Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 27 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
Cảm nhận được tình cảm gia đình ấm cúng, tình yêu quê hương thắm thiết, niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của “người đồng minh” và mong mỏi của một người cha với con qua cách diễn tả độc đáo của nhà thơ Y Phương.
1. Kiến thức:
- Tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái.
- Tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt của quê hương.
- Hình ảnh và cách diễn đạt độc đáo của tác giả trong bài thơ.
2. Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình.
- Phân tích cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi.
3. Thái độ: Bồi dưỡng tâm hồn yêu gia đình , tự hào quê hương , dân tộc.
* GDKNS : Đặt mục tiêu về cách sống của bản thân qua lời tâm tình của người cha.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 27 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 27 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 7-02-2019 Tiết dạy: 131 Tuần dạy: 27 Văn bản: NÓI VỚI CON Y Phương I. Mục tiêu: Cảm nhận được tình cảm gia đình ấm cúng, tình yêu quê hương thắm thiết, niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của “người đồng minh” và mong mỏi của một người cha với con qua cách diễn tả độc đáo của nhà thơ Y Phương. 1. Kiến thức: - Tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái. - Tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt của quê hương. - Hình ảnh và cách diễn đạt độc đáo của tác giả trong bài thơ. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình. - Phân tích cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi. 3. Thái độ: Bồi dưỡng tâm hồn yêu gia đình , tự hào quê hương , dân tộc. * GDKNS : Đặt mục tiêu về cách sống của bản thân qua lời tâm tình của người cha. II. Chuẩn bị - Thầy: SGK, giáo án ; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(6p) - Đọc thuộc lòng bài Sang thu? Nêu ý nghĩa bt. - Cảm nhận của nhà thơ trước sự biến đổi của đất trời sang thu ntn? 3. Nội dung bài mới:(32p) Giới thiệu bài: (1p) Y Phương là nhà thơ miền núi (dân tộc Tày), với hồn thơ chân thật, mạnh mẽ và trong sáng. Bài thơ Nói với con nằm trong cảm hứng rộng lớn, phổ biến về tình cảm gia đình, quê hương: Lòng thương yêu con cái, ước mong thế hệ sau tiếp nối xứng đáng, phát huy truyền thống của tổ tiên, quê hương vốn là một tình cảm cao đẹp của con người VN ta suốt bao đời nay. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 8p) - HD HS đọc: Giọng điệu thiết tha, trìu mến, ấm ấp và tin cậy; cách nói, cách diễn tả tình cảm của người dân miền núi. - GV nhận xét và sửa cách đọc. - Nêu những nét khái quát về tác giả, đặc điểm thơ của Y Phương ? - Nêu vị trí của bt? - Thảo luận: Bài thơ có bố cục như thế nào? Nêu nội dung của từng phần trong bố cục? - HD HS xem các chú thích. - HS đọc - nghe. - Tự tìm hiểu phần Chú thích. - Nêu vị trí. -Đ1: Từ đầutrên đời.-> con lớn lên trong tình yêu thương, sự nâng đỡ của cha mẹ, trong cuộc sống lđ nên thơ của q.hương. -Đ2: còn lại-> lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ,bền bỉ, về truyền thống cao đẹp của q.hương và niềm mong ước con kế tục truyền thống ấy. - Xem chú thích. I. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG: 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung: - Y Phương (1948): nhà thơ miền núi (dân tộc Tày), với hồn thơ chân thật, mạnh mẽ và trong sáng. - Bài thơ nằm trong cảm hứng rộng lớn, phổ biến về tình cảm gia đình, quê hương. Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 20p) - Gọi học sinh đọc đoạn đầu . - Bốn câu thơ đầu thể hiện điều gì? -Thảo luận: Hãy phân tích hình ảnh thơ để thấy con được trưởng thành trong cuộc sống lao động , trong thiên nhiên thơ mộng , nghĩa tình của quê hương . - Em hiểu gì về hình ảnh: “Đan lờ hát” ? - Hai câu thơ: Rừng cho hoa tấm lòng” nói lên điều gì? - Qua đó, em thấy cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người là ở đâu? - Cội nguồn sâu sắc của cuộc sống chính là đâu ? - GV gọi học sinh đọc đoạn thơ còn lại . -Thảo luận: Người cha đã nói với con về những đức tính gì của người đồng mình ? Nhắc nhở con cần phải ntn? - Em có nhận xét gì về tình cảm của người cha dành cho con trong bt? - Điều lớn lao mà người cha muốn truyền cho con là gì? - GDKNS: Qua lời tâm tình của người cha trong bt, em thấy mình cấn phải làm gì ? - NX gì về nghệ thuật của bt? - Từ văn bản trên , em rút được ý nghĩa gì? - Khái quát nd vừa học. - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đóng vai là người con trong bài thơ, nêu suy nghĩ của em khi nghe người cha nói với con? - Đọc - 4 câu đầu: Tình cảm gia đình đầm ấm, quấn quýt. -> Từng bước đi , tiếng nói , tiếng cười được cha mẹ chăm chút , vui mừng đón nhận . -Thảo luận: 7câu tiếp:Tình cảm quê hương -> CS lao động cần cù và vui tươi. - Miêu tả cụ thể , nói lên sự gắn bó , quấn quýt . - Thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình. => Nhân hoá -> thiên nhiên che chở nuôi dưỡng con người cả về tâm hồn , lối sống . - HS khái quát lại các ý đã PT. - Gia đình, quê hương, dân tộc. - Đọc. - Thảo luận câu 3: + “Người đồng mình thương lắm cực nhọc”: Sống `vất vả mà mạnh mẽ , khoáng đạt,bền bỉ gắn bó với quê hương dẫu cực nhọc , đói nghèo => Phải thuỷ chung, biết chấp nhận và vượt qua gian nan , thử thách bằng ý chí , niềm tin của mình . + “Người đồng mình thô sơ da thịtnghe con”: Mộc mạc, giàu chí khí, niềm tin, cần cù, nhẫn nại đã làm nên quê hương với truyền thống, phong tục tập quán tốt đẹp => Tự hào với truyền thống quê hương -> tự tin vững bước trên đường đời . - Người cha thể hiện tình cảm yêu thương , trìu mến thiết tha và niềm tin tưởng của người cha vào người con . - Tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, về truyền thống cao đẹp của quê hương và niềm tự tin khi bước vào đời. - Đặt mục tiêu về cách sống của bản thân. - Đánh giá, bình luận về những lời tâm tư của người cha, vè vẻ đẹp những hình ảnh thơ trong bài thơ. - Trả lời. - Nghe. - Đọc. - Đóng vai -> nêu suy nghĩ. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN. 1. Cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người: - Con được lớn lên trong tình yêu thương của cha mẹ. - Trong cuộc sống lao động. - Trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hương. 2. Những đức tính cao đẹp của " người đồng mình " và mơ ước của người cha về con: - Sống `vất vả mà mạnh mẽ , gắn bó với quê hương dẫu cực nhọc , đói nghèo. - Mộc mạc, giàu chí khí, niềm tin. => Tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ và mong ước con kế tục truyền thống ấy. 3. Nghệ thuật: - Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình. - H.ảnh thơ vừa cụ thể vừa khái quát. - Bố cục chặt chẽ. 4. Ý nghĩa: Bt thể hiện tình yêu thương thắm thiết của cha mẹ dành cho con cái; tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước. * Ghi nhớ (SGK) Hoạt động 3: Hướng dẫn phần luyện tập. (3p) - HD HS làm luyện tập. - Nghe -> soạn bài nói ngắn. III. Luyện tập 4.Củng cố: (3p) - Qua bt, em thấy mơ ước của người cha về con là gì? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài vừa học; làm bt; - Học thuộc lòng bài thơ; cảm thụ, pt những hình thơ độc đáo, giàu ý nghĩa. - Chuẩn bị bài : Mây và sóng. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò: Ngày soạn: 7-02-2019 Tiết dạy: 132 Tuần dạy: 27 BÀI 25: VĂN BẢN: MÂY VÀ SÓNG (R. Ta-go) I. Mục tiêu: - Cảm nhận được ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử và những đặc sắc về nghệ thuật trong việc sáng tạo những cuộc đối thoại tưởng tượng và xây dựng các hình ảnh thiên nhiên của tác giả. 1. Kiến thức: - Tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em với những người sống trên “mây và sóng”. - Những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ qua trí tưởng tương bay bổng của tác giả. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại thơ văn xuôi. - Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ. 3. Thái độ: Đồng cảm với những cảm xúc của nhà thơ. * THGDMT: Liên hệ mẹ và mẹ thiên nhiên. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án ; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(6p) - Đọc thuộc lòng bài thơ Nói với con. - Những đức tính mang tính truyền thống của “người đồng mình” là gì? 3.Nội dung bài mới:(32p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS Đọc – tìm hiểu chung.( 12p) - Đọc giọng thủ thỉ tâm tình như lời của con nói với mẹ. - Cho HS đọc văn bản. - GV nhận xét và sửa cách đọc. - Cho HS đọc chú thích về tác giả. - Giới thiệu vài nét về Ta-gor. - Nêu xuất xứ của bài thơ Mây và sóng ? - Xác định PTBĐ chính của bt? - Dựa vào lời của em bé, hãy xác định bố cục của văn bản. - Nếu không có p2 thì ý thơ có trọn vẹn và đầy đủ không? VS? - Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa hai phần của văn bản. Sự giống và khác nhau ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện chủ đề của bài thơ? - Nghe. - Đọc. - Nghe. - Đọc. - Tác giả: (1861 – 1941): + Là nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ. + Nhà văn đầu tiên của Châu Á được nhận giải thưởng Nô - ben về văn học ( 1913 ) . - Tự tìm hiểu phần Chú thích SGK. - Biểu cảm. - p1: từ đầu..xanh thẳm. - p2: còn lại. - Không vì p2 là đợt sóng lòng dâng lên lần thứ 2 của em bé-> thổ lộ tình cảm trong tình huống có thử thách. -Thứ tự tường thuật giống nhau (thuật lại lời rủ rê – thuật lại lời từ chối và lí do từ chối – nêu lên trò chơi em bé sáng tạo ra), song ý và lời không trùng lặp. I . ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG: 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung: - R. Ta-go (1861 – 1941): Là nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ. - Bt xuất bản 1909. - PTBĐ chính: Biểu cảm. Hoạt động 2: HD HS Đọc – hiểu VB. ( 20p) - Em bé tưởng tượng những thử thách nào quyến rủ em xa mẹ? - Thảo luận: Em bé đã tưởng tượng cuộc vui chơi của mây và sóng như thế nào? - Em thấy cuộc vui chơi này như thế nào? - Trước lời mời gọi trên Mây và trong Sóng, em bé có thái độ như thế nào? - Câu hỏi của em bé thể hiện điều gì? - Em bé đã từ chối bằng những câu hỏi nào? - Tại sao em lại từ chối? - GV bình về những cám dỗ trong cs. - Qua đó, em có nx gì về tình cảm của em bé với mẹ? - Em bé đã khắc phục được những ham muốn đó bằng cách nào? - So sánh trò chơi mà em bé tạo ra với những cuộc vui chơi của những người trên Mây và trong Sóng có gì giống và khác nhau? - THGDMT: Liên hệ mẹ và mẹ thiên nhiên ở trò chơi thứ 2 : con là sóng, mẹ là bến bờ kì lạ. - Bài thơ cho ta suy ngẫm về điều gì? - Chỉ ra những thành công về nghệ thuật của bài thơ? - Bài thơ ca ngợi điều gì? - Liên hệ những bài thơ khác cũng viết về mẹ. - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Lời mời của mây và sóng. - Nêu các cuộc vui của mây và sóng. - Vui, hấp dẫn - Đặt lại câu hỏi. - Từ chối lời mời. - “Làm sao có thể đến được?” -“Buổi chiều đi được?” - Không muốn xa mẹ. - Nghe. - Tình yêu thương mẹ đã thắng lời mời mọc. - Tạo ra trò chơi: em là mây rồi sóng, mẹ là trăng và bến bờ kì lạ. - Đều là trò chơi, trò chơi của em bé “thú vị” và “hay” hơn. - Theo dõi. - Tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt, đầy ý nghĩa. - Bố cục có 2 phần giống nhau (thuật lại lời rủ rê- lời từ chối và lí do từ chối- trò chơi em bé sáng tạo) -> không trùng lặp ý. - H.a thiên nhiên bay bỗng, lung linh, kì ảo - HS trả lời theo sự hiểu biết của mình: Ý nghĩa của tình mẫu tử thiêng liêng. - Bầm ơi (Tố Hữu); Mẹ tôi (Nguyễn Trọng Tạo); ... - Đọc. II . ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: 1. Lời mời gọi của mây và sóng: - Mây: Chơi từ thức dậy đến chiều tà. Với bình minh vàng, trăng bạc. - Sóng: Ca hát từ sáng sớm đến hoàng hôn. Ngao du khắp nơi. => Vui, hấp dẫn, đầy quyến rũ. 2. Lời từ chối của em bé: - “Làm sao có thể đến được?” -“Buổi chiều đi được?” => Tình yêu thương mẹ đã thắng lời mời mọc. 3. Trò chơi sáng tạo của em bé: Con Mẹ Mây Trăng Sóng Bến bờ kì lạ 4. Tình cảm gắn bó của em với mẹ: Tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt, đầy ý nghĩa. 5. Nghệ thuật: - Bố cục 2 phần giống nhau. - H.a TN bay bỗng, lung linh 6. Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử. * Ghi nhớ (SGK) 4.Củng cố: (3p) - Qua những lời từ chối của em bé, em thấy tình cảm của em bé đối với mẹ ntn? Em suy nghĩ gì về tình cảm của em đv mẹ của em? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài vừa học; Học thuộc thơ; Liên hệ những bài thơ viết về tình mẹ. - Chuẩn bị bài : Ôn tập về thơ IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò: Ngày soạn: 7-02-2019 Tiết dạy: 133 Tuần dạy: 27 ÔN TẬP VỀ THƠ I. Mục tiêu: Hệ thống lại và nắm được những kiến thức về các văn bản thơ đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9. 1. Kiến thức: Hệ thống những kiến thức về các tác phẩm thơ đã học. 2. Kĩ năng: Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm thơ đã học. 3. Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm thẩm mĩ về thơ trữ tình cách mạng. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Theo em bài thơ “Mây và sóng” ca ngợi điều gì? Liên hệ bản thân. 3.Nội dung bài mới:(33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản - Yêu cầu HS trình bày bảng thống kê (theo mẫu) -> GV yêu cầu HS làm trước ở nhà. - Sắp xếp thứ tự các bài thơ theo từng giai đoạn. - Các tác phẩm trên đã thể hiện như thế nào về cuộc sống của đất nước và tư tưởng, tình cảm của con người? Nêu dẫn chứng từ những tác phẩm thơ đã học? - So sánh những bài thơ có đề tài gần giống nhau. - Thảo luận: Nêu rõ những điểm chung và những nét riêng của mỗi tác phẩm (câu 3; 4. SGK) - So sánh bút pháp sáng tạo hình ảnh thơ ở một số bài thơ: Nêu những nhận xét về từng hình ảnh thơ (câu 5. SGK). - PT một khổ thơ mà em thích nhất trong các bài thơ đã học? - GV cùng HS nx. - HS trình bày theo nội dung trong bảng thống kê. - HS sắp xếp. - ĐN và con người VN rất gian khổ, hi sinh nhưng rất anh hùng; công cuộc lđ, xd ĐN và qh tốt đẹp của con người. - Tình cảm yêu nước, tình q.h ; tình đồng chí, gắn bó với CM, kính yêu BH; tình mẹ con, bà cháu -> dẫn chứng ở các bt. - HS so sánh. - Thảo luận nhóm. + Tình cảm mẹ con. + tình đồng đội - So sánh bút pháp nghệ thuật. - PT khổ thơ. - NX. 1. Bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam (đã học) 2. Thơ Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 + 1945 – 1954: Đồng chí + 1954 – 1964: Đoàn thuyền đánh cá; Bếp lửa; Con cò + 1964 – 1975: Bài thơ về tiểu đội xe không kính; Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ + Sau 1975: Ánh trăng; Mùa xuân nho nhỏ; Viếng lăng Bác; Nói với con; Sang thu 3. Những đề tài phổ biến trong thơ hiện đại Việt Nam a) Tình mẹ con (Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Con cò, Mây và sóng) - Ca ngợi tình mẹ con đằm thắm , thiêng liêng. - Dùng lời ru của người mẹ , hoặc người con. - Nội dung tình cảm, cảm xúc có những nét riêng biệt: + Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ thể hiện sự thống nhất của tình yêu con với lòng yêu nước , gắn bó với cách mạng và ý chí chiến đấu của người mẹ dân tộc Tà- ôi. + Con cò ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa của lời hát ru. + Mây và sóng thể hiện tình yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ. b. Hình ảnh người lính và tình đồng đội của họ: - Đồng chí: người lính ở đầu t.kì kc chống Pháp. - Bài thơ về tiểu đội xe không kính: Những chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong t.kì kc chống Mĩ. - Ánh trăng: Suy ngẫm của người lính sống giữa thành phố, trong hòa bình. 4. Bút pháp sáng tạo hình ảnh thơ: - Đồng chí: bút pháp hiện thực. - Đoàn thuyền đánh cá: tượng trưng, phóng đại - Bài thơ về tiểu đội xe không kính: hiện thực, cụ thể, chi tiết. - Ánh trăng: tuy có h.a và chi tiết thực nhưng chủ yếu gợi tả. 4.Củng cố:(3p) -Những đề tài phổ biến trong thơ hiện đại VN là gì? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài vừa học, hoàn chỉnh các câu trong bài ôn tập. - Chuẩn bị bài : Nghĩa tường minh và hàm ý (tt) IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò:. Ngày soạn: 7-02-2019 Tiết dạy: 134 Tuần dạy: 27 NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (tiếp theo) I. Mục tiêu: Nắm được hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói, người nghe. 1. Kiến thức: Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói và người nghe. 2. Kĩ năng: Giải đoán và sử dụng hàm ý. 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng nghĩa tường minh và hàm ý trong giao tiếp. - Vận dụng làm các bài tập SGK. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ : (5p) Thế nào là nghĩa tường minh và nghĩa hàm ý? Lấy VD. 3.Nội dung bài mới:(33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu điều kiện sử dụng hàm ý.( 15p) - Đọc ví dụ (SGK) ; - Thảo luận câu hỏi (SGK). - Nêu hàm ý của các câu in đậm ? - Vì sao chị Dậu không nói thẳng điều mình muốn nói ? - Hàm ý trong câu nói nào của chị Dậu rõ hơn ? Vì sao? - Chi tiết nào cho thấy cái Tí đã hiểu hàm ý trong câu nói của mẹ ? - Khi sử dụng hàm ý cần có yêu cầu gì? - Cho HS đọc phần Ghi nhớ . - Lấy VD có sử dụng hàm ý ? -Đọc. - Thảo luận câu hỏi SGK. - Sau bữa ăn này con không còn được ở nhà với thầy mẹ và các em nữa. Mẹ đã bán con. - Mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài. - Chị Dậu không dám nói thẳng với con vì chị quá đau lòng và cũng lo con sẽ buồn tủi. - Hàm ý câu 2. Vì có chi tiết cụ Nghị Thôn Đoài. - Giãy nảy, liệng củ khoai, khóc và nói : « U bán con thật đấy ư ? » - 2 điều kiện nêu ở ghi nhớ. - Đọc phần Ghi nhớ . - Lấy VD. I .ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG HÀM Ý. * Ví dụ :SGK - Con chỉ ... nữa thôi -> Mẹ phải bán con cho cụ Nghị -> điều đau lòng . - Con sẽ ăn ... Thôn Đoài -> u đã bán con cho cụ Nghị Thôn Đoài. => Không dám nói thẳng vì đau lòng và lo con sẽ buồn tủi . => Hàm ý câu 2 rõ hơn vì có chi tiết cụ Nghị Thôn Đoài. - Chi tiết :" Cái Tí nghe nói ... đấy ư? " -> Hiểu hàm ý của mẹ . * Ghi nhớ (SGK) Hoạt động 2: HD HS làm luyện tập. ( 17p) * Bài tập 1: Đọc các đoạn văn và trả lời câu hỏi. * Bài tập 2: Xác định hàm ý trong câu. * Bài tập 3: Đọc đoạn trích ; tìm hiểu cách diễn đạt. -> Chú ý tình huống có thể xảy ra : - Thành câu tường minh . - Câu có hàm ý nhưng thiếu tế nhị * Bài tập 4: Đọc đoạn trích ; dựa vào đặc điểm của hàm ý để giải thích. * Bài tập 5: Đọc bài thơ “Mây và sóng” và trao đổi, thảo luận. - HS làm các bài tập 1. - HS thảo luận trong nhóm. - HS làm BT theo sự HD của GV. - HS làm bài tập theo sự HD của GV - Thảo luận làm Bt5. II .Luyện tập : BT1.a) - Người nói : Anh thanh niên . - Người nghe : Ông hoạ sĩ và cô gái ->Hàm ý :" Chè đã ngấm rồi đấy " => Mời bác và cô vào nhà uống nước chè . => Hai người đều hiểu hàm ý : " Ông liền theo ... xuống ghế " . b) - Ngưới nói : Anh Tấn . - Người nghe : Chị hàng đậu. ->Hàm ý: Chúng tôi không thể cho được vì chúng tôi cần phải bán những thứ này đi . => Người nghe hiểu hàm ý : "Thật là càng giàu có... càng giàu có " . c) - Người nói : Thuý Kiều . - Người nghe : Hoạn Thư . ->Hàm ý câu 2 : Hãy chuẩn bị nhận sự báo oán thích đáng . =>Hoạn Thư hiểu hàm ý nên " Hồn lạc ... kêu ca". BT2. - Hàm ý : Chắt giùm nước để cơm khỏi nhão . Dùng hàm ý trước đó nói thẳng rồi mà không hiệu quả->bực mình. - Sử dụng hàm ý không thành công vì " Anh Sáu vẫn ngồi im " -> anh không cộng tác . BT3. Lượt lời của B: - Mình bận ôn thi rồi. - Hoặc: Mình phải đi thăm ông bà ngoại rồi. BT4. Qua sự so sánh của Lỗ Tấn có thể nhận ra hàm ý : Tuy hy vọng chưa thể nói là thực hay hư , nhưng nếu cố gắng thực hiện thì có thể đạt được. Bt5. - Câu có hàm ý mời mọc là hai câu mở đầu bằng " Bọn tớ chơi ... " - Câu có hàm ý từ chối là hai câu : " Mẹ mình ở nhà " và " Làm sao ... đến được " . - Viết thêm " Không biết có ai muốn chơi với bọn tớ không ". 4.Củng cố:(3p) - Sử dụng hàm ý cần có những điều kiện nào? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Học bài vừa học, hoàn thành BT; XĐ điều kiện và chỉ ra hàm ý sử dụng trong một đv. - Chuẩn bị bài : Kiểm tra văn (phần thơ). IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò: Ngày soạn: 7-02-2019 Tiết dạy: 135 Tuần dạy: 27 KIỂM TRA VĂN (PHẦN THƠ) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Giúp HS củng cố các kiến thức cơ bản đã học về phần thơ. - HS thể hiện được một số nội dung cơ bản theo yêu cầu của GV 2. Kĩ năng: Thể hiện được sự hiểu biết và khả năng diễn đạt thông qua tiết kiểm tra . 3. Thái độ: GD HS ý thức tự lực khi làm bài. II. Chuẩn bị: - Thầy: Ma trận đề; Đề- đáp án. - Trò: ĐDHT, bài cũ. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (không) 2. Kiểm tra bài cũ:(không) 3. Nội dung bài mới: a. Ma trận đề: (Đính kèm) b. Đề: (Đính kèm) c. Hướng dẫn chấm: (Đính kèm) 4. Củng cố: 5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p) - Tiết sau : Trả bài TLV số 6. IV. Rút kinh nghiệm: Thầy: Trò: Ký duyệt của Tổ trưởng: Bùi Văn Luyện
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_27_nam_hoc_2018_2019_truong_thcs.doc

