Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 29 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
Cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời và con người mà tác giả gửi gắm trong truyện.
1. Kiến thức: - Những tình huống nghịch lí, những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng trong truyện.
- Những bài học mang tính triết lí về con người và cuộc đời, những vẻ đẹp bình dị và quý giá từ những điều gần gũi xung quanh ta.
2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản tự sự có nội dung mang tính triết lí sâu sắc.
- Nhận biết và phân tích những đặc sắc của nghệ thuật tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật, hình ảnh biểu tượng trong truyện.
- GDKNS: Tự nhận thức được quan niệm của tác giả về giá trị cuộc sống và cách sống, bài học và ý nghĩa đích thực của đời sống rút ra qua câu chuyện; Suy nghĩ về những suy tư của nhân vật chính, ý nghĩa của quan niệm sống được nêu trong tác phẩm.
3. Thái độ: Biết nhận ra những vẻ đẹp bình dị và quý giá trong những gì gần gũi của quê hương , gia đình
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 29 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 05-03-2018 Tiết dạy: 141 Tuần dạy: 29 Bài 27: văn bản BẾN QUÊ (Hướng dẫn đọc thêm) (Nguyễn Minh Châu) I. Mục tiêu: Cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời và con người mà tác giả gửi gắm trong truyện. 1. Kiến thức: - Những tình huống nghịch lí, những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng trong truyện. - Những bài học mang tính triết lí về con người và cuộc đời, những vẻ đẹp bình dị và quý giá từ những điều gần gũi xung quanh ta. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản tự sự có nội dung mang tính triết lí sâu sắc. - Nhận biết và phân tích những đặc sắc của nghệ thuật tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật, hình ảnh biểu tượng trong truyện. - GDKNS: Tự nhận thức được quan niệm của tác giả về giá trị cuộc sống và cách sống, bài học và ý nghĩa đích thực của đời sống rút ra qua câu chuyện; Suy nghĩ về những suy tư của nhân vật chính, ý nghĩa của quan niệm sống được nêu trong tác phẩm. 3. Thái độ: Biết nhận ra những vẻ đẹp bình dị và quý giá trong những gì gần gũi của quê hương , gia đình II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(không) 3. Nội dung bài mới: (38p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS Đọc – tìm hiểu chung.( 15p) - Hướng dẫn và gọi HS đọc. - Nhận xét cách đọc. - Giới thiệu về tác giả, tác phẩm? - Đọc. - Nghe. - Nguyễn Minh Châu (1930-1989) là cây bút xuất sắc của VH VN hiện đại; là 1 trong những người “mở đường tinh anh và tài năng, đã đi được xa nhất”.( Nguyên Ngọc). - VB in trong tập truyện cùng tên. I. Đọc- tìm hiểu chung 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung: - Nguyễn Minh Châu (1930-1989) là cây bút xuất sắc của VH VN hiện đại. - VB in trong tập truyện cùng tên. Hoạt động 2: HD HS Đọc – hiểu VB. ( 23p) Hướng dẫn tìm hiểu VB. - Nhân vật Nhĩ ở vào hoàn cảnh như thế nào ? Tình huống ấy thể hiện điều gì ? * GV phân tích ý nghĩa : Cuộc sống và số phận con người chứa đầy những điều bất thường, những nghịch lý, ngẫu nhiên vượt ra ngoài những dự định và ước muốn, cả những hiểu biết và toan tính của con người. - Thảo luận: Cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng của nv Nhĩ về những vấn đề gì trong đoạn trích ? - Yêu cầu HS trình bày. - GDKNS: Quan niệm của tác giả về giá trị cuộc sống và cách sống là gì? - Truyện kể theo ngôi thứ mấy? - Tình huống truyện có gì đặc biệt? - Em hãy tìm một số hình ảnh mang tính biểu tuợng và nêu ý nghĩa? - GDKNS: Nêu ý nghĩa của truyện? - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Trả lời : +Hoàn cảnh : Bị bệnh. + Tình huống : Trớ trêu như một nghịch lý. - Nghe. - Thảo luận. - Nêu vấn đề có dùng dẫn chứng. - Thức tỉnh về những giá trị bền vững bình thường và sâu sắc; Thức tỉnh mọi người hướng tới những giá trị đích thực, giản dị, bền vững và gần gũi. - Ngôi thứ 3. - Nghịch lí. - Trả lời : + Bãi bồi bên kia sông; + Bông hoa bằng lăng, tiếng tảng đất lở ở bờ sông bên này. + Đứa con sa vào đám phá cờ thế. + Hành động, cử chỉ của Nhĩ ở cuối truyện. - Nêu ý nghĩa. - Đọc. II. Đọc - hiểu văn bản : 1. Hoàn cảnh éo le của Nhĩ: bệnh nặng, đang sống trong những ngày cuối cùng của cuộc đời. 2. Cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng của nv Nhĩ. - Về vẻ đẹp của bãi bồi bên kia sông, về gia đình. - Về con người và cuộc đời. 3. Nghệ thuật : - Kể theo ngôi thứ 3. - Tạo tình huống truyện nghịch lí. - Hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng. 5. Ý nghĩa: - CS, số phận con người chứa đầy bất thường, nghịch lí, ngoài dự định và toan tính của chúng ta. - Con người vô tình không nhận ra vẻ đẹp bình dị, gần gũi trong CS. - Thức tỉnh sự trân trọng giá trị CS gđ và vẻ đẹp bình dị của q.hương. * Ghi nhớ : Sgk. 4. Củng cố: (3p) - Nhắc lại ý nghĩa của truyện? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Về nhà học bài; Tóm tắt truyện, nắm tình huống và ý nghĩa của truyện; Nhận xét về nghệ thuật miêu tả TN, miêu tả tâm lí nhân vật. - Chuẩn bị bài Ôn tập Tiếng Việt: phần I, II. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò: Ngày soạn: 05-03-2018 Tiết dạy: 142 Tuần dạy: 29 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT (Tiết 1) I. Mục tiêu: Nắm vững những kiến thức về phần Tiếng Việt đã học trong HKII. 1. Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn, nghĩa tường minh và hàm ý. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống một số kiến thức về phần Tiếng việt. - Vận dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản. 3. Thái độ: Có ý thức tự học bài, tự làm bài tập . II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp. (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(3p) - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3.Nội dung bài mới:(35p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Ôn tập khởi ngữ và các thành phần biệt lập . ( 25p) - Thế nào là khởi ngữ? Thế nào là thành phần biệt lập? - Kể tên các thành phần biệt lập đã học . - HD HS làm BT1: Gọi tên các thành phần câu được in đậm . - GV HD HS viết đoạn theo yêu cầu Bt2. - Giáo viên gọi 1 - 2 học sinh trình bày phần chuẩn bị của mình. - Giáo viên cùng HS nx. - Nêu KN - kể 4 thành phần -> nêu định nghĩa. - Làm BT1. - Học sinh viết. - Đọc. - NX. I . Khởi ngữ và các thành phần biệt lập. Bài tập 1: Khởi ngữ Thành phần biệt lập . a. Xây cái lăng ấy . Tình thái Gọi - đáp Cảm thán Phụ chú b. Dường như d. Thưa ông d. Vất vả quá c. Những người con gái ... vậy Bài tập 2 : Viết đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn " Bến quê " của Nguyễn Minh Châu . Trong đó có ít nhất một câu chứa khởi ngữ , một câu chứa thành phần tình thái . Hoạt động 2: HD HS phần Liên kết câu và đoạn văn .(10 p) - Thế nào là phép liên kết? Nêu các phép liên kết câu , đoạn văn đã học? - Gọi tên phép liên kết được thể hiện ở các từ ngữ in đậm trong Bt1. Bài tập 2 : Học sinh tự làm . - Nhắc lại lí thuyết. - Học sinh đọc bài tập 1 ( II ) và trả lời câu hỏi. - Làm Bt2. II. Liên kết câu và đoạn văn . Biện pháp liên kết :Lặp từ ngữ, Dùng từ đồng nghĩa , trái nghĩa, phép thế, phép nối. BT1: a. Nhưng, nhưng rồi, Và (phép nối). b. Cô bé-cô bé (phép lặp); Cô bé-nó (phép thế) c. bây giờ cao sangnữa – thế ( phép thế) BT2: Bảng tổng kết. 4.Củng cố:(3p) - Nhắc lại các nội dung ôn tập: Khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và đoạn văn. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà:.(3p) - Hoàn thành các BT; học lí thuyết. - Chuẩn bị bài : Bt3 phần II và phần III. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò: Ngày soạn: 05-03-2018 Tiết dạy: 143 Tuần dạy: 29 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT (Tiết 2) I. Mục tiêu: Nắm vững những kiến thức về phần Tiếng Việt đã học trong HKII. 1. Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn, nghĩa tường minh và hàm ý. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống một số kiến thức về phần Tiếng việt. - Vận dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản. 3. Thái độ: Có ý thức tự học bài, tự làm bài tập . II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp. (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(6p) - Thế nào là khởi ngữ? Lấy VD. - Kể tên các thành phần biệt lập đã học? Lấy 2 VD. 3.Nội dung bài mới:(32p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS BT3 phần Liên kết câu và đoạn văn. ( 10p) - Yêu cầu HS đọc lại đv đã viết ở BT2 (phần I)-> chỉ ra sự liên kết về nội dung và hình thức. - GV nhận xét. - Đọc đv -> chỉ ra sự liên kết về nội dung và hình thức. - Theo dõi. II. Liên kết câu và đoạn văn . BT3: Liên kết về nội dung và hình thức trong đoạn văn đã viết ở BT2 (phần I) Hoạt động 2: HD HS phần Nghĩa tường minh và hàm ý.(22 p) - Gọi HS nhắc lại nội dung về nghĩa tường minh và hàm ý. - HD HS làm BT1. - HD HS làm Bt2. - Nhắc lí thuyết. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 , 2 . - Làm BT theo sự HD của GV - Học sinh đứng tại chỗ trả lời - Học sinh khác nhận xét . III . Nghĩa tường minh và hàm ý . BT 1 : Câu in đậm " Ở dưới ấy ........ chỗ rồi. " có hàm ý : Các ông nhà giàu bị đày xuống địa ngục sau khi chết vì thói keo kiệt . (địa ngục là chỗ của các ông). BT 2 : Hàm ý của các câu in đậm: Câu a : - Đội bóng huyện chơi không hay . - Tôi không muốn bình luận về vấn đề này . -> Người nói cố ý vi phạm phương châm quan hệ . Câu b : Hàm ý của câu in đậm là : " Tớ chưa báo cho Nam và Tuấn " -> Người nói cố ý vi phạm phương châm về lượng . * Hai điều kiện sử dụng hàm ý : + Có ý thức đưa hàm ý vào câu nói . + Người nghe có năng lực giải đoán hàm ý . * Hai điều kiện thành công của việc sử dụng hàm ý : + Người nghe cộng tác. + Người nói nắm năng lực giải đoán của người nghe. 4.Củng cố:(3p) - Nhắc lại các nội dung ôn tập? 5. Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà:.(3p) - Hoàn thành các BT; học lí thuyết; liên hệ sử dụng hàm ý có hiệu quả. - Chuẩn bị bài : Chương trình địa phương ( Phần TV). IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò: Ngày soạn: 05-03-2018 Tiết dạy: 144 Tuần dạy: 29 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT) I. Mục tiêu: Biết chuyển từ ngữ địa phương sang từ ngữ toàn dân tương ứng. 1. Kiến thức: - Mở rộng vốn từ ngữ địa phương. - Hiểu tác dụng của từ ngữ địa phương. 2. Kĩ năng: Nhận biết được một số từ ngữ địa phương, biết chuyển chúng sang từ ngữ toàn dân tương ứng và ngược lại. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng từ địa phương phù hợp. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Để sử dụng hàm ý, cần có những điều kiện nào? Cho VD. 3.Nội dung bài mới:(33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS ôn tập.( 5p) - GV nhắc lại nội dung lí thuyết. + Tìm hiểu, mở rộng vốn từ địa phương; mqh giữa từ địa phương với từ toàn dân. + Nhận biết và sử dụng từ địa phương chỉ sv, ht, hđ, trạng thái, đặc điểm, tính chất trong các hđ giao tiếp hằng ngày. - Nghe. I. Lí thuyết: 1. Tìm hiểu, mở rộng vốn từ địa phương; mqh giữa từ địa phương với từ toàn dân. 2. Nhận biết và sử dụng từ địa phương. Hoạt động 2: HD HS luyện tập. ( 28p) - Yêu cầu HS chỉ ra những từ ngữ địa phương được sử dụng và chuyển sang từ toàn dân tương ứng. ( tài liệu địa phương) - Yêu cầu HS làm BT 1,2 SGK tr97,98. - Yêu cầu HS làm BT3,4 ở tài liệu. ( photo). - HD HS về nhà làm theo yêu cầu BT 5,6 ở tài liệu. - HS thảo luận làm BT ở tài liệu. - Làm BT 1,2 SGK tr97,98. - HS làm BT3,4 ở tài liệu. ( photo). - Nghe -> về nhà làm. II. Luyện tập : 1. Bài tập : ( tài liệu địa phương) Từ địa phương Từ toàn dân a.- kinh - chừng - ong óng - bá láp bá sàm - rùm beng - chòm xóm - làm bầm - cằn rằn - rầy b. – mồi - xách - giàn thun - quảy - chồi - chừng - kênh - khi - la lớn tiếng - nói sai sự thật -làm lớn chuyện - làng xóm - nói nhỏ - nói nhiều - la - thức ăn - mang - đồ bẩy chim - mang - nhà để chơi - khoảng 2. BT 1 SGK tr97,98. Tìm từ địa phương->từ toàn dân: a. Thẹo - Sẹo Lặp bặp - Lắp bắp Ba - Bố, cha b. Ba – bố, cha. Má - Mẹ Kêu - Gọi Đâm - Trở thành, thành ra Đũa bếp - Đũa cả Nói trổng - Nói trống không Vô - Vào c. Ba – bố, cha Lui cui -Lúi húi Nắp-Vung Nhắm -Cho là Giùm –Giúp Nói trổng - Nói trống không BT 2 SGK tr98. a. Kêu: Toàn dân -> thay bằng “nói to” b. Kêu: Địa phương -> tương đương “gọi” (toàn dân) 3. Tìm từ dịa phương tương ứng với từ toàn dân trong bảng. (tài liệu địa phương). 4. Sưu tầm, bổ sung từ địa phương. 4.Củng cố: (3p) -Sử dụng từ địa phương trong trường hợp nào? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài vừa học, làm BT; Sưu tầm những từ ngữ địa phương được sử dụng trong các tác phẩm VH. - Chuẩn bị bài: Luyện nói: NL về một đoạn thơ, bài thơ. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò: Ngày soạn: 05-03-2018 Tiết dạy: 145 Tuần dạy: 29 LUYỆN NÓI : NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ , BÀI THƠ I. Mục tiêu - Nắm vững hơn những kiến thức cơ bản của bài NL về một đoạn thơ, bài thơ. - Rèn kĩ năng nói. 1. Kiến thức: Những yêu cầu đối với luyện nói khi bàn luận về một đoạn thơ, bài thơ trước tập thể. 2. Kĩ năng: - Lập ý và cách dẫn dắt vấn đề khi NL về một đoạn thơ, bài thơ. - Trình bày miệng một cách mạch lạc những cảm nhận, đánh giá của mình về một đoạn thơ, bài thơ. 3. Thái độ: - Tự tin khi trình bày trước tập thể. - Tôn trọng người nghe, lắng nghe ý kiến đóng góp. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) Kiểm tra bài soạn của HS 3.Nội dung bài mới:(33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS phần Chuẩn bị ở nhà.( 15p) - Giáo viên chép đề bài lên bảng : Bếp lửa sưởi ấm một đời - Bàn về bài thơ " Bếp lửa " của Bằng Việt. - Xác định các yêu cầu của phần tìm hiểu đề . - GV hướng dẫn HS lập dàn ý. - HD HS viết các đoạn. - Ghi đề. * Kiểu bài : Nghị luận về một bài thơ . * Vấn đề nghị luận : - Làm rõ vấn đề thể hiện trong bài thơ Bếp lửa là : Bếp lửa sưởi ấm một đời người . * Cách nghị luận : Xuất phát từ sự cảm thụ cá nhân đối với hình ảnh đặc sắc nhất của bài thơ : hình ảnh bếp lửa . * Tìm ý : - Đặt bài thơ vào hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ ( 1963 ) . - Hình ảnh Bếp lửa gợi nhớ hình ảnh làng quê thời thơ ấu . - Hình ảnh Bếp lửa gắn liền với hình ảnh bà , gợi lên lòng kính yêu , trân trọng , biết ơn của cháu đối với bà . - Hình ảnh Bếp lửa trở thành biểu tượng của tình yêu quê hương đất nước. - Lập dàn ý. - Học sinh viết các phần , các đoạn văn . I. Chuẩn bị ở nhà: Bếp lửa sưởi ấm một đời - Bàn về bài thơ " Bếp lửa " của Bằng Việt. 1 . Tìm hiểu đề - tìm ý - Kiểu bài: NL về một bài thơ . - Vấn đề NL: Bếp lửa sưởi ấm một đời người 2 . Lập dàn ý a . Mở bài : Giới thiệu bài thơ " Bếp lửa " của Bằng Việt và hình ảnh sáng tạo tiêu biểu , đặc sắc nhất của bài thơ : Hình ảnh bếp lửa . b . Thân bài : - Hình ảnh bếp lửa gắn với thời kỳ kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta. Đối với nhà thơ , bếp lửa gợi nhớ những kỉ niệm tuổi ấu thơ sống trong tình yêu thương chăm sóc , ân cần của bà . Chú ý khai thác các từ : " Chờn vờn " " ấp iu " .... - Hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà gợi lên lòng kính yêu , trân trọng , biết ơn của cháu đối với bà . - Từ tình cảm gia đình , bài thơ đã thể hiện tình yêu quê hương , đất nước . Tình cảm kính yêu , biết ơn đối với bà gắn liền với tình cảm yêu mến , tự hào về quê hương , đất nước . Do đó tinh thần chiến đấu của người cháu xuất phát từ tình yêu bà và tình yêu xóm làng . c . Kết bài : Hình ảnh " Bếp lửa " là một sáng tạo độc đáo của bài thơ . Qua đó nhà thơ thể hiện tình cảm kính yêu , biết ơn đối với người bà đã hi sinh cả đời vì con cháu . Hoạt động 2: HD HS Luyện nói trên lớp . ( 23p) - Cho HS thảo luận theo nhóm. - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày các phần. - Giáo viên nhận xét . - HS thảo luận theo nhóm. - HS trình bày nội dung đã chuẩn bị về bài văn sau khi đã chỉnh sửa.->Lớp nhận xét . - Nghe nx. II. Luyện nói trên lớp: 1. Nói trong nhóm. 2. Nói trước lớp: 4.Củng cố:(3p) - Khi nói cần phải lưu ý những gì? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà:.(3p) - Xem lại bài vừa học; tập luyện nói nhiều hơn. - Chuẩn bị bài : Những ngôi sao xa xôi IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò: Ký duyệt của Tổ trưởng :
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_29_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc

