Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 33 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ

           - Kiến thức: 

+ Những nhận xét tinh tế kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt vời của tác giả khi viết về loài vật.

           + Tình yêu thương, sự gần gũi của nhà văn khi viết về con chó bấc.

- Kĩ năng: Đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự.

- Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu thương loài vật.

 THGDMT: Quan tâm săn sóc loài vật.

2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

           - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản.

           - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tình cảm đối với loài vật.

           - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 

II. Chuẩn bị:

- GV: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.

- HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.

doc 13 trang Khánh Hội 140
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 33 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 33 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 33 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 6-03-2019	
Tiết: 161 Tuần: 33
Bài 31: Văn bản: 
CON CHÓ BẤC
 (Trích: Tiếng gọi nơi hoang dã) G. Lân-đơn
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 - Kiến thức: 
+ Những nhận xét tinh tế kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt vời của tác giả khi viết về loài vật.
 + Tình yêu thương, sự gần gũi của nhà văn khi viết về con chó bấc.
- Kĩ năng: Đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự.
- Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu thương loài vật.
 THGDMT: Quan tâm săn sóc loài vật.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
	- Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản.
	- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tình cảm đối với loài vật.
	- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
- GV: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(2p)
- Kiểm tra vở soạn của HS.
3. Bài mới: (36p)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung kiến thức
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
Mục đích: Giới thiệu về nhà văn Giấc Lân-đơn.
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Nhắc lại truyện ngắn đã học ở lớp 8 của nhà văn Mĩ?
- KL của GV: Giấc Lân-đơn là nhà văn Mĩ, là tác giả của nhiều tiểu thuyết nổi tiếng. Con chó bấc trích từ Tiếng gọi nơi hoang dã là tác phẩm quen thuộc viết về con vật được nhân cách hóa.
- Suy nghĩ trả lời.
- Chiếc lá cuối cùng – o Hen-ri.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (29p)
Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản 
* Kiến thức thứ nhất: Đọc - tìm hiểu chung (10p)
Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB.
Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Gọi học sinh đọc. 
-Giới thiệu đôi nét về tác giả?
- Nêu xuất xứ của đoạn trích?
- Tiểu thuyết Tiếng gọi nơi hoang đã thể hiện quan niệm gì?
- Kể tóm tắt đoạn trích.
- Gọi HS đọc các chú thích.
- Xác định bố cục đoạn trích? Nêu nội dung từng phần.
- Em có nhận xét gì về bố cục này?
- HS đọc.
- Giới thiệu tg như sgk.
- Trích từ tiểu thuyết Tiếng gọi nơi hoang dã.
- Đạo đức, tình cảm là cội nguồn gắn kết trật tự và tồn tại.
- Kể tóm tắt
-Học sinh đọc chú thích.
- Bố cục : 3 phần
- Phần 1: Mở đầu. (đ 1)
- Phần 2: Tình cảm cuả Thoóc tơn với Bấc. (đ 2)
- Phần 3: Tình cảm của Bấc đối với ông chủ. (đ 3,4,5)
- Nhà văn muốn tập trung nói đến tình cảm của Bấc đối với chủ của nó.
I . ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG . 
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung:
- Giắc Lân-đơn ( 1876-1916 ): nhà văn nổi tiếng của nước Mĩ.
- VB trích từ tiểu thuyết "Tiếng gọi nơi hoang dã".
* Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (19p)
Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB.
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Phần mở đầu tác giả muốn nói với người đọc điều gì?
- Cách cư xử của Thooc-tơn đv Bấc có gì đặc biệt? Biểu hiện ở chi tiết nào?
- Em đánh giá như thế nào về tình cảm của Thoóc tơn với Bấc.
- THGDMT: Qua tình cảm của Thooc-tơn đv Bấc, em suy nghĩ ntn về các con vật mình nuôi trong nhà?
- TS tg lại dành 1 đoạn nói về tình cảm của Thooc-tơn đv Bấc trước khi diễn tả tình cảm của Bấc đv chủ?
-Thảo luận: Tình cảm của Bấc đối với chủ biểu hiện qua những khía cạnh nào? Tìm những chi tiết trong văn bản để chứng minh?
-Em có nhận xét gì về sự quan sát của tác giả.
-Điều gì khiến cho tác giả nhận xét tinh tế, đi sâu vào "tâm hồn" của thế giới loài vật như vậy?
- Hãy chứng minh điều đó?
-Đánh giá về tình cảm của Bấc với ông chủ? 
- Nêu cảm nhận của em về nhân vật con chó Bấc?
- Qua những điểm trên, nx gì về tình cảm của tg?
- Qua đó em có nhận xét gì về tình cảm của con người với loài vật?
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì qua toàn đoạn trích? 
- Nêu ý nghĩa văn bản?
- Gọi Hs đọc ghi nhớ.
- Giới thiệu tình cảm của Bấc đối với nhiều chủ, đặc biệt là Thooc-tơn.
- Tìm cử chỉ, hành động, lời nói của Thooc-tơn đv Bấc.
- Nêu ý kiến.
- Quan tâm, săn sóc các loài vật mình nuôi.
- Muốn làm sáng tỏ tình cảm của Bấc đv Thooc-tơn vì không phải ông chủ nào Bấc cũng đối xử tốt.
- Trả lời. (dựa vào vb).
- Tác giả quan sát tinh tế, tài tình, chính xác và trí tưởng tượng phong phú, rất đúng với loài chó .
- Trí tưởng tượng tuyệt vời và lòng yêu thương loài vật.
- Thấu hiểu thế giới “tâm hồn” của Bấc: 
+Biết suy nghĩ: “Trước kí nó chưa hề cảm thấy
+ Không những biết vui mừng mà còn biết lo sợ.
+ Bấc còn nằm mơ.
- Tôn thờ, yêu thương.
- Nêu cảm nhận.
- Tình yêu thương mà tg dành cho loài vật.
- Con người cũng có tình cảm đặc biệt đối với loài vật, xem con vật có những suy nghĩ, cảm xúc,  như con người.
- Nêu nghệ thuật.
- Trả lời.
- Đọc ghi nhớ.
II . ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 
1. Tình yêu thương, lòng nhân từ của Thoóc -tơn đối với Bấc.
- Chăm sóc chó như là con cái của anh.
- Là “một ông chủ lí tưởng”.
- Biểu hiện:
+ Chào hỏi thân mật, nói lời vui vẻ.
+ Chuyện trò.
+ Nựng nịu, rủa yêu.
+ Kêu lên trân trọng: “đằng ấy”.
..
=> Yêu thương, trân trọng như đối với con người.
2. Lòng biết ơn, tình yêu của Bấc dành cho Thooc-tơn.
- Cử chỉ hành động:
+ “Nằm phục” ở chân chủ hàng giờ, “mắt háo hức, tỉnh táo” ...... quan sát, theo dõi chủ.
+ Cắn vờ.
- “Tâm hồn” :
+Biết suy nghĩ.
+ Không những biết vui mừng mà còn biết lo sợ.
+ Bấc còn nằm mơ.
-> Tình yêu thương mà tg dành cho loài vật.
3. Nghệ thuật:
 Trí tưởng tượng tuyệt vời, tài quan sát, nghệ thuật nhân hóa của nhà văn.
4. Ý nghĩa: Ca ngợi lòng yêu thương và sự gắn bó cảm động giữa con người với loài vật.
* Ghi nhớ: sgk
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (2p)
Mục đích: Giúp HS khái quát những đặc sắc về ND và NT. 
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Khái quát những đặc sắc về ND và NT của VB?
- GV KL: Những nhận xét tinh tế của nhà văn khi viết về những con chó, thể hiện trí tưởng tượng tuyệt vời khi đi sâu vào “tâm hồn” của con chó Bấc, đồng thời bộc lộ tình cảm yêu thương của mình đối với loài vật.
- Suy nghĩ, trả lời.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào tình huống đời sống. 
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Gia đình em có nuôi những con vật nào? Cách chăm sóc các con vật đó ra sao? Tình cảm của em đối với nó như thế nào?
- GV KL: Qua VB cho thấy con chó Bấc cũng có những suy nghĩ như con người. Vì vậy, mỗi chúng ta cần biết quan tâm, săn sóc các loài vật, đặc biệt đối với những loài vật quý hiếm.
- Nêu ý kiến.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
- Học bài vừa học, kể tóm tắt tác phẩm; Nắm được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của VB.
- Chuẩn bị bài : Kiểm tra Tiếng Việt	
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
- Nhận xét về tình cảm của Thooc-tơn đv Bấc và ngược lại?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:
Ngày soạn: 6-03-2019	
Tiết: 162 Tuần: 33
	KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: Ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức Tiếng Việt đã học.
 - Kĩ năng: 
 + Kiểm tra kĩ năng sử dụng kiến thức Tiếng Việt vào hành động giao tiếp xã hội.
 + Đánh giá kiến thức tiếng việt của học sinh .
 - Thái độ: Có thái độ tốt khi làm bài.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: tự đọc, nghiên cứu câu hỏi để làm bài kiểm tra.
	- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Hiểu được nội dung câu hỏi và vận dụng làm tốt bài kiểm tra.
II. Chuẩn bị
- GV: Đề, đáp án, ma trận đề.
- HS: ĐDHT, ôn tập.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: 
a. Ma trận đề: Đính kèm.
b. Đề: Đính kèm.
c. Hướng dẫn chấm: Đính kèm.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:
- Chuẩn bị bài : Luyện tập viết hợp đồng.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ kiểm tra.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:
Ngày soạn: 6-03-2019	
Tiết: 163 Tuần: 33
LUYỆN TẬP VIẾT HỢP ĐỒNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 - Kiến thức: Những kiến thức cơ bản về đặc điểm, chức năng, bố cục của hợp đồng.
 - Kĩ năng: Viết một hợp đồng ở dạng đơn giản, đúng quy cách.
 - Thái độ: Có thái độ cẩn trọng khi soạn thảo hợp đồng và ý thức nghiêm túc tuân thủ những điều được kí kết trong hợp đồng.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
	- Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu viết hợp đồng.
	- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Viết được hợp đồng.
	- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
- GV: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III.III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp:(1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (6p)
- Mục đích và tác dụng của hợp đồng ? ND các phần của hợp đồng là gì?
- Kiểm tra vở soạn của HS.
3. Bài mới: (32p)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung kiến thức
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p)
Mục đích: Giúp HS thấy được tác dụng của việc viết biên bản.
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Theo em, viết hợp đồng sẽ có tác dụng gì?
- KL của GV: Hợp đồng là cơ sở pháp lí, hợp đồng cần phải tuân theo các điều khoản của pháp luật, phù hợp với truyền thống, đồng thời hợp đồng phải cụ thể, chính xác. Muốn vậy nội dung, chất lượng, số lượng công việc, thời gian tiến hành, trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của các bên tham gia kí kết hợp đồng cần được ghi chính xác.
- Suy nghĩ trả lời.
- HS trả lời tác dụng: Là cơ sở để các bên tham gia kí kết ràng buộc lẫn nhau, có trách nhiệm thực hiện các điều khoản đã ghi nhằm đảm bảo cho công việc thu được kết quả, tránh thiệt hại cho các bên tham gia.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (8p)
Mục đích: Giúp HS ôn tập lí thuyết về hợp đồng. 
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Mục đích và tác dụng của hợp đồng là gì?
- Xác định VB có tính chất pháp lí ở câu 2.
- Một bản hợp đồng gồm có những mục nào?
- Yêu cầu về hành văn, số liệu của hợp đồng?
- Ghi lại ND thỏa thuận về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của 2 bên tham gia giao dịch nhằm đảm bảo thực hiện đúng thỏa thuận đã cam kết.
- Hợp đồng.
- Phần mở đầu: Quốc hiệu và tiêu ngữ, tên HĐ, tg, địa điểm, họ tên chúc vụ, địa chỉ của các bên kí kết hợp đồng.
- Phần ND: ghi lại ND của HĐ theo từng điều khoản.
- Phần kết thúc: Chức vụ, chữ kí, họ tên đại diện các bên tham gia kí kết HĐ và xác nhận bằng dấu của cơ quan (nếu có).
- Chính xác, chặt chẽ.
I. Ôn lí thuyết.
1. Mục đích và tác dụng của hợp đồng 
2. Loại văn bản có tính chất pháp lí: Hợp đồng.
3. Các mục của hợp đồng:
- Phần mở đầu.
- Phần ND.
- Phần kết thúc.
4. Yêu cầu về hành văn, số liệu của hợp đồng: Chính xác, chặt chẽ.
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (18p)
Mục đích: Làm các bài tập của phần luyện tập. 
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Yêu cầu Hs làm bt1.
- Giáo viên sửa.
- Gọi Hs đọc bt2.
- Các thông tin ấy đã đầy đủ chưa? Cách sắp xếp các mục như thế nào?
- Thêm những thông tin cần thiết cho đầy đủ và sắp xếp theo bố cục một hợp đồng ?
- Gọi 3 em đại diện nhóm, lên trình bày 3 phần của hợp đồng .
- Giáo viên sửa.
- GV hd hs về nhà làm bt3,4.
- Học sinh đứng tại chỗ làm bài tập 1 
-Học sinh nhận xét.
- Nghe.
-Học sinh đọc bài 2.
- chưa.
- Học sinh làm theo nhóm (5'-7')
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
- Nghe
- Nghe. 
II. Luyện tập: 
Bài 1:
a, Chọn cách 1.
b, Chọn cách 2.
c, Chọn cách 2.
d, Chọn cách 2.
Bài 2:Lập hợp đồng thuê xe .
 Cộng hoà xã ......... Việt Nam .
Độc lập .......... Hạnh phúc .
HỢP ĐỒNG THUÊ XE
Căn cứ nhu cầu của người có xe và người thuê xe.
Hôm nay, ngày ... tháng... năm .....
Tại địa điểm: Số nhà ..., phố phường  Thành phố .
Người có xe cho thuê: Nguyễn Văn A
Địa chỉ: .
Người cần thuê xe: ..
Đối tượng thuê: Xe mi ni nhật 
Thời gian thuê: 3 ngày
Giá cả: 10.000đ/ 1 ngày, đêm.
Hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1:..........
Điều 2: .........
Điều 3: .........
Hợp đồng này được làm 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản .
Người cho thuê xe Người thuê xe 
Kí ghi rõ họ tên Kí ghi rõ họ tên
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
Mục đích: Nêu thêm các trường hợp ghi biên bản sự vụ. 
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Kể tên các loại hợp đồng mà em biết? Các nội dung chủ yếu cần phải có của hợp đồng là gì?
- GV KL: Các nội dung chủ yếu của hợp đồng là:
+ Các bên tham gia kí kết hợp đồng.
+ Các điều khoản, nội dung thỏa thuận giữa các bên: yêu cầu, nội dung công việc, cách thức thực hiện hợp đồng, quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên.
+ Hiệu lực của hợp đồng: thời gian, phạm vi thực hiện, bồi thường thiệt hại, cam kết và họ tên chữ kí của người đại diện các bên tham gia kí kết hợp đồng.
- Nêu các loại hợp đồng: Hợp đồng lao động, Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng cung ứng vật tư, Hợp đồng mua bán sản phẩm, Hợp đồng đào tạo cán bộ, 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
- Học bài vừa học. Làm BT.
- Chuẩn bị bài : Tổng kết phần văn học nước ngoài.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Các mục cơ bản của hợp đồng là gì?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:
Ngày soạn: 6-03-2019	
Tiết thứ 164 đến tiết 165 Tuần: 33
TỔNG KẾT PHẦN VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI 
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: Hệ thống kiến thức về tác phẩm VH nước ngoài đã học.
- Kĩ năng: 
+ Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm VH nước ngoài đã học.
+ Liên hệ với những tác phẩm VH VN có cùng đề tài.
-Thái độ: Có ý thức tự học, tự ôn tập.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
	- Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu các văn bản nước ngoài đã học.
	- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tác phẩm mà em yêu thích nhất.
	- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
- GV: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp:(1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (3p)
- Kiểm tra vở soạn của HS.
3. Bài mới: (80p)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung kiến thức
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
Mục đích: Giúp HS nhớ lại các tác giả nước ngoài đã học.
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Nhắc lại tên các tác gải nước ngoài mà em đã học từ lớp 6 đến lớp 9?
- KL của GV: Đó là những tác giả tiêu biểu của nền văn học nước ngoài được giới thiệu trong chương trình Ngữ văn THCS.
- Suy nghĩ trả lời.
- Lí Bạch, Hạ Tri Chương, Đỗ Phủ, Ta-go, Bô-li-e, Ê-ren-bua, Đô-đê, An-đéc-xen, 
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (70p)
Mục đích: Thống kê các tác phẩm nước ngoài đã học, nội dung và nghệ thuật cơ bản của các tác phẩm đó. 
* Kiến thức thứ nhất: Thống kê các tác phẩm nước ngoài. (40p)
Mục đích: Giúp HS thống kê lại các tác phẩm – tác giả nước ngoài đã học.
Cách thức tổ chức hoạt động:
- GV HD HS tổng kết theo mẫu.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhấn mạnh.
- Làm theo mẫu ở SGK.
- Trình bày.
- Theo dõi.
I. Bảng thống kê các tác phẩm nước ngoài đã học.
STT
Tên tác phẩm
(Đoạn trích)
Tác giả
Nước
Thế kỉ
Thể loại
Buổi học cuối cùng
A. Đô - đê
Nga
XIX
Truyện ngắn
Lòng yêu nước
E- ren - bua
Nga
XIX
Kí
Xa ngắm thác núi Lư
Lí Bạch
Trung Quốc
Đời đường
Thơ
Cảm nghĩ ....... tĩnh
Lí Bạch
Trung Quốc
Đời đường
Thơ
Bài ca nhà ..... phá
Đỗ Phủ
Trung Quốc
Đời đường
Thơ
Ngẫu nhiên ....... quê
Hạ Tri Chương
Trung Quốc
Đời đường
Thơ
Đánh nhau với cối xay gió
Xéc-Van-Téc
Tây Ban Nha
Nửa cuối XVIII nửa đầu XIX
Tiểu thuyết
Cô bé bán diêm
An-Đéc-Xen
Đan Mạch
XIX
Truyện ngắn
Ông Giuốc đanh lễ phục
Mô-Li-e
Pháp
XVII
Kịch
Hai cây phong
Ai-ma tôp
Nga
XX
Truyện ngắn
Chiếc lá cuối cùng
Ơ-Hen-ri
Mỹ
XX
Truyện ngắn
Đi bộ ngao du
Ru-Xô
Pháp
XVIII
Tiểu thuyết
Cố hương
Lỗ Tấn
Trung Quốc
XX
Truyện ngắn
Những đứa trẻ 
M.Go-rơ-ki
Liên Xô(cũ)
XX
Tiểu thuyết
Rô-bin-xơn ngoài đảo.
Đi-Phô
Anh
XVIII
Tiểu thuyết
Con chó Bấc
Lân-đơn
Mỹ
XX
Tiểu thuyết
Bố của Xi-mông
Mô-pa-xăng
Pháp
XIX
Tiểu thuyết
Mây và Sóng
Ta-Go
ấn Độ
XX
Thơ
Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ...... La-Phông-ten
H. Ten
Pháp
XIX
Nghị luận
* Kiến thức thứ hai: Những nội dung chủ yếu của các tác phẩm. (15p)
Mục đích: Giúp HS nhớ lại những nội dung chủ yếu của các tác phẩm nước ngoài.
Cách thức tổ chức hoạt động
- Yêu cầu hs đọc câu 2,3 để nắm ND.
- HD HS khái quát lại những nội dung đã học.
- Cho hs hoạt động nhóm.
- Gọi hs trình bày -> nx, bổ sung.
- GV sửa chữa.
- Đọc câu 2,3 SGK.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 4 SGK . 
- Học sinh làm việc theo nhóm.
- Các nhóm cử đại diện trình bày, - Lớp nhận xét.
- Nghe.
II. Khái quát những nội dung chủ yếu.
1. Những sắc thái về phong tục, tập quán của người dân tộc, người Châu lục trên thế giới : Cây bút thần, Ông Lão đánh cá và con cá vàng, Bố của Xi-mông.
2. Thiên nhiên và tình yêu thiên nhiên : Đi bộ ngao du, Hai cây phong, Lòng yêu nước, Xa ngắm thác núi Lư ......
3. Thông cảm với những số phận những người nghèo khổ, khát vọng giải phóng người nghèo (Bài ca nhà tranh bị gió thu phá, Cô bé bán diêm, Chiếc lá cuối cùng, Cố hương ..... )
4. Hướng tới cái thiện, ghét cái ác, cái xấu: Cây bút thần .......
5. Tình yêu làng xóm, quê hương, tình yêu đất nước : Cố hương, Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Lòng yêu nước .......
* Kiến thức thứ ba: Những nét nghệ thuật đặc sắc của các tác phẩm. (15p)
Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB.
Cách thức tổ chức hoạt động:
- HD HS khái quát lại những nét nghệ thuật đặc sắc về các thể loại đã học:
-Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm.
- Gọi HS trình bày.
-Giáo viên nhận xét bổ sung.
- Theo dõi.
- HĐ nhóm.
* Truyện dân gian : Nghệ thuật kể chuyện, trí tưởng tượng, các yếu tố hoang đường. 
* Về thơ:
- Nét đặc sắc của 4 bài thơ Đường( ngôn ngữ, hình ảnh, hàm súc, biện pháp tu từ..... )
- Nét đặc sắc của thơ tự do (Mây và Sóng).
*Về truyện :
-Cốt truyện và nhân vật 
-Yếu tố hư cấu 
-Miêu tả, biểu cảm và nghị luận trong truyện.
* Về nghị luận:
-Nghị luận xã hội và nghị luận văn học .
-Hệ thống lập luận(luận điểm,luận cứ, luận chứng)
-Yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, thuyết minh.
* Về kịch:
Mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ, hành động kịch .
III. Những nét nghệ thuật đặc sắc.
1. Truyện dân gian : Nghệ thuật kể chuyện, trí tưởng tượng, các yếu tố hoang đường. 
2. Về thơ:
- Nét đặc sắc của 4 bài thơ Đường( ngôn ngữ, hình ảnh, hàm súc, biện pháp tu từ..... )
- Nét đặc sắc của thơ tự do (Mây và Sóng)
3. Về truyện :
- Cốt truyện và nhân vật 
-Yếu tố hư cấu. 
-Miêu tả, biểu cảm và nghị luận trong truyện.
4. Về nghị luận:
- Nghị luận xã hội và nghị luận văn học .
- Hệ thống lập luận (luận điểm,luận cứ, luận chứng)
- Yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, thuyết minh trong văn nghị luận.
5. Về hài kịch:
Mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ, hành động kịch .
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (4p)
Mục đích: Giúp HS nêu được ý kiến về tác phẩm hoặc tác giả yêu thích. 
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Trong các TP nước ngoài đã học, em thích nhất là TP nào hoặc tg nào? Vì sao?
- GV KL: Mỗi tác phẩm có những nét riêng biệt về nội dung và nghệ thuật. Đó là điểm nổi bật về đặc điểm nghệ thuật của các tác giả.
- Suy nghĩ, trả lời.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4p)
Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào tình huống đời sống. 
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Kể tóm tắt một truyện ngắn nước ngoài mà em yêu thích nhất?
- GV KL: GV nhấn mạnh về nội dung truyện vừa kể thể hiện chủ đề gì.
- Kể tóm tắt.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
- Học bài vừa học; Tự ôn tập phần VH nước ngoài theo bảng tổng kết.
	- Chuẩn bị bài : Bắc Sơn.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
- Nhắc lại ND chủ yếu của các tác phẩm nước ngoài?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:.
Ký duyệt của Tổ trưởng: 12-02-2019
	Bùi Văn Luyện

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_33_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc