Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 34 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu :
- Bước đầu biết cách tiếp cận một tác phẩm kịch hiện đại.
- Nắm được xung đột, diễn biến hành động kịch, ý nghĩa tư tưởng của đoạn trích hồi bốn của vở kịch và nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng.
1. Kiến thức : - Đặc trưng cơ bản thể loại kịch.
- Tình thế cách mạng khi cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn xảy ra.
- Nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng.
2. Kĩ năng : Đọc – hiểu một văn bản kịch.
3. Thái độ : Có tinh thần yêu nước, yêu cách mạng.
II. Chuẩn bị :
- Thầy: SGK, giáo án ; Chuẩn KTKN.
- Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III.Các bước lên lớp :
1.Ổn định lớp : (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Trình bày khái quát những nội dung chủ yếu của VH nước ngoài ?
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 34 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 34 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 21-03-2018 Tiết dạy: 166 Tuần dạy: 34 Bài 32: Văn bản: BẮC SƠN (Tiết 1) (Trích hồi bốn) Nguyễn Huy Tưởng I. Mục tiêu : - Bước đầu biết cách tiếp cận một tác phẩm kịch hiện đại. - Nắm được xung đột, diễn biến hành động kịch, ý nghĩa tư tưởng của đoạn trích hồi bốn của vở kịch và nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng. 1. Kiến thức : - Đặc trưng cơ bản thể loại kịch. - Tình thế cách mạng khi cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn xảy ra. - Nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng. 2. Kĩ năng : Đọc – hiểu một văn bản kịch. 3. Thái độ : Có tinh thần yêu nước, yêu cách mạng. II. Chuẩn bị : - Thầy: SGK, giáo án ; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III.Các bước lên lớp : 1.Ổn định lớp : (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Trình bày khái quát những nội dung chủ yếu của VH nước ngoài ? 3. Nội dung bài mới:(34p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS Đọc – tìm hiểu chung.( 29p) - Giáo viên hướng dẫn cách đọc. - Gọi HS đọc lớp I. - Cho HS đọc phân vai lớp II, III. - Giới thiệu vài nét về tác giả. - Kịch thuộc loại hình nghệ thuật nào? - Về ND, kịch có mấy loại? - Mỗi vở kịch thường có mấy hồi? ND các hồi là gì? - Em biết gì về vở kịch " Bắc Sơn "? - Vị trí đoạn trích được học? - ND của đoạn trích là gì? - Gọi HS thuật lại diễn biến sự việc và hành động trong các lớp kịch trích ở hồi 4? - HD HS đọc các chú thích. - Nghe. - Đọc lớp I. -Học sinh đọc phân vai 2 lớp kịch đầu. - Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960), quê Hà Nội. Sáng tác của ông đề cao tinh thần dân tộc và giàu cảm hứng lịch sử. Được nhà nước truy tặng Giải thưởng HCM về VH nghệ thuật năm 1996. - Nghệ thuật sân khấu. - Bi kịch, hài kịch vả chính kịch. - Nhiều hồi, ngắn có 1 hồi. ->Những mâu thuẫn, xung đột của đời sống thể hiện qua ngôn ngữ, hành động, cử chỉ của nv. - Giới thiệu ở SGK. - lớp 2 của hồi 4. - Cuộc đấu tranh nội tâm của Thơm và hành động cứu 2 người CM của cô. -HS trả lời dựa theo SGK (phần chữ nhỏ) - Đọc chú thích. I. Đọc - tìm hiểu chung . 1. Đọc 2. Tìm hiểu chung: a. Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960), quê Hà Nội. Sáng tác của ông đề cao tinh thần dân tộc và giàu cảm hứng lịch sử. b. Kịch chủ yếu là loại hình nghệ thuật sân khấu, gồm: chính kịch, bi kịch, hài kịch. - Bắc Sơn là vở kịch nói CM đầu tiên của nền VH mới, đưa lên sân khấu (1946). - Trích hồi 4 vở kịch “Bắc Sơn” Hoạt động 2: HD HS Đọc – hiểu VB.(5 p) - Các lớp kịch gồm các nhân vật nào? Nhân vật nào là nhân vật chính. - Hãy chỉ ra tình huống bất ngờ, gay cấn mà tác giả xây dựng trong các lớp kịch. - Tình huống ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện xung đột và phát triển hành động kịch? - Trả lời. - Phát biểu. - Căng thẳng, bất ngờ-> buộc Thơm phải lựa chọn dứt khoát, che giấu, đứng về phía CM. II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Tình huống kịch: - Thái, Cửu bị Ngọc truy đuổi ->chạy vào đúng nhà Thơm ( vợ của Ngọc). - Thơm: tìm cách che giấu. -> Gây cấn, bất ngờ => thúc đẩy hành động kịch : Buộc Thơm có chuyển biến dứt khoát, đứng về phía Cách mạng. 4.Củng cố:(2p) - Nhận xét về tình huống kịch? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài vừa học, tóm tắt đoạn trích. - Chuẩn bị bài : Các câu hỏi còn lại của kịch Bắc Sơn, IV.Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò:. Ngày soạn: 21-03-2018 Tiết dạy: 167 Tuần dạy: 34 Bài 32: Văn bản: BẮC SƠN (Tiết 2) (Trích hồi bốn) Nguyễn Huy Tưởng I. Mục tiêu : - Bước đầu biết cách tiếp cận một tác phẩm kịch hiện đại. - Nắm được xung đột, diễn biến hành động kịch, ý nghĩa tư tưởng của đoạn trích hồi bốn của vở kịch và nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng. 1. Kiến thức : - Đặc trưng cơ bản thể loại kịch. - Tình thế cách mạng khi cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn xảy ra. - Nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng. 2. Kĩ năng : Đọc – hiểu một văn bản kịch. 3. Thái độ : Có tinh thần yêu nước, yêu cách mạng. II. Chuẩn bị : - Thầy: SGK, giáo án ; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III.Các bước lên lớp : 1.Ổn định lớp : (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Nêu tình huống kịch Bắc Sơn và nhận xét về tình huống ấy ? 3. Nội dung bài mới:(33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS Đọc – hiểu VB.(28p) - GV nhắc lại ND đã học ở tiết 1. - Vai trò của nhân vật Thơm trong lớp kịch? * Cho HS thảo luận câu3. - Hoàn cảnh của Thơm trong lớp kịch như thế nào? - Hãy phân tích tâm trạng và thái độ của Thơm đối với chồng, hành động của cô cứu Thái, Cửu? - Đánh giá của em về hành động của Thơm? - Nhân vật Thơm đã có chuyển biến gì trong lớp kịch này . - Qua nhân vật Thơm, tác giả muốn khẳng định điều gì? - Bằng thủ pháp nào, tác giả đã để cho nhân vật Ngọc bộc lộ bản chất của y? Đó là bản chất gì? - Đánh giá và nêu cảm nhận của em về nhân vật này? - Những nét nổi bật trong tình cảm của Thái và Cửu là gì? - NX về nghệ thuật của vở kịch? - Vở kịch muốn gởi đến người đọc điều gì? - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Nghe. - NV chính. * Thảo luận nhóm. - Nêu hoàn cảnh. - Trình bày. - NX: trung thực, tự trọng, nhận thức đúng về cách mạng. - Nêu chuyển biến. - Cuộc đấu tranh cách mạng ngay cả khi bị đàn áp khốc liệt cũng không thể bị tiêu diệt, nó có thể thức tỉnh quần chúng, cả với những người ở vị trí trung gian. - Qua ngôn ngữ, thái độ, hành động.-> Ham muốn địa vị, tiền tài, quyền lực. - Phát biểu. - Trả lời. - Nêu nghệ thuật. - Nêu ý nghĩa. - Phát biểu ghi nhớ. II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Tình huống kịch: 2. Nhân vật Thơm: * Hoàn cảnh: - Cha, em trai đã hy sinh. - Mẹ: điên bỏ đi . - Người thân duy nhất là Ngọc. * Tâm trạng: - Hoàn cảnh bản thân ->Day dứt, ân hận. - Nỗi nghi ngờ chồng. * Thái độ với chồng: - Băn khoăn, nghi ngờ chồng làm Việt gian. - Tìm cách dò xét . - Cố níu chút hy vọng về chồng. * Hành động: - Che giấu Thái, Cửu (hai chiến sĩ cách mạng) ngay trong buồng của mình . - Che mắt Ngọc -> bảo vệ cho hai chiến sĩ cách mạng. => Người có bản chất trung thực, lòng tự trọng, nhận thức đúng về cách mạng => Từ chỗ thờ ơ với CM, sợ liên lụy đến chỗ đứng hẳn về phía CM. 3 . Nhân vật Ngọc: - Được bộc lộ qua ngôn ngữ, thái độ, hành động. - Ham muốn địa vị, tiền tài, quyền lực. ->Làm tay sai cho giặc. => Tên Việt gian bán nước đê tiện, đáng khinh, đáng ghét. 4. Nhân vật Thái, Cửu ( chiến sĩ cách mạng ). - Thái: bình tĩnh, sáng suốt. - Cửu: hăng hái, nóng nảy. => Những chiến sĩ cách mạng kiên cường, trung thành đối với tổ quốc, cách mạng, đất nước. 5. Nghệ thuật: - Tạo tình huống, xung đột kịch. - Sáng tạo ngôn ngữ đối thoại giữa các nhân vật. 6. Ý nghĩa: VB là sự khẳng định sức thuyết phục của chính nghĩa. * Ghi nhớ: ( sgk) Hoạt động 2: HD HS luyện tập. (5p) - Cho HS đọc phân vai trong nhóm. - Đọc phân vai. IV. Luyện tập: BT1: Đọc phân vai. 4.Củng cố:(3p) Nhận xét về các nv Thơm, Ngọc, Thái và Cửu trong đoạn trích? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài vừa học, tóm tắt đoạn trích; Nhớ được những đặc trưng cơ bản của thể loại kịch. - Chuẩn bị bài : Tổng kết phần TLV IV.Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò:. Ngày soạn: 21-03-2018 Tiết dạy: 168 Tuần dạy: 34 TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN (Tiết 1) I. Mục tiêu: Nắm vững kiến thức về các kiểu văn bản (tự sự, miêu tả biểu cảm, thuyết minh, NL, điều hành) đã được học từ lớp 6 đến lớp 9. 1. Kiến thức: - Đặc trưng của từng kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã được học. - Sự khác nhau giữa kiểu văn bản và thể loại văn học. 2. Kĩ năng: - Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các kiểu văn bản đã học. - Đọc – hiểu các kiểu văn bản theo đặc trưng của kiểu văn bản ấy. - Nâng cao năng lực đọc và viết các kiểu văn bản thông dụng. - Kết hợp hài hòa, hợp lí các kiểu văn bản trong thực tế làm bài. 3. Thái độ : Phân biệt kiểu văn bản và thể loại văn học. Viết được văn bản cho phù hợp. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án ; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Nội dung bài mới:(32p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản - Kể tên các kiểu văn bản đã học. - Nêu phương thức biểu đạt của các kiểu văn bản đó. -Cho ví dụ. * Cho HS thảo luận các câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK. - Nêu sự khác nhau của các kiểu VB ? -GV chốt lại vấn đề: * TS : Mục đích là kể 1 câu chuyện ; các yếu tố là nv, tình huống, hành động, lời kể, kết cục ; ngôn từ là các động từ hành động, từ giới thiệu, từ chỉ thời gian, * MT : Mục đích là cho người ta « thấy » ; các yếu tố là nơi chốn, khách thể, nv (chân dung) ; ngôn từ là các từ tái hiện, biểu hiện, cụ thể,.. * NL : Mục đích là thuyết phục, làm cho tin ; các yếu tố là LĐ, luận cứ và lập luận ; ngôn từ thường là KN trừu tượng, các thuật ngữ, các từ chỉ quan hệ logic,.. - Các kiểu văn bản trên có thể thay thế cho nhau không? Vì sao? - Có thể phối hợp với nhau trong một văn bản cụ thể hay không? Cho ví dụ ? - Gọi HS đọc câu 4 và trả lời. -Học sinh trả lời, đọc bảng tổng kết ở SGK. - Đọc PTBĐ. - Đọc VD. * Học sinh thảo luận các câu hỏi như SGK. -Học sinh cử đại diện trả lời. -Các nhóm nhận xét. - Nghe. - Không vì mỗi kiểu VB có đặc điểm riêng. - Có thể kết hợp 2 hoặc 3, hoặc nhiều PTBĐ trong Vb.-> VB sẽ hay hơn. - Lấy VD : VB TS k/h các yếu tố MT, BC, NL. - Trả lời câu 4. I. Các kiểu văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn THCS. Câu 1 : Sự khác biệt của các kiểu văn bản. - Tự sự. - Miêu tả. - Biểu cảm - Thuyết minh: - Nghị luận. - Điều hành. Câu 2 : Các kiểu VB không thể thay thế cho nhau. Câu 3 : Trong một VB, có thể kết hợp nhiều PTBĐ. Câu 4 : Kiểu VB và thể loại văn học. a. Các thể loại VH : TS, trữ tình, kịch, kí. b. Các PTBĐ trong mỗi thể loại : VD : Thơ : « Lượm » có TS, MT, BC. c. Tác phẩm VH như thơ, truyện, kịch có sử dụng yếu tố NL . VD : Lão Hạc, Truyện Kiều ( Thúy Kiều báo ân báo oán). 4.Củng cố: (3p) - Kể tên các kiểu VB đã học? PTBĐ của kiểu VB nghị luận? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài. - Chuẩn bị soạn bài : tổng kết VH. IV. Rút kinh nghiệm: GV: HS:. Ngày soạn: 21-03-2018 Tiết dạy: 169 Tuần dạy: 34 TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN (Tiết 2) I. Mục tiêu: Nắm vững kiến thức về các kiểu văn bản (tự sự, miêu tả biểu cảm, thuyết minh, NL, điều hành) đã được học từ lớp 6 đến lớp 9. 1. Kiến thức: - Đặc trưng của từng kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã được học. - Sự khác nhau giữa kiểu văn bản và thể loại văn học. 2. Kĩ năng: - Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các kiểu văn bản đã học. - Đọc – hiểu các kiểu văn bản theo đặc trưng của kiểu văn bản ấy. - Nâng cao năng lực đọc và viết các kiểu văn bản thông dụng. - Kết hợp hài hòa, hợp lí các kiểu văn bản trong thực tế làm bài. 3. Thái độ : Phân biệt kiểu văn bản và thể loại văn học. Viết được văn bản cho phù hợp. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án ; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Kể tên các kiểu VB đã học? PTBĐ của kiểu VB nghị luận? 3. Nội dung bài mới:(33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Hệ thống hoá các kiểu văn bản (18p) - Cho HS thảo luận câu 5,6,7. - Gọi HS trình bày. - GV cùng HS nx, bổ sung. - HS thảo luận câu 5,6,7. - Trình bày. - Nx, bổ sung. I. Các kiểu văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn THCS. Câu 5 : Văn bản tự sự và thể loại văn học tự sự . - Giống: Kể về sự việc. - Khác: + Văn bản tự sự: Xét hình thức, phương thức BĐ. +Thể loại tự sự : Đa dạng ( Truyện ngắn, tiểu thuyết,.......) + Tính nghệ thuật trong tác phẩm tự sự: Cốt truyện+ nhân vật + sự việc + kết cấu. Câu 6 :Kiểu văn bản biểu cảm và thể loại trữ tình. - Giống: Chứa đựng cảm xúc-> tình cảm chủ đạo. - Khác: + Văn bản biểu cảm: bày tỏ cảm xúc về một đối tượng (văn xuôi). +Tác phẩm trữ tình: đời sống cảm xúc phong phú của chủ thể trước vấn đề đời sống (thơ). Câu 7 : Vai trò của các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn nghị luận. + Thuyết minh: giải thích cho một cơ sở nào đó của vấn đề bàn luận. - Tự sự: Sự việc dẫn chứng cho vấn đề - Miêu tả: tái hiện lại đối tượng... Hoạt động 2: Ôn Phần tập làm văn trong chương trình ngữ văn THCS. (15p) Cho HS thảo luận câu hỏi ở phần II. - Gọi HS trả lời các câu hỏi. - GV cùng HS nx, bổ sung. - Học sinh thảo luận nhóm, tìm hiểu nét đặc trưng của kiểu văn bản trong TLV khác với thể loại văn học tương ứng (cho ví dụ). - Học sinh trình bày. - nx, bổ sung. II. Phần tập làm văn trong chương trình ngữ văn THCS. 1. Mối quan hệ giữa phần văn và TLV : - Mô phỏng. - Học phương pháp kết cấu. - Học diễn đạt. - Gợi ý sáng tạo. -> Đọc nhiều để học cách viết tốt ; không đọc, ít đọc, thì viết không tốt, không hay. 2. Mối quan hệ giữa phần TV với phần văn và TLV : Rèn luyện các kĩ năng cần thiết về cách dùng từ ngữ, câu văn... 3. Các PTBĐ : MT, TS, NL, BC, TM có ý nghĩa trong việc rèn luyện kĩ năng làm văn. 4.Củng cố: (3p) - GV nhấn mạnh nội dung phần TLV trong chương trình Ngữ văn THCS. 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Ôn lại nội dung bài học. - Chuẩn bị soạn bài : phần III: Các kiểu VB trọng tâm. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò:. Ngày soạn: 21-03-2018 Tiết dạy: 170 Tuần dạy: 34 TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN (Tiết 3) I. Mục tiêu: Nắm vững kiến thức về các kiểu văn bản (tự sự, miêu tả biểu cảm, thuyết minh, NL, điều hành) đã được học từ lớp 6 đến lớp 9. 1. Kiến thức: - Đặc trưng của từng kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã được học. - Sự khác nhau giữa kiểu văn bản và thể loại văn học. 2. Kĩ năng: - Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các kiểu văn bản đã học. - Đọc – hiểu các kiểu văn bản theo đặc trưng của kiểu văn bản ấy. - Nâng cao năng lực đọc và viết các kiểu văn bản thông dụng. - Kết hợp hài hòa, hợp lí các kiểu văn bản trong thực tế làm bài. 3. Thái độ : Phân biệt kiểu văn bản và thể loại văn học. Viết được văn bản cho phù hợp. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án ; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Nội dung bài mới:(32p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản - Giáo viên HD HS thảo luận 3 kiểu văn bản lớp 9. - Gọi HS trả lời câu hỏi của VB TM. - Gọi HS trả lời câu hỏi của VB TS. - Gọi HS trả lời câu hỏi của VB TS. - GV lưu ý HS dàn bài chung của bài NL về một đoạn thơ (bài thơ) ; và bài NL về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. - Thảo luận trả lời 3 kiểu VB. - Trình bày. - Trình bày. - Trình bày. - Theo dõi nắm chắc các dàn bài. III Các kiểu văn bản học ở lớp 9 : 1. Văn bản thuyết minh : a) Văn bản thuyết minh có đích biểu đạt: Giúp người đọc có tri thức khách quan và có thái độ đúng đắn đối với vấn đề thuyết minh. b) Muốn làm được văn bản thuyết minh, cần chuẩn bị những hiểu biết về đề tài, những tư liệu liên quan. c) Các phương pháp thường dùng trong văn bản thuyết minh: Nêu định nghĩa, dùng số liệu, đưa VD, so sánh, phân tích, phân loại, d) Ngôn ngừ trong văn bản thuyết minh cần chính xác, khách quan, đơn nghĩa. 2. Văn bản tự sự : a) Văn bản tự sự có đích biểu dạt là thể hiện con người, cuộc sống, bày tỏ thái độ của người viết. b) Các yêu tố tạo thành văn bản tự sự: Sự kiện và con người. c) Văn bản tự sự thương kết hợp với các yếu tố miêu tả, nghị luận, biểu cảm nhằm tạo thuận lợi cho việc trình bày các sự kiện, con người một cách sinh động. d) Ngôn ngữ trong văn bản tự sự có đặc điểm: Giàu hình ảnh và biểu cảm. 3. Văn bản nghị luận : a) Văn bản nghị luận có đích biểu đạt là thuyết phục người đọc tin theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu. b) Văn bản nghị luận do các yếu tố luận điểm, luận cứ, lập luận tạo thành. c) Yêu cầu đối với luận điểm, luận cứ, lập luận là phải đúng đắn, hợp lí, chân thật, chặt chẽ, khoa học, có cơ sở thực tiễn và lí luận. d. Dàn bài: * NL về một sự việc, hiện tượng đời sống: - MB: Giới thiệu sự việc, hiện tượng cần bàn luận. - TB: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt; nêu đánh giá, nhận định. - KB: KL, KĐ, PĐ, lời khuyện. * NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí: - MB: Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lí cần bàn luận. - TB: + Giải thích, CM nội dung vấn đề tư tưởng, đạo lí. + Nhận định, đánh giá vấn đề tư tưởng, đạo lí đó trong bối cảnh của cuộc sống riêng chung. - KB: KL, tổng kết, nêu nhận thức mới, tỏ ý khuyên bảo hoặc tỏ ý hành động. e. Dàn bài * Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ: - Mở bài: Giới thiệu đoạn thơ, bài thơ và bước đầu nêu nhận xét, đánh giá của mình. ( Nếu phân tích một đoạn thơ nên nêu rõ vị trí của đoạn thơ ấy trong tác phẩm và khái quát nội dung cảm xúc của nó). - Thân bài: Lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ. - Kết bài: Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ. * Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích: - Mở bài: Giới thiệu tác phẩm ( tùy theo yêu cầu cụ thể của đề bài) và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình. - Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm; có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực. - Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. 4.Củng cố: (3p) Nhắc sơ lược nội dung bài học. 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Ôn lại toàn bộ kiến thức trọng tâm đã học ở lớp 9. - Chuẩn bị soạn bài : Tổng kết phần VH. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò:. Ký duyệt của Tổ trưởng:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_34_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc

