Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 26 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
I. Mục tiêu:
Hiểu được những cảm nhận tinh tế của nhà thơ về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu.
1. Kiến thức: Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lí của tác giả.
2. Kỹ năng: - Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại.
- Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ.
3. Thái độ: - Đồng cảm với những cảm xúc của nhà thơ.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
- Đọc thuộc lòng bài thơ Viếng lăng Bác. Nêu ý nghĩa của bài thơ.
- Phân tích khổ thơ thứ hai trong bài thơ trên?
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 26 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 26 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Ngô Quang Nhã
Ngày soạn: 05-02-2018
Tuần dạy: 26
Tiết dạy: 126
Bài 24: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
I. Mục tiêu:
Hiểu được những cảm nhận tinh tế của nhà thơ về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu.
1. Kiến thức: Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lí của tác giả.
2. Kỹ năng: - Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại.
- Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ.
3. Thái độ: - Đồng cảm với những cảm xúc của nhà thơ.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
- Đọc thuộc lòng bài thơ Viếng lăng Bác. Nêu ý nghĩa của bài thơ.
- Phân tích khổ thơ thứ hai trong bài thơ trên?
3.Nội dung bài mới:(32p)
Giới thiệu bài: (1p) Hữu Thỉnh là nhà thơ trưởng thành trong trong thời kì kháng chiến chống Mĩ; ông viết nhiều, viết hay về con người, cuộc sống ở làng quê, về mùa thu. Bt “Sang thu” có nhiều hình ảnh đặc sắc, gợi cảm về thời điểm giao mùa hạ - thu ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HD HS Đọc – tìm hiểu chung về VB. ( 9p)
- Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích:
- Đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, phù hợp với cảm xúc sâu lắng của nhà thơ.
- Giới thiệu vài nét về tg?
- Bt st năm nào?
- Nhan đề bt thể hiện điều gì?
- Gọi HS đọc chú thích.
-Nghe -> Đọc bài thơ.
- Nêu tg.
- Năm 1977.
- Những suy nghĩ của người lính từng trải qua một thời trận mạc và cuộc sống khó khăn sau ngày ĐN thống nhất đọng lại trong những vần thơ Sang thu lắng sâu cảm xúc.
- Đọc chú thích
I. Đọc- tìm hiểu chung.
1. Đọc:
2. Tìm hiểu chung.
- Hữu Thỉnh: nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ; ông viết nhiều, viết hay về con người, cuộc sống ở làng quê, về mùa thu.
- Bt st năm 1977.
Hoạt động 2: HD HS đọc – hiểu văn bản. ( 20p)
- Bài thơ được viết theo thể thơ gì?
- Sự biến đổi của đất trời sang thu được cảm nhận bắt đầu từ đâu và gợi tả qua những hình ảnh, hiện tượng gì?
- Thảo luận: Phân tích sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ về những biến chuyển trong không gian lúc sang thu?
- Em có NX gì về sự cảm nhận của tg?
- Qua đó, hãy NX về tâm trạng và cảm xúc của nhà thơ?
- Theo em, nét riêng của thời gian giao mùa hạ - thu thể hiện đặc sắc nhất qua hình ảnh nào, câu thơ nào?
- GV nhấn mạnh.
- Suy nghĩ của em về ý nghĩa của 2 dòng thơ cuối?
- GV nhấn mạnh: Đó là đặc điểm của cái tôi trữ tình sâu sắc trong bài thơ.
- Thảo luận: Tìm hiểu NT của bt?
- Nx về h.a thơ trong bt?
- Việc sử dụng từ ngữ có gì đặc biệt?
- Nêu ý nghĩa của bt.
- GV khái quát nd bài học.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Thơ 5 chữ
- Từ ngọn gió se (nhẹ, khô và hơi lạnh) mang theo hương ổi.
- Thảo luận: Cảm nhận qua nhiều yếu tố, bằng nhiều giác quan và sự rung động tinh tế.
+ Bỗng, phả
+ chùng chình, hình như
+ dềnh dàng, vội vã
+ vắt nửa mình
+ vơi dần
+ bớt bất ngờ
- Cảm nhận tinh tế.
- Tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng khi nhận ra những tín hiệu báo thu sang.
- Nêu ý kiến về câu thơ cụ thể.
- Nghe.
- Tả thực về TN: hàng cây không còn bị bất ngờ, bị giật mình vì tiếng sấm nữa.
-Tính ẩn dụ: như SGK.
- Nghe.
- Thảo luận.
- h.a đẹp, gợi cảm, đặc sắc về thời điểm giao mùa hạ-thu ở nông thôn vùng đồng bằng Bắc Bộ.
- sáng tao, phép nhân hóa ( sương chùng chình, sông được lúc dềnh dàng..), phép ẩn dụ (sấm, hàng cây đứng tuổi)
- Nêu ý nghĩa.
- Nghe.
- Đọc.
II. Đọc – hiểu văn bản.
1. Cảm nhận của nhà thơ:
- Huơng ổi phả vào trong gió se.
- Sương: chuyển động nhẹ nhàng, chầm chậm.
- Dòng sông trôi thanh thản; cánh chim vội vã.
- Mây: “vắt nửa mình sang thu”.
- Nắng: nhạt dần, bớt mưa, ít sấm.
-> Cảm nhận tinh tế và tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng của nhà thơ.
2. Những suy nghĩ sâu sắc mang tính triết lí về con người và cuộc đời của tác giả.
Khi con người đã từng trải thì vững vàng hơn trước những tác động bất thường của cuộc đời.
3. Nghệ thuật:
- Hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc sắc.
- Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ; phép nhân hóa, ẩn dụ.
4. Ý nghĩa:
Bài thơ thể hiện những cảm nhận tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên lúc giao mùa.
* Ghi nhớ: sgk
Hoạt động 3: Hướng dẫn phần luyện tập. (2p)
- HD HS làm luyện tập.
- Nghe -> về nhà viết đv.
III. Luyện tập
4. Củng cố: (3p)
- Đọc diễn cảm bài thơ. Nêu ý nghĩa.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p)
- Học thuộc bt; PT, cảm nhận những h.a thơ hay, đặc sắc trong bài;Sưu tầm đoạn thơ, bt viết về mùa thu.
- Làm luyện tập.
- Soạn bài: Nghĩa tường minh và hàm ý.
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:
Trò:..
Ngày soạn: 05-02-2018
Tuần dạy: 26
Tiết dạy: 127
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý
I.Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý.
- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu.
- Biết sử dụng hàm ý trong giao tiếp hằng ngày.
1. Kiến thức:
- Nắm được khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý.
- Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hằng ngày.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết được nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu.
- Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể.
- Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp.
3. Thái độ:Có ý thức sử dụng nghĩa tường minh và hàm ý trong giao tiếp.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(4p)
- Kiểm tra vở soạn của 3 HS.
3.Nội dung bài mới:(34p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HD HS Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý. ( 14p)
- Đọc VD.
- HD HS tìm hiểu câu hỏi SGK
- Gọi HS trả lời câu hỏi.
- Thế nào nghĩa tường minh ? Thế nào là hàm ý ?
- Đọc phần Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS lấy VD về nghĩa tường minh và hàm ý.
- GV lấy VD cho HS.
=> VD1 : Hàm ý dùng chung ( hàm ý thông dụng) : nhóm có 5 bạn cùng đi xem xiếc, trong đó A và B chuẩn bị vé cho cả nhóm.
- A hỏi : Mua được vé chưa ?
- B : Mua được ba vé rối. -> hàm ý « còn hai vé chưa mua được ».
=> VD2 : Hàm ý dùng riêng ( hàm ý đặc dụng) : An và Bình là bạn cùng học và trọ ở TP. Mẹ Bình ở quê lên chơi và tối hôm sau phải về. An gặp Bình và hai người nói chuyện :
- An : Tối mai đi ca nhạc với mình nhé !
- Bình : Tối mai mẹ mình về quê. -> Hàm ý không đi được.
- An : Đành vậy. -> Giải đoán được hàm ý.
- Đọc ví dụ (SGK) ;
- Thảo luận câu hỏi (SGK).
- Trình bày ý kiến.
- Phân biệt :
+ Nghĩa tường minh : phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
- Hàm ý : phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
-HS đọc ghi nhớ.
- Lấy VD.
- Theo dõi VD của GV.
I. Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý.
* Ví dụ : SGK.
- “Trời ơi, chỉ còn có năm phút”-> thời gian trôi nhanh quá : anh rất tiếc . -> muốn che dấu tình cảm của mình. => Hàm ý.
-“Ô ! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này”: không có ẩn ý gì. => Tường minh.
* Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 2: HD HS làm luyện tập. ( 20p)
* Bài tập 1
- HĐ nhóm;
- Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
* Bài tập 2
- Xác định hàm ý trong câu.
* Bài tập 3
- Đọc đoạn trích ; tìm câu có chứa hàm ý.
* Bài tập 4
- Đọc đoạn trích ; dựa vào đặc điểm của hàm ý để giải thích.
* Lưu ý :
- Hàm ý phải được người nghe nhận thấy .
- Nói bị ngắt lời , nội dung chưa nói hết không gọi là hàm ý .
- HS HĐ nhóm làm BT1.
- Đọc đv -> trả lời.
- HS làm BT2.
- HĐ độc lập ;
-HĐ nhóm
- Nghe.
II . LUYỆN TẬP :
BT 1.
a) “Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy” -> Tặc lưỡi .
b) “mặt đỏ ửng” (ngượng); “nhận lại chiếc khăn” (miễn cưỡng); “quay vội đi”->quá ngượng.
=> Cô gái có ý định để lại chiếc khăn làm kỉ vật cho anh thanh niên nhưng anh không hiểu nên trả lại.
BT2.Hàm ý: “Ông hoạ sĩ chưa kịp uống nước chè đấy”.
BT3. Câu chứa hàm ý :
- “Cơm chín rồi!” -> Ông vô ăn cơm đi !
BT4. Các câu in đậm không chứa hàm ý :
a) “Hà , nắng gớm , về nào ...”: -> nói lảng => nói sang chuyện khác tránh đề tài đang bàn.
b) “Tôi thấy người ta đồn ...”: Câu nói bị bỏ dở.
4.Củng cố:(3p)
- Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý? Lấy VD.
5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p)
- Học bài vừa học; liên hệ thực tế để sử dụng hàm ý một cách hợp lí, hiệu quả.
- Chuẩn bị bài : Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:
Trò :
Ngày soạn: 05-02-2018
Tuần dạy: 26
Tiết dạy: 128
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
I.Mục tiêu:
Hiểu và biết cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
1. Kiến thức: Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn NL về một đoạn thơ, bài thwo.
2. Kĩ năng: - Nhận diện được bài văn NL về một đoạn thơ, bài thơ.
- Tạo lập văn bản NL về một đoạn thơ, bài thơ.
3. Thái độ: Bồi dưỡng thêm tình cảm văn chương, có những suy nghĩ, cách trình bày cảm nhận mang màu sắc riêng.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án ; Chuẩn KTKN.
- Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
3.Nội dung bài mới: (34p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu bài NL về một đoạn thơ, bài thơ.( 25p)
- HD đọc văn bản (SGK) .
- Vấn đề nghị luận của văn bản là gì ?
- Thảo luận: Văn bản đã nêu lên những luận điểm gì về hình ảnh mùa xuân trong bài thơ ? Có mấy luận điểm ?
- Mỗi luận điểm đó lại được làm sáng tỏ bằng những luận cứ nào?
- Chỉ ra Mở bài, Thân bài, Kết bài của văn bản ?
- Nhận xét về bố cục của văn bản ?
- Cách diễn đạt trong bài văn như thế nào?
- Thế nào là nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ?
-Nêu yêu cầu chung đối với kiểu bài này ? (Về nội dung, hình thức)
- Học sinh đọc phần Ghi nhớ.
- Cho HS thấy sự khác nhau giữa NL về tác phẩm truyện và nghị luận về thơ.
- HS đọc văn bản.
- Nêu vấn đề NL.
- Thảo luận: Chỉ ra luận điểm và luận cứ.
- Tác giả chọn giảng, bình, phân tích các câu thơ, hình ảnh thơ đặc sắc ; phân tích giọng điệu trữ tình, kết cấu...
- MB : từ đầu..đáng trân trọng.
- TB : H.ảnh mx...của mx. -> cảm nhận, đánh giá đặc sắc về nd, nt của bt.
- KB : còn lại
- NX.
- Trình bày cảm nghĩ, đánh giá bằng thái độ tin cậy, tình cảm thiết tha, trìu mến-> lời văn rung động trước sự đặc sắc của h.a, giọng điệu thơ, đồng cảm với nhà thơ.
- Nêu ý kiến.
- Nêu ý kiến.
- Đọc.
- Theo dõi sự khác nhau.
I. Tìm hiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
1.Văn bản : Khát vọng hòa nhập, dâng hiến cho đời.
a) Vấn đề nghị luận: Hình ảnh mùa xuân và tình cảm thiết tha của tác giả trong bài thơ « Mùa xuân nho nhỏ".
b) Luận điểm, luận cứ :
* Luận điểm :
- H.ảnh mx mang nhiều tầng nghĩa, h.ảnh nào cũng thật gợi cảm, thật đáng yêu.
- H.ảnh mx của thiên nhiên, đất nước trong cảm xúc thiết tha, trìu mến của n.thơ.
- Khát vọng được hòa nhập, dâng hiến cho đời « một...nho nhỏ ».
* Luận cứ : người viết chọn giảng, bình các câu thơ, h.a đặc sắc ; pt giọng điệu trữ tình, kết cấu của bt.
c) Bố cục : 3 phần.
- MB : từ đầu.. đáng trân trọng.
- TB : H.ảnh mx...của mx.
- KB : còn lại
-> Bố cục chặt chẽ , mạch lạc , có sự liên kết .
d) Cách diễn đạt :
Lời văn trong sáng, thiết tha -> rung động của người viết.
* Ghi nhớ : (Sgk /78) .
Hoạt động 2: HD HS làm luyện tập. ( 13p)
Đọc đề, xác định yêu cầu.
- Thảo luận để tìm ra các luận điểm khác nữa khi trình bày cảm nghĩ về bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”.
- GV chốt lại .
- HS đọc bài tập và xác định yêu cầu.
- Thảo luận 3-5p.
- Trình bày.
- Nghe.
II .LUYỆN TẬP :
Các luận điểm khác trong bài “Mùa xuân nho nhỏ”:
- Nhạc điệu của bài thơ.
- Bức tranh mùa xuân trong bài thơ...(hình ảnh, màu sắc, không gian)
- Kết cấu, giọng điệu trữ tình.
- Ước mong hòa nhập, cống hiến của nhà thơ.
4.Củng cố: (3p)
- Thế nào là NL về một đoạn thơ, bài thơ?
5. Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p)
- Nắm đặc điểm, yêu cầu đối với kiểu bài này.
- Tập làm dàn ý đại cương cho một vài bài thơ đã học.
- Chuẩn bị bài : Cách làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ.
IV. Rút kinh nghiệm:
Thầy:
Trò:.
Ngày soạn: 05-02-2018
Tuần dạy: 26
Tiết dạy: 129
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ (Tiết 1)
I.Mục tiêu :
Nắm vững hơn cách làm bài NL về một đoạn thơ, bài thơ.
1.Kiến thức : - Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn NL về một đoạn thơ, bài thơ.
- Các bước khi làm bài NL về một đoạn thơ, bài thơ.
2. Kĩ năng : - Tiến hành các bước làm bài Nl về một đoạn thơ, bài thơ.
- Tổ chức, triển khai các luận điểm.
3. Thái độ : - Phát huy tính tích cực, sáng tạo trong học văn.
- Ý thức thực hiện đung các bước khi làm bài NL về một đoạn thơ, bài thơ.
II. Chuẩn bị :
- Thầy: SGK, giáo án ; Chuẩn KTKN.
- Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp :
1.Ổn định lớp : (1p)
2. Kiểm tra bài cũ :(6p)
- Thế nào là nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ ?
- Yêu cầu về ND và hình thức của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ là gì?
3.Nội dung bài mới:(32p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu đề bài NL về một đoạn thơ, bài thơ.( 12p)
- Cho đọc và tìm hiểu các đề bài sgk.
- Cho Hs thảo luận các câu hỏi.
-Yêu cầu của đề được thể hiện ở những từ ngữ nào ?
- Đối tượng nghị luận là gì ?
- Các đề có cấu tạo như thế nào?
- Các từ trong đề bài như phân tích, cảm nhận, suy nghĩ, biểu thị những yêu cầu gì đối với bài làm ?
- Đọc các đề bài (SGK).
-Thảo luận và trả lời câu hỏi sgk.
Yêu cầu : Phân tích , cảm nghĩ , cảm nhận.
- Trả lời.
- Nêu cấu tạo đề.
+ Phân tích: chủ yếu vận dụng phương pháp phân tích.
+ Cảm nhận: ấn tượng , cảm thụ của người viết .
+ Suy nghĩ: nhận định , phân tích , của người viết .
+ Nếu không có câu lệnh : người viết bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề được nêu ra trong bài .
I. Đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ :
- Yêu cầu:
Phân tích , cảm nghĩ , cảm nhận.
- Đối tượng:
+ Hình tượng thơ .
+ Một đoạn thơ .
+ Cả bài thơ .
- Cấu tạo của đề :
+ Phần câu lệnh nêu yêu cầu thực hiện.
+ Phần cốt lõi nêu các vấn đề nghị luận.
Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu cách làm bài NL về một đoạn thơ, bài thơ . ( 20p)
- Đọc đề.
- Đọc lại bt “Quê hương” – Tế Hanh ( Lớp 8).
- Đọc phần THĐ và tìm ý.
- Nhận xét về yêu cầu tìm hiểu đề và tìm ý.
- Đọc từng phần ở dàn bài.
- GV nhấn mạnh ND của từng phần.
- Đọc phần c ở SGK.
- Sau khi viết xong bài, ta cần làm gì?
- Đọc văn bản (SGK) ;
- HĐ nhóm: Xác định bố cục của văn bản. Phân tích cách tổ chức, triển khai luận điểm trong bài viết.( câu hỏi a)
- Bài văn có sức thuyết phục không ? Tại sao ?
* HD tổng kết và đọc ghi nhớ :
- Nêu những yêu cầu cơ bản về bố cục của bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- Gọi Hs đọc ghi nhớ.
- Đọc.
- Đọc bt.
- Đọc.
- Yêu cầu, phương pháp ; Sự cảm nhận, đánh giá về một vài phương diện nổi bật.
- Đọc
- Theo dõi.
- Đọc.
- Đọc lại và sửa chữa.
- Đọc.
* HĐ nhóm :
- Mở bài: Từ đầu..rực rỡ.
+ Cảm xúc về đề tài quê hương trong thơ Tế Hanh .
+ Giới thiệu tác phẩm , bàn luận " Quê hương " .
-Thân bài : Tiếpthành thực của Tế Hanh. ->Trình bày cảm nhận của tg.
(" Tế Hanh đã cất tiếng ca trong trẻo , nồng nàn về làng chài "); rút ra ý nghĩa của bài thơ (bồi đắp cho mỗi người đọc tình yêu quê hương thắm thiết) .
+ Luận cứ 1 : Hình ảnh đoàn thuyền ra khơi trong kí ức thật sinh động .
+ Luận cứ 2 : Cảnh ồn ào đáng yêu khi chào đón thành quả lao động cũng thật vui tươi .
+ Luận cứ 3 : Hình ảnh con người với những câu thơ tinh tế , hay nhất .
- KB : Còn lại.-> KĐ sức hấp dẫn của bt và ý nghĩa bồi đắp tâm hồn người đọc của bt.
- Văn bản ngắn gọn, tập trung trình bày nhận xét, đánh giá về những giá trị đặc sắc nhất về nội dung cảm xúc và nghệ thuật.
- Bố cục mạch lạc, sáng rõ.
- Trình bày cảm nghĩ, ý kiến bằng cả lòng yêu mến, rung cảm thiết tha.
- Bài viết có sự liên kết liền mạch.
- MB : Giới thiệu đoạn thơ, bt -> nêu NX, đánh giá.
- TB : Trình bày suy nghĩ, đánh giá về ND và NT của đoạn thơ, bt.
- KB : Khái quát giá trị, ý nghĩa.
- Đọc phần Ghi nhớ.
II. Cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
1. Các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ :
Đề : PT tình yêu quê hương trong bt « Quê hương » của Tế Hanh.
a. Tìm hiểu đề và tìm ý :sgk
b. Lập dàn bài :sgk.
c.Viết bài.
d. Đọc lại bài viết và sửa chữa
2. Cách tổ chức, triển khai luận điểm :
VB : Quê hương trong tình thương, nỗi nhớ.
a) Bố cục
- Mở bài:
+ Cảm xúc về đề tài quê hương trong thơ Tế Hanh .
+ Giới thiệu tác phẩm , bàn luận " Quê hương " .
b. Thân bài : Trình bày cảm nhận về:
- Cảm xúc lúc nồng nàn, mạnh mẽ; lúc lắng sâu, tinh tế của Tế Hanh khi ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống lđ của q.hương.
- Về h.a, nhịp điệu đặc sắc của bt.
-> H.a đẹp như mơ, đầy sức mạnh khi ra khơi.
->Cảnh trở về tấp nập.
-> H.a người dân giữa đất trời với vị nồng mặn của biển.
-> H.a, ngôn từ bt gợi cảm.
-> Suy nghĩ, ý kiến của người viết gắn với PT, bình giảng cụ thể.
=>TB nối với MB chặt chẽ, tự nhiên:PT, CM làm sáng tỏ nx ở MB -> KB: đánh giá , KĐ ý nghĩa bt.
b) Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn bản:
- Văn bản ngắn gọn: đánh giá những giá trị đặc sắc nhất về nội dung và nghệ thuật.
- Bố cục mạch lạc, sáng rõ.
- Trình bày cảm nghĩ, ý kiến bằng cả lòng yêu mến, rung cảm thiết tha.
- Bài viết liên kết, liền mạch.
* Ghi nhớ (SGK)
4.Củng cố :(3p)
- Nêu dàn bài của bài NL về một đoạn thơ, bài thơ.
5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p)
- Học bài vừa học. Viết thành bài văn.
- Chuẩn bị bài : Mây và Sóng.
IV. Rút kinh nghiệm :
Thầy:
Trò:.
Ngày soạn: 05-02-2018
Tuần dạy: 26
Tiết dạy: 130
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ (Tiết 2)
I.Mục tiêu :
Nắm vững hơn cách làm bài NL về một đoạn thơ, bài thơ.
1.Kiến thức : - Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn NL về một đoạn thơ, bài thơ.
- Các bước khi làm bài NL về một đoạn thơ, bài thơ.
2. Kĩ năng : - Tiến hành các bước làm bài Nl về một đoạn thơ, bài thơ.
- Tổ chức, triển khai các luận điểm.
3. Thái độ : - Phát huy tính tích cực, sáng tạo trong học văn.
- Ý thức thực hiện đung các bước khi làm bài NL về một đoạn thơ, bài thơ.
II. Chuẩn bị :
- Thầy: SGK, giáo án ; Chuẩn KTKN.
- Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp :
1.Ổn định lớp : (1p)
2. Kiểm tra bài cũ :(5p)
- Nêu dàn bài của bài NL về một đoạn thơ, bài thơ ?
3.Nội dung bài mới:(33p)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cơ bản
- HĐ nhóm : Giải thích, phân tích đề để tìm ý và lập dàn bài.
- Gọi HS trình bày.
- GV cùng HS nx, bổ sung.
- HĐ nhóm.
- Trình bày.
* Mở bài:
- Giới thiệu đề tài mùa thu trong thi ca
- Dẫn vào bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh :Bài thơ được viết theo thể thơ năm chữ : nhịp nhàng, khoan thai, êm ái, trầm lắng và thoáng chút suy tư thể hiện một bức tranh thu trong sáng, đáng yêu ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.
- Giới thiệu khổ thơ đầu của bt.
* Thân bài : Lần lượt trình bày suy nghĩ, đánh giá về ND và NT của đoạn thơ : Những cảm nhận ban đầu của nhà thơ về cảnh sang thu của đất trời.
a. Thiên nhiên được cảm nhận từ những gì vô hình:
+ Hương ổi phả trong gió se (se lạnh và hơi khô). “Hương ổi” là làn hương đặc biệt của mùa thu miền Bắc được cảm nhận từ mùi ổi chín rộ.
+ Từ “phả”: động từ có nghĩa là toả vào, trộn lẫn -> gợi mùi hương ổi ở độ đậm nhất, thơm nồng quyến rũ, hoà vào trong gió heo may của mùa thu, lan toả khắp không gian tạo ra một mùi thơm ngọt mát - hương thơm nồng nàn hấp dẫn của những vườn cây sum suê trái ngọt ở nông thôn Việt Nam.
+Sương chùng chình: những hạt sương nhỏ li ti giăng mắc như một làm sương mỏng nhẹ nhàng trôi, đang “cố ý” chậm lại thong thả, nhẹ nhàng, chuyển động chầm chậm sang thu. Hạt sương sớm mai cũng như có tâm hồn
b. Cảm xúc của nhà thơ:
+ Kết hợp một loạt các từ: “bỗng, phả , hình như” thể hiện tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng trước thoáng đi bất chợt của mùa thu. Nhà thơ giật mình, hơi bối rối, hình như còn có chút gì chưa thật rõ ràng trong cảm nhận. Vì đó là những cảm nhận nhẹ nhàng, thoáng qua. hay là vì quá đột ngột mà tác giả chưa nhận ra? Tâm hồn thi sĩ biến chuyển nhịp nhàng với phút giao mùa của cảnh vật. Từng cảnh sang thu thấp thoáng hồn người : chùng chình, bịn rịn, lưu luyến, bâng khuâng
* Kết bài: Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ.
-> “Sang thu” của Hữu Thỉnh đã không chỉ mang đến cho người đọc những cảm nhận mới về mùa thu quê hương mà còn làm sâu sắc hơn tình cảm quê hương trong trái tim mọi người.
- Miêu tả mùa thu bằng những bước chuyển mình của vạn vật, Hữu Thỉnh đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của mùa thu
- Nx, bổ sung.
III . LUYỆN TẬP :
Lập dàn bài : PT khổ thơ đầu bài Sang thu của Hữu Thỉnh.
a. MB :
- Giới thiệu vị trí của đoạn thơ trong bt « Sang thu » - Hữu Thỉnh.
- Khái quát ND cảm xúc của đoạn thơ.
b. TB : Lần lượt trình bày suy nghĩ, đánh giá về ND và NT của đoạn thơ :
* Cảm nhận của nhà thơ:
- Huơng ổi phả vào trong gió se.
- Sương: chuyển động nhẹ nhàng, chầm chậm.
* Tâm trạng: ngỡ ngàng bâng khuâng ( bỗng, hình như).
c. KB : Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ.
4.Củng cố :(3p)
- Nêu dàn bài của bài NL về một đoạn thơ, bài thơ.
5.Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà: (3p)
- Học bài vừa học. Viết thành bài văn.
- Chuẩn bị bài : Mây và Sóng.
IV. Rút kinh nghiệm :
Thầy:
Trò:.
Ký duyệt của Tổ trưởng :
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_26_nam_hoc_2017_2018_truong_thcs.doc

