏng.
- Học phương pháp kết cấu.
- Học diễn đạt.
- Gợi ý sáng tạo.
-> Đọc nhiều để học cách viết tốt ; không đọc, ít đọc, thì viết không tốt, không hay.
2. Mối quan hệ giữa phần TV với phần văn và TLV : Rèn luyện các kĩ năng cần thiết về cách dùng từ ngữ, câu văn...
3. Các PTBĐ : MT, TS, NL, BC, TM có ý nghĩa trong việc rèn luyện kĩ năng làm văn.
* Kiến thức thứ ba: Các kiểu VB trọng tâm. (45p)
Mục đích: Giúp HS thấy được các kiểu VB trọng tâm cần lưu ý.
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Giáo viên HD HS thảo luận 3 kiểu văn bản lớp 9. 
- Gọi HS trả lời câu hỏi của VB TM.
- Gọi HS trả lời câu hỏi của VB TS.
- Gọi HS trả lời câu hỏi của VB NL.
- GV lưu ý HS dàn bài chung của bài NL về một đoạn thơ (bài thơ) ; và bài NL về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
- Thảo luận trả lời 3 kiểu VB.
- Trình bày.
- Trình bày.
- Trình bày.
- Theo dõi nắm chắc các dàn bài.
III Các kiểu văn bản học ở lớp 9 : 
1. Văn bản thuyết minh :
a) Văn bản thuyết minh có đích biểu đạt: Giúp người đọc có tri thức khách quan và có thái độ đúng đắn đối với vấn đề thuyết minh.
b) Muốn làm được văn bản thuyết minh, cần chuẩn bị những hiểu biết về đề tài, những tư liệu liên quan.
c) Các phương pháp thường dùng trong văn bản thuyết minh: Nêu định nghĩa, dùng số liệu, đưa VD, so sánh, phân tích, phân loại, 
d) Ngôn ngừ trong văn bản thuyết minh cần chính xác, khách quan, đơn nghĩa.
2. Văn bản tự sự :
a) Văn bản tự sự có đích biểu dạt là thể hiện con người, cuộc sống, bày tỏ thái độ của người viết.
b) Các yêu tố tạo thành văn bản tự sự: Sự kiện và con người.
c) Văn bản tự sự thương kết hợp với các yếu tố miêu tả, nghị luận, biểu cảm nhằm tạo thuận lợi cho việc trình bày các sự kiện, con người một cách sinh động.
d) Ngôn ngữ trong văn bản tự sự có đặc điểm: Giàu hình ảnh và biểu cảm.
3. Văn bản nghị luận :
a) Văn bản nghị luận có đích biểu đạt là thuyết phục người đọc tin theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu.
b) Văn bản nghị luận do các yếu tố luận điểm, luận cứ, lập luận tạo thành.
c) Yêu cầu đối với luận điểm, luận cứ, lập luận là phải đúng đắn, hợp lí, chân thật, chặt chẽ, khoa học, có cơ sở thực tiễn và lí luận.
d. Dàn bài:
* NL về một sự việc, hiện tượng đời sống:
- MB: Giới thiệu sự việc, hiện tượng cần bàn luận.
- TB: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt; nêu đánh giá, nhận định.
- KB: KL, KĐ, PĐ, lời khuyện.
* NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí:
- MB: Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lí cần bàn luận.
- TB: 
+ Giải thích, CM nội dung vấn đề tư tưởng, đạo lí.
+ Nhận định, đánh giá vấn đề tư tưởng, đạo lí đó trong bối cảnh của cuộc sống riêng chung.
- KB: KL, tổng kết, nêu nhận thức mới, tỏ ý khuyên bảo hoặc tỏ ý hành động.
e. Dàn bài 
* Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:
- Mở bài: Giới thiệu đoạn thơ, bài thơ và bước đầu nêu nhận xét, đánh giá của mình. ( Nếu phân tích một đoạn thơ nên nêu rõ vị trí của đoạn thơ ấy trong tác phẩm và khái quát nội dung cảm xúc của nó).
- Thân bài: Lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ.
- Kết bài: Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ.
* Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích:
- Mở bài: Giới thiệu tác phẩm ( tùy theo yêu cầu cụ thể của đề bài) và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình.
- Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm; có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực.
- Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (10p)
Mục đích: Giúp HS có kỹ năng lập dàn bài NL về đoạn thơ. 
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Lập dàn bài cho đề bài.
- GV KL: 
a. MB: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề NL và trích dẫn đoạn thơ.
b. TB:
- Về ND: 
+ Niềm cảm xúc về cảnh ngoài lăng của Viễn Phương.
+ Niềm cảm xúc của nhà thơ trước hình ảnh dòng người bất tận ngày ngày vào lăng viếng Bác.
- Về NT: Giọng điệu trang trọng; hình ảnh ẩn dụ đẹp, giàu ý nghĩa tượng trưng.
c. KB: Đánh giá chung ND, NT, giá trị đoạn thơ, suy nghĩ của bản thân.
- Lập dàn bài.
* Luyện tập: Lập dàn bài cho đề sau: 
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
.
Kết tràng hoa đâng bảy mươi chín mùa xuân.
(Viếng lăng Bác – Viễn Phương)
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4p)
Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào tình huống đời sống. 
Cách thức tổ chức hoạt động:
- GV lưu ý HS tác dụng của các kiểu VB đã học.
- Biết các kiểu VB đã học để vận dụng nhận dạng và áp dụng vào đời sống thực tế khi cần thiết.
- Theo dõi.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
- Ôn lại toàn bộ kiến thức trọng tâm đã học ở lớp 9.
- Chuẩn bị soạn bài : Tổng kết phần VH.	
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
- Dàn bài chung của bài NL về TP truyện (hoặc đoạn trích); NL về một đoạn thơ (bài thơ).
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:
Ký duyệt của Tổ trưởng: 19-03-2019
Bùi Văn Luyện

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_34_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc