Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 32 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Đặc trưng thể loại qua các yêu tố nhân vật, sự việc, cốt truyện.
+ Những nội dung cơ bản của các tác phẩm truyện hiện đại VN đã học.
+ Những đặc điểm nổi bật của các tác phẩm truyện đã học.
- Kĩ năng: Kĩ năng tổng hợp, hệ thống hoa kiến thức về các tác phẩm truyện hiện đại VN.
- Thái độ: Yêu thích các tác phẩm truyện đã học.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu các văn bản truyện đã học.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được ý kiến về nhân vật trong tác phảm truyện.
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 32 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 27-02-2019 Tiết: 156 Tuần: 32 ÔN TẬP VỀ TRUYỆN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: + Đặc trưng thể loại qua các yêu tố nhân vật, sự việc, cốt truyện. + Những nội dung cơ bản của các tác phẩm truyện hiện đại VN đã học. + Những đặc điểm nổi bật của các tác phẩm truyện đã học. - Kĩ năng: Kĩ năng tổng hợp, hệ thống hoa kiến thức về các tác phẩm truyện hiện đại VN. - Thái độ: Yêu thích các tác phẩm truyện đã học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu các văn bản truyện đã học. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được ý kiến về nhân vật trong tác phảm truyện. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Cho biết đôi nét về nhân vật Xi-Mông? Nhận xét của em về nhân vật này? - Kiểm tra vở soạn của HS. 3. Bài mới: (33p) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p) Mục đích: Giúp HS nhớ lại các VB truyện Việt Nam đã học. Cách thức tổ chức hoạt động: - Em hãy cho biết có mấy VB truyện Việt Nam đã học? Kể tên. - KL của GV: Đề tài và nội dung của các TP này rất đa dạng, mở ra những bức tranh phong phú của đời sống và con người ở rất nhiều vùng, miền, đất nước, trong nhiều hoàn cảnh, với những tính cách và số phận khác nhau. Tiết ôn tập sẽ giúp các em có được cái nhìn bao quát và có tính hệ thống để dẽ ghi nhớ về các TP đã học. - Suy nghĩ trả lời. - HS trả lời: 5 VB truyện Việt Nam: Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lược ngà, Bến quê, Những ngôi sao xa xôi. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (23p) Mục đích: Thống kê các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam; Hình ảnh đời sống và con người VN phản ánh trong các truyện; Đặc điểm nghệ thuật truyện. * Kiến thức thứ nhất: Thống kê các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam.(8p) Mục đích: Giúp HS thống kê các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học. Cách thức tổ chức hoạt động: - Hướng dẫn học sinh lập bảng ôn tập và điền thể loại , nội dung trong bảng. - Giáo viên hướng dẫn học sinh kẻ bảng. - Giáo viên HD HS tóm tắt. - Học sinh lên bảng điền. - Học sinh nhắc lại nội dung chính từng bài. I. Thống kê các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam TT Tên tác phẩm Tác giả Năm s tác Tóm tắt nội dung 1 Làng Kim Lân 1948 Qua tâm trạng đau xót , tủi hổ của ông Hai khi nghe tin đồn làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc , thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân. 2 Lặng lẽ Sa Pa Nguyễn Thành Long 1970 Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông họa sĩ, cô kĩ sư mới ra trường với người thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tượng trên núi cao Sa Pa. Qua đó, ca ngợi những người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho đất nước. 3 Chiếc lược ngà Nguyễn Quang Sáng 1966 Câu chuyện éo le và cảm động về hai cha con: ông Sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu căn cứ -> ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh chiến tranh. 4 Bến quê Nguyễn Minh Châu 1985 Qua những cảm xúc và suy ngẫm của nv Nhĩ vào lúc cuối đời trên giường bệnh, truyện thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống, của quê hương. 5 Những ngôi sao xa xôi Lê Minh Khuê 1971 CS chiến đấu của 3 cô gái TN xung phong trên một cao điểm ở tuyến đường Trường Sơn trong những năm chiến tranh chống Mĩ cứu nước -> tâm hồn trong sáng, giàu mơ mộng, tinh thần dũng cảm, CS chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan. * Kiến thức thứ hai: Hình ảnh đời sống và con người Việt Nam phản ánh trong các truyện. (10p) Mục đích: Tìm hiểu về đời sống và con người Việt Nam phản ánh trong các truyện. Cách thức tổ chức hoạt động: - Các TP phản ánh những nét gì về đất nước và con người Việt Nam? - Hình ảnh thế hệ con người VN được miêu tả qua những nv nào? - Hãy nêu những phẩm chất chung và riêng ở từng nhân vật trong các tác phẩm ? - Trong các nv đó, em ấn tượng sâu sắc với nv nào? Nêu cảm nghĩ về nv? - KL của GV: + Ông Hai: tình yêu làng thật đặc biệt, nhưng phải đặt trong tình cảm yêu nước và tinh thần kháng chiến. + Anh TN: yêu thích và hiểu ý nghĩa công việc thầm lặng, một mình trên núi cao, có những suy nghĩ và tình cảm tốt đẹp, trong sáng về công việc và đối với mọi người. + Bé Thu: tính cách cứng cỏi, tình cảm nồng nàn, thắm thiết vói người cha. + Ông Sáu: tình cha con sâu nặng, tha thiết trong hoàn cảnh éo le và xa cách của chiến tranh. + Ba cô gái TN xung phong: tinh thần dũng cảm không sợ hi sinh khi làm nhiệm vụ hết sức nguy hiểm; tình cảm trong sáng, hồn nhiên, lạc quan trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt. - Nêu nx. - Nêu các nv chính: Ông Hai, anh TN, bé Thu và ông Sáu, ba cô gái Tn xung phong. - HS trả lời. - Nêu ý kiến về nv: ông Hai, bé Thu hay ông Sáu, II. Hình ảnh đời sống và con người VN phản ánh trong các truyện: - Phản ánh đời sống con người Việt Nam trong giai đoạn lịch sử (chống Pháp, chống Mỹ, xây dựng đất nước). + Cuộc sống chiến đấu, lao động gian khổ thiếu thốn với hoàn cảnh éo le của chiến tranh. + Phẩm chất, tâm hồn cao đẹp của con người Việt Nam trong chiến đấu và xây dựng đất nước: yêu làng, yêu quê hương đất nước, yêu công việc, có tinh thần trách nhiệm cao, trọng tình nghĩa. - Các nv tiêu biểu: Ông Hai, anh TN, bé Thu và ông Sáu, ba cô gái Tn xung phong. * Kiến thức thứ ba: Đặc điểm nghệ thuật truyện. (5p) Mục đích: Tìm hiểu về đặc điểm nghệ thuật như ngôi kể, tình huống truyện. Cách thức tổ chức hoạt động: - TP truyện lớp 9 được kể theo các ngôi kể nào? - Truyện nào có nhân vật kể chuyện xuất hiện trực tiếp? Có ưu thế gì? - Truyện nào có tình huống truyện đặc sắc? - Ngôi thứ nhất và thứ 3. - Chiếc lược ngà, Những ngôi sao xa xôi -> tăng tính chân thật của câu chuyện. - Làng, Chiếc lược ngà, Bến quê. III. Đặc điểm nghệ thuật truyện - Trần thuật theo ngôi thứ nhất: Chiếc lược ngà, Những ngôi sao xa xôi. - Trần thuật theo ngôi thứ ba: Làng, Lặng lẽ Sa Pa. Bến quê. - Tình huống truyện đặc sắc: Làng, Chiếc lược ngà, Bến quê. HĐ3: Hoạt động luyện tập. (3p) Mục đích: Giúp HS nêu được cảm nghĩ về nhân vật để lại ấn tượng sâu sắc nhất. Cách thức tổ chức hoạt động: - Nêu cảm nghĩ về một nhân vật trong các TP truyện đã học để lại ấn tượng sâu sắc nhất đối với em? - GV KL: Mỗi nv trong từng TP có những nét đẹp riêng, thể hiện được nét đẹp của con người Việt Nm trong từng thời kỳ, từng hoàn cảnh. - Suy nghĩ, trả lời. - HS sẽ nêu 1 nhân vật yêu thích và nêu được cảm nghĩ về nv đó. Ví dụ: Bé Thu, ông Hai hay Phương Định, ... HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4p) Mục đích: Mở rộng nội dung bài Làng và Chiếc lược ngà, vận dụng vào tình huống đời sống. Cách thức tổ chức hoạt động: - Dựa vào tình yêu làng trong VB “Làng”, tình cảm cha con trong VB “Chiếc lược ngà”, nêu suy nghĩ của em đối với làng quê và cha mẹ? - GV KL: + Tình cảm yêu quê hương đất nước là một truyền thống tốt đẹp và đáng quý của dân tộc Việt Nam. Cho dù có ở nơi xa nhưng mỗi người vẫn luôn nhớ về quê nhà của mình. Vì vậy nếu ai chưa nhận thức chưa có tình cảm gắn bó với xứ sở của mình thì hẳn họ chưa được coi là trưởng thành. + Cha mẹ là người sinh thành ra chúng ta, nuôi dưỡng chúng ta mỗi ngày, vì vậy công lao đó thật to lớn như trời bể, chúng ta phải biết quý trọng tình cảm đó, nó vô cùng thiêng liêng, đáng được trân trọng và giữ gìn. Chúng ta phải có nghĩa vụ chăm sóc, hiếu thảo, biết ơn đối với cha mẹ, người đã có công lao to lớn, sinh thành ra mình, nuôi dưỡng chúng ta mỗi ngày. - Nêu ý kiến về tình yêu làng quê, tình cảm với cha mẹ. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) Mục đích: Nhắc nhở HS thực hiện bài tập, bài học về nhà và chuẩn bị bài mới. Cách thức tổ chức hoạt động: - Học bài vừa học; Hoàn thành bảng thống kê. - Chuẩn bị bài : Tổng kết về ngữ pháp (tt) IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Các TP truyện đã học phản ánh những nét gì về đất nước và con người Việt Nam? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Ngày soạn: 27-02-2019 Tiết thứ 157 đến tiết thứ 158 Tuần: 32 TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP (tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: Hệ thống kiến thức về câu (các thành phần câu, các kiểu câu, biến đổi câu) đã học từ lớp 6 đến lớp 9. - Kĩ năng: + Tổng hợp kiến thức về câu. + Nhận biết và sử dụng thành thạo những kiểu câu đã học. Thái độ: Ý thức sử dụng đúng ngữ pháp Việt Nam. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Ôn lại lí thuyết về các thành phần câu và các kiểu câu đã học. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Chỉ ra các kiểu quan hệ về nghĩa giữa các vế trong câu ghép; biết xác định các câu rút gọn và cách biến đổi câu. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(3p) - Kiểm tra vở soạn của HS. 3. Bài mới: (80p) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p) Mục đích: Giúp HS nhớ lại các thành phần câu và các kiểu câu đã học. Cách thức tổ chức hoạt động: - Nhắc lại các thành phần câu và các kiểu câu đã học ? - KL của GV: + Trong câu có TP chính và TP phụ. Ngoài ra có các TP biệt lập ghép. + Các kiểu câu: câu đơn và câu ghép. - Suy nghĩ trả lời. - HS trả lời các TP chính, TP phụ, các TP biệt lập và câu đơn, câu ghép. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (15p) Mục đích: Ôn lại lí thuyết về các thành phần câu và các kiểu câu đã học. * Kiến thức thứ nhất: Các thành phần câu. (10p) Mục đích: Nhớ lại các thành phần câu. Cách thức tổ chức hoạt động: - Kể tên các thành phần chính của câu ,thành phần phụ của câu? Nêu KN, dấu hiệu nhận biết các TPC, TPP của câu? - Kể tên và nêu dấu hiệu nhận biết các TP biệt lập đã học? - KL của GV: - Thành phần chính là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn cảnh, diễn đạt được một ý trọn vẹn. + VN: có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian, trả lời câu hỏi : làm gì? làm sao? như thế nào? + CN: nêu lên sự vật hiện tượng có hành động, đặc điểm , trạng thái .... được miêu tả ở VN . Trả lời câu hỏi : Ai? con gì? cái gì? -Trạng ngữ : đứng ở đầu, cuối câu hoặc giữa CN và VN, nêu lên hoàn cảnh về không gian, thời gian, cách thức, phương tiện, nguyên nhân, mục đích,... diễn ra sự việc nói ở trong câu. - Khởi ngữ: thường đứng trước CN, nêu lên đề tài của câu, có thể thêm QHT về, đối với vào trước. - Có 4 TP biệt lập: TP tình thái, TP cảm than, TP gọi –đáp, TP phụ chú. Dấu hiệu nhận biết : chúng không trực tiếp tham gia vào sự việc được nói trong câu. - TP chính: CN và VN; TP phụ: trạng ngữ, khởi ngữ. HS nêu dấu hiệu. - Nêu 4 TP biệt lập đã học và nêu dấu hiệu nhận biết. C. THÀNH PHẦN CÂU: I. THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ THÀNH PHẦN PHỤ. - TP chính: CN và VN. - TP phụ: trạng ngữ, khởi ngữ. II. THÀNH PHẦN BIỆT LẬP : - Có 4 TP biệt lập: tình thái, cảm than, gọi –đáp, phụ chú. - Dấu hiệu nhận biết : chúng không trực tiếp tham gia vào sự việc được nói trong câu. * Kiến thức thứ hai: Các kiểu câu (5p) Mục đích: Phân biệt được câu đơn và cau ghép. Cách thức tổ chức hoạt động: - Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép? - Kể tên các kiểu câu đã học? - KL của GV: + Câu đơn là câu có một cụm C – V. + Câu ghép là câu có tù 2 cụm C – V trở lên. + Các kiểu câu: câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật. - Suy nghĩ trả lời. - Nêu KN về câu đơn và câu ghép; các kiểu câu đã học. D – CÁC KIỂU CÂU. - Câu đơn. - Câu ghép. HĐ3: Hoạt động luyện tập. (70p) Mục đích: Vận dụng làm bài tập ở các phần trong SGK. Cách thức tổ chức hoạt động: - Làm bài tập 2 theo mẫu . - Xác định các TP biệt lập. - Yêu cầu HS tìm CN, VN ở Bt1. - Làm Bt2: Tìm câu đặc biệt. - Tìm câu ghép ở Bt1. - Xác định quan hệ giữa các vế trong câu ghép ở Bt1. - Xác định quan hệ giữa các vế trong câu ghép ở Bt3. - Yêu cầu HS làm BT4 tạo ra nhũng câu ghép chỉ các kiểu quan hệ nguyên nhân, điều kiện, tương phản, nhượng bộ. - Tìm câu rút gọn. - Xác định câu bị tách ra ở BT2? Tác dụng? - Chuyển các câu chủ động thành câu bị động? - Tìm câu nghi vấn? Câu đó có dùng để hỏi không? - Tìm câu cầu khiến? Dùng để làm gì? - Câu của anh Sáu có hình thức của kiểu câu nào? Dùng để hỏi hay bộc lộ cảm xúc? Chỗ nào trong lời kể xác nhận điều đó. - Học sinh làm bài tập 2: tìm CN, VN. - Làm BT2: Xác định các TP biệt lập. - HS làm BT a, Nghệ sĩ // ghi lại ..... b, Lời ...... nhân loại // phức tạp hơn và sâu sắc hơn. c, Nghệ thuật // là tiếng nói ... tình cảm . d, Tác phẩm // là sợi dây ........ trong lòng e, Anh // thứ sáu ....... Sáu -Học sinh lên bảng làm bài tập : Câu đặc biệt a, Tiếng mụ chủ b, Một anh ..... 27 tuổi . c, Những buổi tập quân sự. - Học sinh làm bài tập theo nhóm tìm câu ghép. - Làm Bt2 xác định quan hệ về nghĩa giữa các vế trong câu ghép tìm được ở bài tập 1. - Làm Bt3: Xác định quan hệ giữa các vế trong câu ghép. - Làm Bt4: tạo ra nhũng câu ghép chỉ các kiểu quan hệ nguyên nhân, điều kiện, tương phản, nhượng bộ. - Xác định câu rút gọn trong đoạn trích. - Xác định câu bị tách ra? Tác dụng? - Chuyển thành câu bị động. - Xác định câu nghi vấn? Câu đó có dùng để hỏi không? - Tìm câu cầu khiến? Câu đó dùng để làm gì? - Xác định câu nói của anh Sáu là câu nghi vấn dùng để bộc lộ cảm xúc: Giận quá và không kịp suy nghĩ hét lên. C. THÀNH PHẦN CÂU: I. THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ THÀNH PHẦN PHỤ. Bài tập 2: a. CN: Đôi càng tôi. VN: mẫm bóng. b. TN: Sau một hồi...lòng tôi. CN: mấy người học trò cũ; VN: đến sắp hang...vào lớp. c. KN: tấm gương ...tráng bạc. CN: nó. VN: vẫn là người bạn...độc ác... II. THÀNH PHẦN BIỆT LẬP : Bài tập 2: a. TP tình thái: Có lẽ. b. TP tình thái:Ngẫm ra. c. TP phụ chú. d. TP gọi – đáp: Bẩm. TP tình thái: có khi. e. TP gọi – đáp: Ơi. D. CÁC KIỂU CÂU . I. CÂU ĐƠN. Bài tập 1: Tìm CN, VN. a, Nghệ sĩ // ghi lại ..... b, Lời ...... nhân loại // phức tạp hơn và sâu sắc hơn. c, Nghệ thuật // là tiếng nói ... tình cảm . d, Tác phẩm // là sợi dây ........ trong lòng e, Anh // thứ sáu ....... Sáu Bài tập 2: - Câu đặc biệt là gì ? (Câu không cấu tạo theo mô hình CN-VN-> câu đặc biệt) . a, - Có tiếng nói léo xéo ở gian trên. - Tiếng mụ chủ.. b, - Một anh ..... 27 tuổi . c, - Những ngọn điệnthần tiên. - Hoa trong công viên. - Những quả bónggóc phố. - Tiếng rao .trên đầu.. - Chao ôi, .cái đó. II . CÂU GHÉP Bài tập 1: Câu ghép trong các đoạn trích : a, Anh gửi vào ......... chung quanh . b, Nhưng vì bom ........ bị choáng. c, Ông lão vừa ..... cả lòng. d, Con nhà .......... kì lạ. e, Để người con gái ....... cô gái. Bài tập 2: Quan hệ về nghĩa giữa các vế trong câu ghép tìm được ở bài tập 1 là : a, Quan hệ bổ sung b, Quan hệ nguyên nhân c, Quan hệ bổ sung d, Quan hệ nguyên nhân e, Quan hệ mục đích Bài tập 3 : Xác định quan hệ về nghĩa giữa các vế trong câu ghép a, Quan hệ tương phản b, Quan hệ bổ sung c, Quan hệ điều kiện - giả thiết Bài tập 4 a. Vì quả bom tung lên và nổ trên không nên hầm của Nho bị sập . - Nếu quả bom tung lên và nổ trên không thì hầm của Nho bị sập . b. Quả bom nổ khá gần nhưng hầm của Nho không bị sập . - Hầm của Nho không bị sập, tuy quả bom nổ khá gần . III. BIẾN ĐỔI CÂU 1. Câu rút gọn : - Quen rồi . - Ngày nào ít : ba lần 2. Bộ phận của câu trước được tách ra : a, Và làm việc có khi suốt đêm. b, Thường xuyên. c,Một dấu hiệu chẳng lành. => Nhấn mạnh nội dung phần được tách ra. 3. Tạo thành câu bị động: a, Đồ gốm được người thợ thủ công làm ra khá sớm. b, Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh ta bắc qua tại khúc sông này. c, Những ngôi đền ấy đã được người ta dựng lên từ hàng trăm năm trước. IV. CÁC KIỂU CÂU ỨNG VỚI NHỮNG MỤC ĐÍCH GIAO TIẾP KHÁC NHAU. Bài tập 1: Câu nghi vấn: - Ba con, sao con không nhận? - Sao con biết là không phải? =>Dùng để hỏi . Bài tập 2: Câu cầu khiến. a, -Ở nhà trông em nhá. - Đừng có đi đâu đấy. => Dùng để ra lệnh b, - Thì má cứ kêu đi (dùng để yêu cầu) - Vô ăn cơm (dùng để mời) Câu " Cơm chín rồi !" -> Câu trần thuật đơn được dùng làm câu cầu khiến. Bài tập 3: Câu nói của anh Sáu có hình thức câu nghi vấn -> bộc lộ cảm xúc. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (7p) Mục đích: Cách nhận biết các từ loại và cụm từ trong câu. Cách thức tổ chức hoạt động: - Viết đoạn văn ngắn với chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng thành phần biệt lập hoặc khởi ngũ? - KL của GV: Dựa vào đặc điểm của các thành phần biệt lập và khởi ngữ để sử dụng cho phù hợp. - Viết đoạn văn. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Học bài vừa học; hoàn thành BT. - Viết đoạn văn rồi chỉ ra các kiểu câu có trong đoạn văn ấy. - Chuẩn bị bài : Hợp đồng. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Cách nhận biết các thành phần câu và câu đơn với câu ghép? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Ngày soạn: 27-02-2019 Tiết: 159 Tuần: 32 HỢP ĐỒNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: Đặc điểm, mục đích, yêu cầu , tác dụng của hợp đồng. - Kĩ năng: Viết một hợp đồng đơn giản. - Thái độ: Có ý thức cẩn trọng khi soạn thảo hợp đồng và ý thức trách nhiệm với việc thực hiện các điều khoản trong hợp đồng đã được thảo luận và kí kết. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc văn bản và nghiên cứu về đặc điểm của hợp đồng, cách viết hợp đồng. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết được bố cục của hợp đồng và xác định được trường hợp sẽ viết hợp đồng. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(4p) - Thế nào là biên bản? - Kiểm tra vở soạn của HS. 3. Bài mới: (34p) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p) Mục đích: Giúp HS thấy được tình huống trong thực tiễn cần viết hợp đồng. Cách thức tổ chức hoạt động: - Gia đình em có sử dụng mạng Internet không? Nhà mạng nào? - KL của GV: Khi chúng ta sử dụng mạng Internet của bất kỳ nhà mạng nào thì cũng phải làm hợp đồng để có sự ràng buộc mang tính chất pháp lí để cả hai bên cùng thực hiện đúng những thỏa thuận đã cam kết. - Suy nghĩ trả lời. - HS trả lời việc sử dụng mạng Internet của gia đình. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (18p) Mục đích: Giúp HS biết được đặc điểm của hợp đồng và cách làm hợp đồng. * Kiến thức thứ nhất: Đặc điểm của hợp đồng. (10p) Mục đích: Giúp HS biết được đặc điểm của hợp đồng. Cách thức tổ chức hoạt động: - Gọi HS đọc VB. - Cho HS thảo luận các câu hỏi. - Tại sao cần phải có hợp đồng ? - Hợp đồng ghi lại những nội dung gì ? - Hợp đồng cần đạt được những yêu cầu gì ? - Kể tên một số hợp đồng mà em biết? - Đọc văn bản SGK . - Thảo luận nhóm. - Vì nó là loại văn bản có tính chất pháp lí , là cơ sở để các bên tham gia kí kết , ràng buộc lẫn nhau , có trách nhiệm thực hiện các điều khoản đã ghi để đảm bảo cho công việc thu được kết quả , tránh thiệt hại cho các bên tham gia . - Nội dung : Sự thoả thuận về trách nhiệm, nghĩa vụ , quyền lợi của hai bên tham gia . - Yêu cầu : Phải tuân theo các điều khoản của pháp luật , cụ thể , chính xác , rõ ràng , dễ hiểu , đơn nghĩa , tránh dùng từ ngữ chung chung : có thể , có lẽ , nói chung , phần lớn ...... - HĐ lao động, HĐ kinh tế, HĐ cung ứng vật tư, HĐ mua bán sản phẩm. HĐ đào tạo cán bộ I . ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG: 1 . Văn bản: 2. Trả lời câu hỏi. a. Hợp đồng là cơ sở để các bên tham gia kí kết ràng buộc lẫn nhau, có trách nhiệm thực hiện các điều khoản. b. Ghi lại ND thỏa thuận về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của 2 bên tham gia. c. Yêu cầu: Phải tuân theo các điều khoản của pháp luật , cụ thể , chính xác , rõ ràng , dễ hiểu. * Kiến thức thứ hai: Cách làm hợp đồng. (8p) Mục đích: Giúp HS biết được cách làm hợp đồng. Cách thức tổ chức hoạt động: - Biên bản hợp đồng gồm mấy phần ? - Cho HS thảo luận các câu hỏi. - Phần mở đầu gồm những mục nào ? Tên hợp đồng viết ntn? - Phần ND gồm những mục gì? NX cách ghi các mục này trong hợp đồng? - Phần kết thúc gồm những mục nào? - Lời văn của hợp đồng phải ntn? - Gọi Hs đọc ghi nhớ. - 3 phần. - Thảo luận nhóm. - Nêu phần mở đầu: Quốc hiệu và tiêu ngữ , tên hợp đồng, thời gian, địa điểm, họ tên, chức vụ, địa chỉ của các bên kí kết hợp đồng; Tên viết in hoa. - Phần ND: Ghi lại nội dung hợp đồng theo từng điều khoản đã được thống nhất. - Phần kết thúc: Chức vụ, chữ kí, họ tên của đại diện các bên tham gia kí kết và xác nhận bằng dấu của cơ qun hai bên (nếu có). - Lời văn ngắn gọn, chính xác; trình bày theo thứ tự. - Đọc. II . CÁCH LÀM HỢP ĐỒNG : Hợp đồng gồm 3 phần: - Phần mở đầu. - Phần nội dung. - Phần kết thúc. * Ghi nhớ : SGK HĐ3: Hoạt động luyện tập. (10p) Mục đích: Làm các bài tập của phần luyện tập. Cách thức tổ chức hoạt động: - Gọi HS đọc BT1. - Gọi một học sinh đứng tại chỗ trả lời . - GV nhận xét và sửa cho HS. - HD HS làm BT2. - Viết thành VB. - Đọc. - Chọn tình huống: b, c, e. - Nghe. - Nghe. - Viết VB. III . LUYỆN TẬP: Bài tập 1 : Chọn tình huống b, c, e để viết hợp đồng . Bài tập 2 : Viết các phần cơ bản của Hợp đồng thuê nhà. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4p) Mục đích: Nêu thêm các trường hợp khác cần viết hợp đồng. Cách thức tổ chức hoạt động: - Nêu thêm các trường hợp khác cần viết hợp đồng mà em biết? - GV KL: Hợp đồng là VB có tính chất pháp lí ghi lại nội dung thỏa thuận về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của 2 bên tham gia giao dịch nhằm đảm bảo thực hiện đúng thỏa thuận đã cam kết. - Nêu các ví dụ khác về hợp đồng. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Học bài vừa học. Làm BT. - Chuẩn bị bài : Ôn tập phần truyện để KT 1 tiết. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Viết hợp đồng nhằm mục đích gì? Bố cục của hợp đồng như thế nào? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Ngày soạn: 27-02-2019 Tiết: 160 Tuần: 32 KIỂM TRA VĂN (PHẦN TRUYỆN) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức về phần truyện đã học - Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để làm bài kiểm tra. - Thái độ: Rèn HS tính tự lập khi làm bài. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: tự đọc, nghiên cứu câu hỏi để làm bài kiểm tra. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Hiểu được nội dung câu hỏi và vận dụng làm tốt bài kiểm tra. II. Chuẩn bị - Thầy: Đề, đáp án, ma trận đề. - Trò: ĐDHT, ôn tập. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: a. Ma trận đề: Đính kèm. b. Đề: Đính kèm. c. Hướng dẫn chấm: Đính kèm. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Chuẩn bị bài : Con chó bấc. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ kiểm tra. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Ký duyệt của Tổ trưởng: 5-03-2019 Bùi Văn Luyện
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_32_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc

