Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 3 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

I.Mục tiêu : 

- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển

của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này.

         - Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản.

  1. Kiến thức:

  - Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta.

   - Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em  ở Việt Nam.

  1. Kĩ năng: 

 - Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nhật dụng

 - Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập vb nhật dụng.

 - Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong vb.

 3. Thái độ: Nhận thức, xác định và thể hiện sự cảm thông với hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em.

II. Chuẩn bị:

- Thầy: giáo án, SGK.

- Trò: SGK, soạn bài.

doc 12 trang Khánh Hội 120
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 3 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 3 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã

Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 3 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Tuần dạy: 03
Tiết dạy: 11,12,13,14,15
Ngày soạn: 22-08-2017
 Tiết 11: Bài 3: Văn bản: 
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM. (Tiết 1)
I.Mục tiêu : 
- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển
của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này.
 - Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản.
Kiến thức: 
 - Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta.
 - Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam.
Kĩ năng: 
 - Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nhật dụng
 - Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập vb nhật dụng.
 - Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong vb.
 3. Thái độ: Nhận thức, xác định và thể hiện sự cảm thông với hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: giáo án, SGK.
- Trò: SGK, soạn bài.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
	- VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” nêu lên vấn đề gì? Tác giả VB?
	- Trình bày nghệ thuật và ý nghĩa của VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”?
 3. Nội dung bài mới: (32p)
 Giới thiệu bài. ( 3p)
	VB này không phải là toàn bộ lời Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về TE họp tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu Oóc ngày 30-9-1990. Sau phần Nhiệm vụ, còn phần Cam kết và phần Những bước tiếp theo.
	Cuối TK XX, KHKT phát triển, kinh tế tăng trưởng, tính cộng đồng, hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới được củng cố, mở rộng. Đó là điều kiện thuận lợi đối với nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc TE. Bên cạnh đó, nhiều vấn đề khó khăn đặt ra: phân hóa về mức sống giữa các nước, giữa người giàu và người nghèo, chiến tranh và bạo lực ở nhiều nơi; TE có hoàn cảnh khó khăn, bị tàn tật, bóc lột và thất học ngày càng nhiều
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 20p) 
- GV hướng dẫn HS đọc giọng rõ ràng, thể hiện nội dung của từng phần.
- GV đọc mẫu.
- Gọi HS đọc văn bản
- VB nêu lên vấn đề gì?
- Xác định kiểu VB?
- Nêu xuất xứ của VB?
- Gọi HS đọc các chú thích.
- Bố cục của VB gồm mấy phần?
- Phân tích tính hợp lí , chặt chẽ của bố cục?
- Nghe
- Nghe.
- HS đọc
- Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ngày càng được các quốc gia, các tổ chức quốc tế quan tâm đầy đủ và sâu sắc hơn.
- VB nhật dụng.
- Trích trong Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về TE họp tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu Oóc ngày 30-9-1990.
- Đọc.
- Dựa vào các đề mục xác định-> 4 phần.
- Phân tích:
+ P1: Khẳng định quyền được sống, quyền được phát triển của TE -> kêu gọi toàn nhân loại quan tâm đến vấn đề này.
+ P2: Sự thách thức-> Thực tế về cuộc sống của nhiều TE trên thế giới hiện nay.
+ P3: Cơ hội-> Khẳng định điều kiện thuận lợi để cộng đồng quốc tế đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ TE.
+ P4: Nhiệm vụ-> Xác định nhiệm vụ cụ thể từng quốc gia, cộng đồng quốc tế cần làm vì sự sống còn, phát triển của TE.
=> Tính chặt chẽ, hợp lí của bố cục.
I. Đọc – tìm hiểu chung:
1. Đọc:
2. Tìm hiểu chung:
- VB trích trong “Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về TE” họp tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu Oóc ngày 30-9-1990.
- Bố cục: 4 phần.
Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 9p) 
- Gọi HS đọc lại mục 1,2 của VB.
- Em hiểu gì về nội dung mục 1 và 2 vừa đọc?
- GV khẳng định vấn đề.
- HD HS thảo luận câu 2 sgk.
- Nêu thực tế cuộc sống của TE trên tg qua phần Sự thách thức?
- Nhận thức, tình cảm của em khi đọc phần này ntn?
- GV nhấn mạnh.
- Đọc.
- HS trình bày ý kiến.
- Nghe.
- Thảo luận nhóm.
* Dựa vào sgk trả lời:
- Là nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, xâm lược ->trở thành tị nạn, bị tàn tật, bị lãng quên, bị ruồng bỏ, bị đối xử tàn nhẫn, bị bóc lột. 
- Chịu thảm họa của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp.
- 40.000 trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật hay AIDS.
- Nêu suy nghĩ.
- Nghe.
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Phần 1:
- Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của TE trên toàn thế giới là một vấn đề mang tính chất nhân bản.
2. Sự thách thức:
- TE là nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, xâm lược.
- Chịu thảm họa của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp.
- 40.000 trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật hay AIDS.
=> Những thảm họa, bất hạnh đối với TE trên toàn thế giới là thách thức đối với các chính phủ, các tổ chức quốc tế và mỗi cá nhân.
 4. Củng cố: (3p)
 - Bố cục của VB? Nội dung từng phần?
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài. Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về cuộc sống của TE.
 - Chuẩn bị bài: Các câu hỏi còn lại của VB.
IV.Rút kinh nghiệm.
GV:	
HS:	
 Tiết 12: Bài 3: Văn bản: 
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM. (Tiết 2)
I.Mục tiêu : 
- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển
của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này.
 - Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản.
Kiến thức: 
 - Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta.
 - Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam.
Kĩ năng: 
 - Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nhật dụng
 - Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập vb nhật dụng.
 - Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong vb.
 3. Thái độ: Nhận thức, xác định và thể hiện sự cảm thông với hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: giáo án, SGK.
- Trò: SGK, soạn bài.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
	- Bố cục của bài “Tuyên bố tg về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”?
	- Trình bày nội dung phần thách thức trong VB?
 3. Nội dung bài mới: (32p)
 Giới thiệu bài. ( 2p)
	GV nhắc lại nội dung tiết 1 và giới thiệu nội dung còn lại của bài.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 25p) 
- Gọi HS đọc phần Cơ hội và nhiệm vụ.
- Thảo luận: Em thấy việc bảo vệ, chăm sóc TE trong bối cảnh tg hiện nay có những điều kiện thuận lợi gì?
- Những cơ hội trên thể hiện ý nghĩa gì?
- Trình bày thực tế việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương?
- Sự quan tâm của nhà nước cũng như của nhà trường về việc học của học sinh có hoàn cảnh khó khăn ntn?
- Cho HS thảo luận câu 4.
- Những đề xuất trong phần nhiệm vụ đưa ra nhằm mục đích gì?
- Chỉ ra những nhiệm vụ mà bản Tuyên bố đưa ra?
- Những nhiệm vụ trên đưa ra nhằm mục đích gì?
- PT tính chất toàn diện của nội dung phần này? 
- Em có nhận xét gì về cách trình bày theo các mục, các phần của văn bản, cách lập luận?
- VB sử dụng những phương pháp nào?
- Qua bản Tuyên bố, em nhận thức ntn về tầm quan trọng của việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này?
- Qua VB này, em thấy TE có được những quyền nào?
- GV khái quát nội dung bài học.
- Cho hs đọc ghi nhớ 
- Đọc.
* Dựa vào sgk trả lời:
- Sự liên kết lại của các quốc gia; Công ước về quyền của TE -> làm cơ sở, cơ hội mới.
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế, phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cường phúc lợi XH.
- Những thuận lợi lớn để cải thiện tình hình, bảo đảm quyền của TE.
- HS nêu sự quan tâm của Đảng và Nhà nước; sự nhận thức và tham gia tích cực của nhiều tổ chức XH vào phong trào chăm sóc, bảo vệ TE; ý thức của toàn dân về vấn đề này.
- Sự miễn giảm, hỗ trợ, 
- Thảo luận.
- Nhằm bảo đảm cho TE được chăm sóc, được bảo vệ và phát triển.
- Dựa vào phần nhiệm vụ trình bày.
- Nhằm bảo đảm cho TE được chăm sóc, được bảo vệ và phát triển.
- Bản Tuyên bố xác định nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế và từng quốc gia: 
+ Từ tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng đến phát triển giáo dục cho TE.
+ Từ các đối tượng cần quan tâm hàng đầu ( TE bị tàn tật, TE có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn, các bà mẹ) đến củng cố gia đình, xây dựng môi trường XH.
+ Từ bảo đảm quyền bình đẳng nam nữ đến khuyến khích TE tham gia sinh hoạt văn hóa XH
- Có 17 mục, chia thành 4 phần, trình bày rõ ràng, hợp lí. -> liên kết logic giữa các phần làm cho VB có kết cấu chặt chẽ.
- Trình bày.
- TE là chủ nhân tương lai của đất nước, quan tâm TE là lo cho tương lai ĐN.. 
- Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển.
- Nghe.
- Đọc ghi nhớ. 
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Phần 1:
2. Sự thách thức:
3. Cơ hội:
- Sự liên kết lại của các quốc gia; Công ước về quyền của TE.
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế
=> Những thuận lợi lớn để cải thiện tình hình, bảo đảm quyền của TE.
4. Nhiệm vụ:
- Tăng cường sức khỏe, dinh dưỡng, giảm tử vong.
- Quan tâm trẻ em khó khăn, tàn tật.
-Tăng cường vai trò của phụ nữ, tạo bình đẳng giới.
- Xoá nạn mù chữ.
- Bảo vệ bà mẹ ® KHH gia đình.
- Củng cố gia đình, xây dựng môi trường XH, khuyến khích các em tham gia sinh hoạt văn hóa XH.
- Ổn định kinh tế.
- Các nước nỗ lực, phối hợp hành động.
=>Những đề xuất nhằm bảo đảm cho TE được chăm sóc, được bảo vệ và phát triển.
5. Hình thức:
 - VB có 17 mục, chia thành 4 phần, trình bày rõ ràng, hợp lí. VB có kết cấu chặt chẽ.
- Sử dụng phương pháp nêu số liệu, phân tích khoa học..
 6. Ý nghĩa:
VB nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.
* Ghi nhớ: sgk
Hoạt động 2: Hướng dẫn phần luyện tập. (5p) 
- Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phương, của các tổ chức XH nơi em ở hiện nay đối với TE.
- Trình bày tranh ảnh, bài viết về cuộc sống của TE; những quan tâm của cá nhân, đoàn thể, các cấp chính quyền, tổ chức XH, tổ chức quốc tế đối với TE mà em biết?
- Nêu ý kiến.
- Trình bày.
 4. Củng cố: (3p)
 - VB có những nội dung cơ bản nào?
	- Nêu ý nghĩa của VB.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài. Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về cuộc sống của TE; những quan tâm của cá nhân, đoàn thể, các cấp chính quyền, tổ chức XH, tổ chức quốc tế đối với TE.
 - Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại (tt)
IV.Rút kinh nghiệm.
GV:	
HS:	
Tiết 13: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
I. Mục tiêu:
	- Hiểu được mối quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
	- Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ ( hoặc không tuân thủ) các phương châm hội thoại trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
1. Kiến thức:
	- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
	- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
2. Kĩ năng:
	- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp.
	- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ phương châm hội thoại.
3. Thái độ: 
	Vận đụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp.
II. Chuẩn bị:
-Thầy: SGK, giáo án.
-Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: ( 1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (6p)
 - Thế nào là phương châm quan hệ? Lấy VD.
 - Thế nào là phương châm cách thức? Lấy VD.
 - Thế nào là phương châm lịch sự? Lấy VD.
3.Nội dung bài mới: (32p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. ( 8p) 
- Gọi HS đọc truyện cười.
 - Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương châm lịch sự không? Vì sao?
- Vậy theo em trong trường hợp này để đảm bảo phương châm lịch sự, chàng rể phải làm thế nào?
- Tìm thêm các tình huống cho thấy phương châm lịch sự được tuân thủ.
- Vậy trong trường hợp nào thì được coi là lịch sự?
- Rút ra bài học gì từ chuyện?
- GV khái quát ghi nhớ.
- Gọi HS đọc. 
- Đọc.
 - Không, vì chàng rể đã quấy rối, gây phiền hà cho người khác.
- Nêu ý kiến.
- Nêu tình huống PCLS.
- Giao tiếp phải xác định được đặc điểm của tình huống giao tiếp: Nói với ai, nói khi nào ,ở đâu, nhằm mục đích gì?
- Cần chú ý đến đặc điểm của tình huống giao tiếp.
- Nghe.
- Đọc.
I. Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
Truyện cười: CHÀO HỎI.
- Chàng rể đã quấy rối, làm phiền hà cho người khác.
->Vận dụng phương châm hội thoại cần phù hợp với đặc điểm tình huống giao tiếp.
* Ghi nhớ ( SGK )
Hoạt động 2: Tìm hiểu những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại. ( 14p) 
- Gọi HS đọc các VD theo yêu cầu SGK.
- Thảo luận chỉ ra tình huống mà PC hội thoại không được tuân thủ?
- Gọi HS đọc đoạn đối thoại ở câu 2.
- Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin đúng như An mong muốn hay không? 
- PC hội thoại nào không được tuân thủ? VS?
- Nêu thêm một vài tình huống tương tự.
- Gọi HS đọc câu 3.
- Khi bác sĩ nói .thì PC hội thoại nào có thể không được tuân thủ? VS bác sĩ phải làm như vậy?
- Tìm những tình huống giao tiếp khác mà PC về chất không được tuân thủ. 
=> Việc vận dụng các PCHT cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp. Trong một số TH giao tiếp, có yêu cầu nào đó quan trọng hơn, cao hơn yêu cầu tuân thủ PC hội thoại thì PC hội thoại đó có thể không được tuân thủ.
- Gọi HS đọc và trả lời câu 4.
- Những TH nào không tuân thủ PC hội thoại?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Suy nghĩ và đưa ra tình huống, trong một số trường hợp có thể người nói không tuân thủ PCHT vì muốn gây ra sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.
- Đọc các VD.
- Thảo luận: Trừ tình huống ở PC lịch sự, còn lại đều không tuân thủ PC hội thoại.
- Đọc.
- Không. 
- PC về lượng. Vì để tuân thủ PC về chất ( không nói điều mà mình không có bằng chứng xác thực).
- Bạn có biết nhà Lan ở đâu không?
- Ở đường vào Đền thờ Bác.
- Đọc.
- Không tuân thủ PC về chất ( nói điều mà mình không tin là đúng). Vì nhờ sự động viên mà bệnh nhân có thể lạc quan hơn, có nghị lực hơn để sống khoảng thời gian còn lại của cuộc đời.
- Người chiến sĩ bị rơi vào tay địch -> không thể tuân thủ PC về chất mà khai hết những bí mật của đơn vị, đồng đội
- Nghe.
- Không phải: vì tiền bạc chỉ là phương tiện để sống, không phải là mục đích cuối cùng của con người. => Răn dạy người ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn, thiêng liêng hơn.
- Nghe.
- Đọc.
- Nêu tình huống:
+ Chiến tranh là chiến tranh.
+ Nó vẫn là nó.
+ Nó là con của bố nó mà.
II. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
1. Các tình huống thuộc PC về lượng, PC về chất, PC quan hệ, PC cách thức -> không tuân thủ PC hội thoại.
2. Không tuân thủ PC về lượng -> tuân thủ PC về chất.
3. Bác sĩ có thể không tuân thủ PC về chất.
4. Câu “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”: Răn dạy người ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn, thiêng liêng hơn.
* Ghi nhớ: sgk.
Hoạt động 3: HD làm luyện tập. (10p)
- Gọi HS đọc truyện ở SGK.
- Câu trả lời của ông bố không tuân thủ PC hội thoại nào? PT để làm rõ.
- Gọi HS đọc đoạn trích ở Bt2.
- Cho HS thảo luận trả lời câu hỏi.
- Đọc.
- Làm BT1.
- Đọc.
- Thảo luận.
III. Luyện tập.
BT1: Không tuân thủ 
phương châm cách thức: Một đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao để nhờ đó tìm ra quả bóng.
BT2: Không tuân thủ phương châm lịch sự, không thích hợp với tình huống giao tiếp.
- Không có lí do chính đáng vì các nhân vật đến nhà không chào hỏi gì mà nói ngay những lời lẽ giận dữ, nặng nề.
4. Củng cố:(3p)
 - Những TH nào có thể không tuân thủ PC hội thoại?.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (3p): 
 - Học bài, làm bài tập.
 - Chuẩn bị: Viết bài TLV số 1.
IV.Rút kinh nghiệm.
GV:	
HS
Tiết: 14,15	VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lý, có hiệu quả.
2. Kĩ năng: Thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu, viết văn bản thuyết minh có đủ ba phần: Mở bài, thân bài, Kết luận.
3. Thái độ: Có ý thức quan sát, tra cứu, tìm hiểu đối tượng thuyết minh.
II. Chuẩn bị:
-Thầy: SGK, giáo án.
-Trò: ĐDHT, giấy kiểm tra
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Nội dung bài mới: 
a. Ma trận:
 Cấp độ
Tên 
chủ đề 
(nội dung,chương)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Văn thuyết minh
Viết bài văn
Số câu: 1
Số điểm: 10 Tỉ lệ: 100 %
Số câu: 1
Số điểm: 10
Số câu: 1
10 điểm=100% 
Tổng số câu: 1 
Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ: 100 %
Số câu: 1
Số điểm: 10
100%
Số câu: 1
Số điểm: 10
	b. Đề:
Đề 1: Thuyết minh về con trâu.
Đề 2: Thuyết minh về một loài động vật ở quê em.
 c. Hướng dẫn chấm:
Đề 1:
* Về hình thức: 
- Viết đúng kiểu bài văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tố.
- Bài viết có kết cấu 3 phần rõ ràng, cân đối ; diễn đạt trôi chảy ;
- Trình bày sạch đẹp; ít sai lỗi về câu, từ, chính tả.
*Về nội dung: 
	1. Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam.
2. Thân bài:
- Nguồn gốc của con trâu (làng quê Việt Nam).
- Con trâu trong nghề làm ruông: là sức kéo chủ yếu (cày,bừa, kéo xe..).
- Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống.
- Con trâu – nguồn cung cấp thịt, sừng trâu làm đồ mỹ nghệ.
- Con trâu là tài sản lớn của người Việt Nam.
- Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu.
3. Kết bài: Con trâu trong tình cảm của người nông dân.
Đề 2:
* Về hình thức: 
- Viết đúng kiểu bài văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tố.
- Bài viết có kết cấu 3 phần rõ ràng, cân đối ; diễn đạt trôi chảy ;
- Trình bày sạch đẹp; ít sai lỗi về câu, từ, chính tả.
* Về nội dung: 
	1. Mở bài: Giới thiệu chung về đối tượng TM. 
2 Thân bài: TM kết hợp yếu tố miêu tả và một số biện pháp nghệ thuật.
- Nguồn gốc.
- Đặc điểm, giống loài.
- Phương pháp chăn nuôi.
- Cách chăm sóc.
.
 3. Kết bài: Cảm nghĩ của bản thân về loài động vật ấy.
* Thang điểm:
	- Điểm 9-10: Thực hiện tốt các yêu cầu về hình thức và nội dung, sai không quá 3 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt.
	- Điểm 7-8: Nội dung đạt khá tốt, sai ít lỗi chính tả; lỗi dùng từ, diễn đạt.
	- Điểm 5-6: Cơ bản đạt yêu cầu về nội dung, sai một số lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt.
	- Điểm 3-4: Nêu được ý nhưng chưa sâu sắc, sai nhiễu lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt.
	- Điểm 1-2: Viết sơ sài, lỗi chính tả dùng từ, diễn đạt quá nhiều.
	- Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề.
4. Củng cố:
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 - Chuẩn bị bài: Chuyện người con gái Nam Xương.
IV.Rút kinh nghiệm.
GV:	
HS	
 Ký duyệt của Tổ trưởng: 

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_3_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs_n.doc